Giáo trình tổng hợp các cách để phân biệt các loại tích hợp trong mạch phần 7 - Pdf 20

0 M
c
M

Theo sơ đồ trên, ta có :
R
ư
< R
1
< R
2
.
n
0
> n
1
> n
2
> n
3
Khi điện trở phụ R càng lớn thì độ cứng của đường đặc tính cơ càng giảm và ngược lại.
Phương pháp này chỉ cho tốc độ nhỏ hơn tốc độ cơ bản vì chỉ thêm điện trở vào chứ không
giảm nhỏ hơn R
ư
được. Đồng thời, phương pháp này cho tốc độ điều chỉnh nhảy cấp, mức độ

2

n
cb
< n
1
< n
2
Khi giảm từ thông, tốc độ tăng lên rất cao và tốc độ này có thể làm hỏng động cơ, nên
thông thường người ta chỉ cho phép n
cb
= 3n
đm
.
4. Điều chỉnh tốc độ bằng cách rẽ mạch phần ứng.

n n
cb

n
1
TN
Rẽ mạch phần ứng
R
f
= R
nt


RKT
M
CKT
+
_
U
Rss Rnt
1
Hình II.6

Sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp rẽ mạch phần ứng. Phương trình đặc tính cơ của phương pháp này :
M
KeKm
kRntRu
Ke
Udm
kn
2




Với :
Rnt
Rss
Rss

không thích hợp với tải có công suất lớn nên ít được sử dụng.
– Bộ băm có van và điện cảm mắc nối tiếp với tải (kiểu nối tiếp)
Bộ băm này chỉ cho điện áp ra nhỏ hơn điện áp nguồn nhưng có ưu điểm sử dụng được
cho tải có công suất cao, do đó nó thông dụng hơn.
Trong phạm vi cuốn đồ án này, người thực hiện chỉ đề cập đến bộ băm có van mắc nối
tiếp với tải. Hoạt động của nó dựa trên nguyên tắc đóng – ngắt tải với nguồn theo chu kỳ :
trong một chu kỳ T (hình aa), khoảng thời gian t
o
cho van dẫn nên điện áp nguồn E đưa thẳng
ra tải, trong khoảng thời gian còn lại (T-t
o
) van hở, làm điện áp trên tải bằng không. Do đó
điện áp trung bình một chiều ra tải là: R
EED
I
d
t


.

Trong đó D = t
o
/T là tỷ số chu kỳ của
bộ băm.
T


gh
:







 )1(1ln
R
L
T
d
gh
e
E
E
R
L
t Nếu thời gian van dẫn thực tế t
o
< t
gh
, thì dòng điện gián đoạn, ngược lại t
o
> t

aD
R
E
I



Nếu dòng thực của tải I
t
< I
gh
, dòng điện là gián đoạn còn I
t
> I
gh
, dòng điện là liên tục.
c. Theo trò số của sức điện động E
d
:

1
1
1
1
1
.
a

t


. Các dạng sóng thể hiện như sau : u
t E

0 t
o
T (T+t
o
) 2T t

i
t

Imax

Imin

R
E
R
EE
ti
.
1
11
1
1
1.
)(







Giai đoạn từ t
0
đến T:
.
1
1
2
1
1
)(
t

b
R
E
tiI
d






Giá trò cực tiểu dòng điện tải I
min
:
R
E
a
aba
R
E
tiI
d




1
111
1min
1

T
t
R
E
aTR
babL
R
E
I
d
D




Trò số ûtrung bình dòng điện qua van :
TR
Et
a
bab
TR
L
T
t
R
E
I


E E
d
E

0 t
o
T t

i
t
i
n I
max

0 t

i
T
t
o
0 t
)1(1ln
1
1
b
E
EE
R
L
t
d
d
n

Dòng điện trung bình qua tải :
R
EU
I
dt
t


Quy luật biến thiên dòng điện tải i
t
:
Giai đoạn từ 0 đến t
0
:

)1()(


EE
e
R
E
ti
.
1
1
.
2
)1()1()(







Giá trò cực đại dòng tải I
max
:

)1(
1
1max



 b
R

1
ngăn dòng điện ngược, D
2
bảo vệ cho mạch khi S1
ngắt.
b. Nguyên lý hoạt động của mạch :
Giả sử các SCR (S1, S2) đều lý tưởng và các linh kiện trong mạch không có tổn hao.
Khi nguồn một chiều E đã được cấp, trạng thái ban đầu : S1 và S2 đều bò khoá (tức chưa có
xung kích ở cực cổng) thì không có bất kỳ một dòng điện nào chạy qua tải. Để mạch hoạt
động một cách hợp lý thì đầu tiên cho tụ C nạp bàng cách cho xung điều khiển vào cực cổng
của S2, lúc này mạch điện hình III.6 tương đương như hình III.a : tụ điện C sẽ được nạp theo
đường E_ Rt _ C _ S2 _E và dòng i
c
giảm dần theo hàm mũ từ giá trò đầu E/Rt .

Sau một khoảng thời gian, tụ C được nạp tới điện áp E của nguồn, nhưng thực tế khi dòng
điện tải giảm dưới mức duy trì của S2 thì dòng điện ngưng.
Khi có xung điều khiển vào cực cổng của S1, làm S1 đóng mạch như hình III.b, lúc này
tụ C phóng điện qua S1 - L –D1 – C và được nạp ngược lại. Điện áp trên tụ tăng dần theo
chiều ngược lại và cuối cùng, diện áp trên nó sẽ là u
c

T
U
DT
t


0
1Bằng cách làm biến đổi tỷ số chu kỳ D (trong khi giữ cho tần số không đổi T=const) ta
có thể điều chỉnh được giá trò trung bình của điện áp một chiều đặt trên tải.
 Trường hợp tải là R+L :
2
2
1
c
LiW 

Tải trở kháng tích luỹ một năng lượng điện từ :
Khi dòng i
c
tăng trưởng, D
2
có thể hoàn trả năng lượng. D
2
đấu song song ngược với
mạch tải để tạo đường phóng điện cho khối năng lượng điện từ nói trên, khi dòng i
c
giảm.


Ký hiệu bộ băm điện áp là: Đ
ERi
dt
di
L
c
c


Khi Đ đóng ta có phương trình :

0
c
c
Ri
dt
di
L

Còn khi Đ mở ta có :
3. Giới thiệu về việc băm xung một chiều tắt cưỡng bức bằng dòng điện.
Sau khi tụ C được nạp đầy, ta có thể đưa xung kích vào S1 để nối tải với nguồn và sơ đồ
mạch điện có thể vẽ lại như hình III.12. Lúc này điện áp trên tụ vẫn giữ nguyên giá trò đã
được nạp và điện áp trên tải là E.
Nếu muốn khoá SCR S1, ta đưa xung kích vào S2. Lúc này tụ điện C sẽ phóng điện qua
S2, L và về lại C và mạch điện có thể vẽ lại như hình III.13. Dòng i
c
xã qua cuộn cảm L tạo
nên sự dao động. Nữa chu kỳ đầu, dòng dao động này chạy qua S2 và nạp ngược lại cho tụ C.
Đến nữa chu kỳ sau, khi tụ đã nạp đầy theo chiều ngược lại như hình III.14, S2 ngắt và dòng
bắt đầu chạy ngược lại qua S1. Khi dòng qua S1 bò triệt tiêu, thì S1 ngắt và dòng tiếp tục chạy
qua diode D2 mắc song song ngược chiều với S1 để duy trì thời gian tắt cho S1 và mạch được
vẽ lại như hình III15. Sau khi S1 và S2 đều ngắt thì dòng dao động sẽ chạy qua diode D1
xuống mass như ở hình III16 và tụ điện bắt đầu nạp ngược lại như giá trò ban đầu, bắt đầu
cho chu kỳ tiếp theo. Hình III11

Hình III12

Hình III.13
Bộ phận tạo sóng tam giác nhằm mục đích làm tín hiệu so sánh cho bộ tạo xung vuông có
Khối nguồn

Bộ phận xuất
xung điều khiển
Bộ phận tạo
sóng tam giác
Bộ tạo xung
vuông có điều
chỉnh

Mạch đơn ổn đặt
trước độ rộng xung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status