Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp
nói chung và của các doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Đặc biệt trong nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn
tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên
tắc tự lấy thu để bù chi và đảm bảo có lãi, lợi nhuận ngày càng tăng, chất lợng sản
phẩm ngày càng đợc cải tiến và tạo đợc uy tín ngày càng cao trên thị trờng.
Để quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác
nhau, kế toán đợc coi là công cụ hữu hiệu nhất và không thể thiếu đợc, trong đó kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu
trọng tâm của công tác kế toán trong các doanh nghiệp. Vấn đề hạ thấp chi píh đến
mức cần thiết để hạ giá thành sản phẩm là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu không
chỉ của các doanh nghiệp mà còn là vấn đề bức xúc thu hút sự quan tâm của toàn
xã hội. Nhất là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nơi mà tỷ lệ thất thoát vốn đầu t
còn cao do cha quản lý tốt chi phí, hạ giá thành sản phẩm đợc đặt ra nh một nhu
cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh tế
cùng hạ giá thành sản phẩm, vì ngành xây dựng tạo ra và trang bị TSCĐ cho tất cả
các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân.
Mặt khác, trong ngành xây dựng, giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất
lợng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này ngời ta có thể đánh giá đợc
trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. Ngay từ khi
thực tập tại công ty kinh doanh phát triển nhà Hà nội, vấn đề hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề thực sự thu hút sự quan tâm của em. Vì
vậy, em chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty kinh doanh phát triển nhà Hà nội" làm
Luận văn tốt nghiệp của mình.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

doanh nghiệp xây dựng.
1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tạo ra tài sản
cố định, cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dân, tăng cờng tiềm
lực kinh tế cho đất nớc. Vì vậy một bộ phận lớn trong thu nhập quốc dân và vốn
đầu t từ nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng.
Ngành xây dựng có những đặc thù riêng về kinh tế kỹ thuật, thể hiện rõ nét ở
sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm đó.
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng:
Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc đợc cấu thành từ các yếu
tố chủ yếu: vật liệu xây dựng, máy thi công và lao động, chúng thờng có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, thời kỳ sử dụng dài và có giá trị lớn nó mang tính cố định,
nơi sản xuất ra sản phẩm cũng chính là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành đợc
đa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Do đó có điều kiện sản xuất nh vật liệu, lao
động, máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình.
Sản phẩm xây dựng là một hàng hoá đặc biệt đợc sản xuất theo đơn đặt hàng
đơn chiếc do nó phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của
công trình và đợc sản xuất tại địa điểm do chủ đầu t quyết định.
Đặc điểm của quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp: Quá trình từ khi khởi công
xây lắp cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đi vào sử dụng thờng dài, nó
phụ thuộc vào quy mô và tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình
thi công, xây lắp chia làm nhiều giai đoạn: chuẩn bị điều kiện để thi công, xây
dựng, lắp đặt kết cấu, thiết bị công nghệ và các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho đối t-
ợng đầu t, hoàn thiện công trình. Mỗi giai đoạn thi công lại gồm nhiều công việc
khác nhau, các công việc này chủ yếu đợc thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng
lớn của các điều kiện tự nhiên, do đó quá trình thi công và điều kiện thi công th-
ờng bất ổn định.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, cung cấp kịp thời thông tin, số liệu tổng hợp
về các khoản mục chi phí sản xuất, xác định đúng đắn chi phí sản phẩm dở dang
cuối kỳ.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,
hạng mục công trình kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành
công tác xây lắp. Tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự
toán tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất
các biện pháp thích hợp phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm xây dựng. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so định mức,
dự toán, các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, h hỏng,...
trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
2.1. Chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây dựng
2.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình biến
đổi một cách có ý thức, có mục đích yếu tố đầu vào tạo thành các công trình, hạng
mục công trình.
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một
thời kỳ nhất định.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
2.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.

- Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, lv, nhiều
đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng bằng phơng pháp
phân bổ gián tiếp. Chi phí gián tiếp là chi phí sản xuất chung.
2.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng theo
khoản mục giá thành công tác xây lắp.
- Chi phí nguyên vật liệu: Nội dung này giống chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, không bao gồm chi phí vật liệu sử dụng cho máy thi công.
- Chi phí nhân công: Nội dung này giống nội dung chi phí nhân công trực
tiếp, không bao gồm chi phí nhân công sử dụng máy thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công: gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
sử dụng máy thi công: chi phí thuê máy, chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa
lớn, tiền lơng cho công nhân vận hành máy thi công,...
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phục vụ hoạt động quản lý đội,
công trờng.
Phân loại chi phí theo cách này cho phép xác định đợc những khoản chi phí
trong giá thành sản phẩm xây lắp, đồng thời cho biết đợc mức độ ảnh hởng của
từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm xây lắp.
2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp và các loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp
khác tính cho công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành
đến giai đoạn quy ớc, đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh
toán.
Khác với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, ngời ta có thể tính giá
thành cho một loại sản phẩm đợc sản xuất ra trong kỳ và giá thành đơn vị của sản
phẩm đó là một trong những cơ sở để xác định giá bán, ở doanh nghiệp xây dựng,
giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt, đặc thù, mỗi công trình, hạng mục
công trình, đơn đặt hàng,... có một giá thành riêng.
6

