Trang
134
Assign > Joint > Restraints …
Nhấp chọn vào biểu tượng liên kết gối cố đònh (biểu tượng thứ 2 từ trái
sang).
- Chọn nút biên phải của bản chiếu nghỉ (nút 3) —> Gán liên kết gối di
động.
1.2. Đặc trưng vật liệu và tiết diện
1.2.1. Đặc trưng vật liệu
Define > Material …
Vật liệu là BTCT nên chọn
CONC
và click vào
Modify/Show Material …
Trang
135Nhập các thông số vật liệu như yêu cầu ở đề bài (W = Weight per unit
Volumn =2500, E = Modulus of Elasticity = 2.4e9,
µ
= Poisson’s Ratio =0.2),
các thông số còn lại không cần quan tâm.
1.2.2 Đặc trưng tiết diện
Define > Frame Sections…
Hộp thoại
Frame Properties
CONC
.
- Depth (t3): Chiều cao tiết diện theo đơn vò là
m
, 0.12
-
Width (t2)
: Bề rộng tiết diện theo đơn vò là
m
, 1
Chọn OK để đóng hộp thoại Rectangular Section, trở về hộp thoại Frame
Properties,
chọn tiếp OK để đóng hộp thoại và hoàn tất khai báo tiết diện.
1.2.3. Gán tiết diện
* Chọn 2 phần tử Frame
Vào menu Assign > Frame/Cables/Tendons > Frame Sections…
Xuất hiện hộp thoại Frame Properties.
Chọn tên tiết diện S1000x120 để gán cho các phần tử đã chọn.
1.3. Tải trọng
1.3.1 Khai báo các trường hợp tải trọng
Define > Load Cases …
- Load name: Nhập tên của trường hợp tải trọng, TAITRONG.
- Type: Loại tải trọng, OTHER.
- Self Weight Multiplier: Hệ số nhân trọng lượng bản thân, 0.
Modify Load
: Hiệu chỉnh trường hợp tải đang chọn DEAD thành
TAITRONG.
1.3.2. Gán tải trọng
Trang
Không thực hiện vì chỉ xét 1 trường hợp tải trọng (Tónh tải + Hoạt tải)
1.4. Giải bài toán
1.4.1 Chọn bậc tự do
Trang
139
Analyze > Set Options …
Chọn vào biểu tượng khung phẳng (Plane Frame – XZ Plane).
1.4.2 Gán số mặt cắt cần xuất kết quả
Assign > Frame/Cable/Tendon > Output Stations …
Min Number Stations
: (Số mặt cắt tối thiểu) 9.
1.4.3 Lưu bài toán
File > Save as…
Chọn đường dẫn và đặt tên file.
1.4.4 Giải bài toán
Analyze > Run Analysis hoặc nhấn phím F5 hoặc nhấn nút >Run
Trang
140
Chọn
Run Now
và chờ máy chạy đến khi xuất hiện dòng
ANALYZE
COMPLETE thì quá trình giải hoàn tất, chọn OK để đóng cửa sổ giải.
1.5. Xử lý kết quả
1.5.1 Xem sơ đồ biến dạng
Display > Show Deformed Shape …
x2 = 1 z1 = 3
- Thay đổi liên kết: Chọn nút dưới của vế thang 2 -> Gán gối cố đònh. Chọn
nút trên bên phải của vế thang 2 -> Gán gối di động.
1.6.2 Tạo sơ đồ bản consol
- Copy 1 phần tử bản chiếu nghỉ của vế thang 2 thành bản consol.
Chọn phần tử,
Edit > Replicate
⇒
Chọn tab
Linear
.
Increments
: dx = 0, dy = 0, dz = 2.4,
Number
n = 1.
Trang
142- Thay đổi liên kết: Chọn nút trên bên phải của bản thang mới tạo -> Gán
liên kết ngàm.
1.6.3 Giải lại bài toán và so sánh kết quả.
1.6.4 Mở khóa, copy vế thang 1 & vế thang 2 thành 2 bản sao mới (
Chọn
vế 1 & vế 2, Edit > Replicate ⇒ Chọn tab Linear,
Increments
: dx = 7, dy =
- Kiểm tra bậc tự do.
Analyze > Set Options …
- Kiểm tra số mặt cắt.
Display > Show Misc Assign > Frame/Cable/Tendon …
Chọn Output Stations.
1.7.2 Hiệu chỉnh các dữ liệu đã nhập
Nếu phát hiện sai thì bấm vào ổ khóa để mở khóa (Unlock), sai phần nào thì
hiệu chỉnh phần đó.
Trang
144
§2 DÀN PHẲNG
Phần tử thanh dàn theo lý thuyết là phần tử chỉ xuất hiện duy nhất một
loại nội lực, đó là lực dọc trục Nz. Để có duy nhất Nz thì liên kết 2 đầu của
bất kỳ phần tử thanh dàn nào cũng là liên kết khớp và các đầu thanh qui tụ
tại nút, chỉ có lực tập trung tác dụng tại các nút, không có bất kỳ lực nào tác
dụng trên thanh (kể cả trọng lượng bản thân).
Thực tế rất khó thực hiện được liên kết 2 đầu là khớp và các phần tử
luôn có trọng lượng bản thân nên các giả thiết cho bài toán dàn là không
chính xác. Tuy nhiên ảnh hưởng của nội lực Nz là lớn hơn các nội lực còn lại
rất nhiều và để đơn giản trong giải tay người ta vẫn thường tính toán thiết kế
dàn chỉ chòu lực dọc. Nhưng đã giải bằng phần mềm thì nên xây dựng sơ đồ
càng gần với thực tế càng tốt.
Có thể xây dựng sơ đồ dàn bất kỳ trong SAP2000, để xây dựng nhanh
chóng một số loại dàn thông dụng, SAP2000 đã có sẵn 3 loại kết cấu mẫu về
dàn như sau:
Sloped Truss: Dàn có thanh xiên.
Vertical Truss: Dàn có thanh đứng và có thể có giằng xiên.
Ton-m-C
.
2.1.2. Tạo mô hình mới
File > New Model …
Trang
147
Chọn sơ đồ 1.4 (hàng 1 cột 4)
2D Trusses
(Dàn phẳng).
Chọn Pratt Truss, chọn Parametric Definition để xem hình vẽ các thông số
cần nhập: L1, N1, L2, N2, H1, H2, H3. Nhập: L1 = 12, N1 = 4, L2 = 12, N2 = 4, H1 = 0, H2 = 3, H3 = 0. Chọn OK.
2.1.3 Hiệu chỉnh và gán liên kết
Không thực hiện.
Trang
148
2.2. Đặc trưng vật liệu và tiết diện
2.2.1. Đặc trưng vật liệu
Define > Material …
Vật liệu là Thép nên chọn STEEL và click vào Modify/Show Material …
Nhập các thông số vật liệu như yêu cầu ở đề bài (W = Weight per unit
Volumn =7.85, E = Modulus of Elasticity = 2.1e7,
µ
m
,
0.1
- Outside Width (t2): Bề rộng tiết diện theo đơn vò là
m
, 0.208
- Horizontal leg thickness
(tf)
: Bề dày chân tiết diện theo phương ngang, 0.01
- Vertical leg thickness (tw): Bề dày chân tiết diện theo phương đứng, 0.01
- Back to back distance
(dis)
: Khoảng hở giữa 2 thép góc, 0.008
Chọn OK để đóng hộp thoại Double Angle Section, trở về hộp thoại Frame
Properties,
chọn 2L100x10 và chọn
Add copy of Property…
để tạo thêm
tiết diện 2L63x5.
Trang
151Chọn 2L63x5 và chọn
Add copy of Property…
để tạo thêm tiết diện 2L50x4.
Chọn OK để đóng hộp thoại Double Angle Section, trở về hộp thoại Frame
Properties,
Type
: Loại tải trọng,
OTHER
.
- Self Weight Multiplier: Hệ số nhân trọng lượng bản thân, 1.
Modify Load : Hiệu chỉnh trường hợp tải đang chọn DEAD thành
TAITRONG.