- Mức hạ giá thành kế hoạch
2.2.2.3. Giá thành thực tế công tác xây lắp (Z
tt
)
Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất thực tế mà doanh
nghiệp xây dựng bỏ ra để hoàn thành một khối lợng xây lắp nhất định, nó đợc xác
định theo số liệu kế toán.
Về nguyên tắc: Z
dt
Z
kh
Z
tt
3. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp
3.1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Để đảm bảo tính thống nhất, các doanh nghiệp xây dựng thực hiện nguyên
tắc hạch toán chi phí vào giá thành sản phẩm xây lắp theo quy mô chung của chế
độ tài chính kế toán và chế độ tài chính hiện hành.
Theo chế độ quy định về hạch toán hiện nay, chỉ tính vào giá thành sản xuất
sản phẩm xây lắp những khoản chi phí cơ bản, trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản
xuất chung.
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng không hạch toán vào giá
thành sản xuất sản phẩm xây lắp mà đợc hạch toán vào TK 642 "Chi phí quản lý
doanh nghiệp" và TK 641 "Chi phí bán hàng", cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
"Xác định kết quả sản xuất kinh doanh" để xác định kết quả kinh doanh.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

C


Trong đó:
C
i
: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp phân bổ
T
i
: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
T
i
: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i.
3.2.3. Hệ thống chứng từ - tài khoản sử dụng
3.2.3.1. Chứng từ
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sử dụng nhiều
chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Đối với kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng: Phiếu nhập kho,
Bảng kê nhập vật t, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất vật t, Bảng phân bổ, Hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho,...
- Đối với kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Bảng chấm công, Bảng thanh
toán lơng, Hợp đồng giao khoán, Phiếu khoán, Bảng kê khối lợng công việc hoàn
thành,...
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung: Tuỳ các
chi phí phát sinh thuộc loại chi phí vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài hay chi
phí nhân công,... mà sử dụng chứng từ phù hợp.

công trờng, công trình, hạng mục công trình.
3.2.3.3. Trình tự kế toán
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 154
Kết chuyển giá trị khối lượng
XLDD đầu kỳ
TK 621
TK 622
TK 623
TK 627
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 631
Kết chuyển giá trị khối lượng
XLDD cuối kỳ
Giá thành thực tế của sản phẩm
xây lắp hoàn thành bàn giao
TK 154
TK 632
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

lương CNSX, NVQL đội, CNSDM
Chi phí vật liệu, CCSX sử dụng cho quản lý đội
TK 133
VAT đầu vào
được khấu trừ
TK 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 154
Kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 154
Giá thành khối lượng
xây lắp hoàn thành bàn giao
Giá trị vật liệu nhập lại kho,
giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
TK 621
TK 152,153
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán - Báo cáo kế toán để ghi chép tập hợp
chi phí sản xuất
Sổ kế toán sử dụng để ghi chép, tập hợp chi phí sản xuất bao gồm các sổ kế
toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết:
- Sổ kế toán tổng hợp: Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp

kế toán
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
CPSX cho
các đối tượng
tập hợp CPSX
Sổ chi tiết
CPSX theo
từng đối tượng
kế toán tập hợp
chi phí sản xuất
Chi phí
trực tiếp
Chứng từ tài liệu
khác liên quan đến
CPSX chung
Sổ kế toán
chi tiết chi phí sản
xuất chung
Kết
chuyển
phân
bổ
CPSX
chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

4.3.1. Phơng pháp trực tiếp (giản đơn)
Đây là phơng pháp đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng vì
sản xuất mang tính đơn chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp đối t-
ợng tính giá thành. Hơn nữa, áp dụng phơng pháp này cho phép cung cấp kịp thời
số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính đơn giản, dễ thực hiện theo ph-
ơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ nhng có
khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
= + -
Trong trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trờng hoặc cho cả công
trình nhng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán
có thể căn cứ vào chi phí sản xuất cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định
cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình
đó.
Nếu các công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhng cùng thi
công trên một địa điểm, do một đội công trình sản xuất đảm nhiệm và không có
điều kiện quản lý, theo dõi riêng việc sử dụng các loại chi phí cho từng công trình,
hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã tập hợp trên toàn công trình đều phải
tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình.
Khi đó:
= x
H = x 100
Trong đó:
H : Hệ số phân bổ
C : Tổng chi phí thực tế cả công trình
C
Tdt

hạng mục công trình hay đơn đặt hàng đó. Kế toán sử dụng các sổ, bảng tổng hợp
để tổng hợp chi phí sản xuất làm cơ sở cho việc lập bảng tính giá thành sản phẩm
xây lắp.
Kế toán mở sổ giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình xây lắp.
Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán có thể lập báo cáo chi
tiết giá thành sản phẩm xây lắp. Báo cáo này phản ánh giá thành của từng loại sản
phẩm xây lắp của doanh nghiệp và đợc phân loại chi tiết theo từng khoản mục chi
phí giá thành. Nó đợc làm cơ sở để phân tích, so sánh sự biến động của giá thành
sản phẩm trên cơ sở đó xác định rõ nguyên nhân ảnh hởng đến sự biến động của
giá thành, đề xuất các biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Báo cáo này
thờng có mẫu sau:
Báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm xây lắp
STT Tên công trình Tổng giá thành
Chia ra các khoản mục
N.liệu ... ... ... ... ...
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
2
....
Cộng
Ngời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng II

Kết quả trong sản xuất kinh doanh qua năm gần đây
Các chỉ tiêu ĐVT 1996 1997 1998 1999 2000
Giá trị doanh thu 1.000.000 8.030 13.113 14.500 12.000 48.655
Nộp ngân sách 1.000.000 581 780 895 822 2.453
Lợi nhuận 1.000.000 119 145 124 187 450
Thu nhập BQ (đ/ngời/tháng) 1.000 360 418 560 54 800
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu % 1,48 1,12 0,85 0,86 0,92
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn % 17 18,3 15,4 20,8 50
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, công ty có đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh giống các doanh nghiệp xây lắp khác, xuất phát từ đặc thù của sản phẩm
xây dựng. Khối xây lắp hạch toán tài chính theo kế toán đơn, quyết toán công
trình và hạng mục công trình theo từng hợp đồng xây lắp công trình, chịu trách
nhiệm về chất lợng công trình theo từng hợp đồng xây dựng công ty giao.
Theo Quyết định số 1389 QĐ/UB của UBND thành phố Hà nội, công ty có
các nhiệm vụ và quyền hạn sau;
* Nhiệm vụ:
+ Xây dựng và lắp đặt các công trình: dân dụng, giao thông đô thị, công
nghiệp, thuỷ lợi, bu điện, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.
+ Kinh doanh vận tải, hàng hoá đờng bộ.
+ Kinh doanh khách sạn, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí.
+ Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc để phát
triển sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật.
* Quyền hạn:
+ Đợc quyền quản lý sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc
giao.
+ Đợc quyền chuyển nhợng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền
quản lý của doanh nghiệp.
+ Công ty có quyền tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kinh doanh phù hợp với
mục tiêu và nhiệm vụ của Nhà nớc giao,...

nhiệm vụ tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ: Nhìn chung, bộ máy kế toán ở mọi đơn vị đều có
chức năng, nhiệm vụ là ghi chép, xử lý, tổng hợp, cung cấp thông tin cần thiết cho
các đối tợng sử dụng khác nhau với các mục đích khác nhau, để đề ra đợc các
quyết định quản lý phù hợp.
+ Kế toán trởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên
về mọi mặt hoạt động kinh tế.
+ Thủ quỹ: Thực hiện các giao dịch trong ngân hàng nh rút tiền mặt về quĩ
đảm bảo cho sản xuất và kinh doanh, gửi tiền vào ngân hàng,...
+ Kế toán vật t: Có nhiệm vụ thực hiện các bớc công việc hạch toán nhập,
xuất vật t.
+ Kế toán thanh toán: Thực hiện kế hoạch vốn bằng tiền tất cả các kiểu thanh
toán trong nội bộ xí nghiệp và ngời cung cấp.
+ Kế toán tổng hợp: Thực hiện tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết
quả và lập báo cáo các biểu kế toán.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phòng
HCTC
Phòng
Tài vụ
Phòng
Kế toán
Ban
QLDA

kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phơng pháp ghi chép cũng nh
việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán.
Công ty tổ chức kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Quyết
định số 167/2000/QĐ - Bộ Tài chính ngày 25/10/2000.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký - Chứng từ
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp: Kê khai thờng xuyên.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thủ quỹ Kế toán
vật tư
Kế toán
thanh toán
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trưởng
Nhân viên kế toán, thủ kho
ở các đội công trình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hình thức kế toán của công ty
Theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
- Trình tự ghi sổ:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ đã đợc kiểm tra (các hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn xuất - nhập,...) kế toán định khoản để ghi vào các sổ
chi tiết sau đó vào bảng phân bổ. Các phiếu thu chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ.
+ Các chứng từ phản ánh chi tiết cha phản ánh vào bảng kê, NKCT thì đồng
thời ghi vào thẻ (sổ) kế toán chi tiết, lên bảng tổng hợp chi tiết rồi đa vào bảng
phân bổ.
+ Cuối quý từ các bảng phân bổ, sổ quỹ, sổ chi tiết các công trình, lên bảng
kê và NKCT có liên quan.
+ Cuối kỳ căn cứ vào các NKCT, bảng kê kế toán lập bảng tổng hợp chi phí làm cơ

tế và đặc điểm quy trình sản xuất của công ty là liên tục từ khi khởi công xây dựng
cho tới khi công trình hoàn thành bàn giao. Sản phẩm chủ yếu của công ty là công
trình và hạng mục công trình. Do vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công
ty là từng công trình và hạng mục công trình.
ở công ty các khoản chi phí thực tế phát sinh do từng công trình và hạng mục
công trình đợc phân thành hai loại:
* Chi phí trực tiếp gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung.
* Chi phí gián tiếp:
- Tiền lơng chính, lơng phụ, BHXH của nhân viên quản lý công ty, của
công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viên quản lý ở các đội, tổ sản xuất.
- Chi phí quản lý công ty
- Chi phí khác
- Chi phí trả trớc, chi phí phải trả,...
Các chi phí sản xuất phát sinh đợc kế toán tập hợp trực tiếp riêng cho từng công
trình và đợc tập hợp theo khoản mục giá thành. Căn cứ từ các bảng phân bổ tiền lơng
và BHXH, bảng phân bổ vật liệu và công cụ, dụng cụ, chi phí sử dụng máy, chi phí
sản xuất chung,... Kế toán ghi Nhật ký chứng từ rồi vào sổ Cái TK 621, 622, 623,
627, sau đó tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong kỳ làm cơ sở cho việc
tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình.
2.2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại công ty vật t đợc sử dụng để sản xuất bao gồm nhiều chủng loại với yêu
cầu chất lợng khác nhau từ nguyên vật liệu chính đến vật liệu phụ. Công ty áp
dụng hình thức giao khoán cho các đội tuỳ theo khối lợng và tính chất của từng
công trình phòng kế toán triển khai theo hình thức khoán gọn, tuy nhiên chủ yếu
nguyên liệu do công ty mua và chuyển đến các công trình thi công. Để phục vụ
cho việc sản xuất thi công các công trình, hàng tháng phòng kế toán căn cứ vào

thẳng cho công trình mà kế toán ghi vào các sổ kế toán liên quan.
Nếu mua về nhập kho, từ chứng từ gốc là các hoá đơn, phiếu nhập kho kế
toán tiến hành ghi vào NKCT số 1, 2 hoặc NKCT số 5 theo định khoản:
Nợ TK 152 (giá vật t theo giá thực tế)
Nợ TK 133 (Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ)
Có TK 331, 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
Cuối tháng ghi vào sổ Cái bên Nợ TK 152.
Nếu vật liệu mua về xuất thẳng cho công trình, căn cứ vào chứng từ gốc kế
toán ghi vào các Nhật ký chứng từ theo định khoản:
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 621 (Giá mua thực tế)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 331, 111, 112 (Tổng giá thanh toán)
Cuối tháng số liệu từ NKCT sẽ đợc ghi vào sổ Cái TK 621.
Cụ thể công tác hạch toán chi phí vật liệu ở công ty đợc tiến hành nh sau:
Khi nhận xây lắp một công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giao thầu, phòng kế
toán thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành. Sau đó lập các dự toán,
phơng án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc, hạng mục công
trình và lên kế hoạch cung cấp vật t, đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho
các tổ sản xuất. Các tổ sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để tính toán l-
ợng vật t cần phục vụ sản xuất. Khi có nhu cầu về vật t chính, vật liệu luân chuyển,
công cụ lao động,... Các đội trởng lập yêu cầu cung cấp vật t, có xác nhận của cán bộ
kỹ thuật và chỉ huy công trờng gửi lên bộ phận kế hoạch xem xét, đồng ý, xác nhận
rồi chuyển lên phòng kế toán để làm thủ tục xuất kho hoặc cử cán bộ cung ứng vật t
mua vật t chuyển thẳng đến công trình.
Đối với vật t xuất kho công ty, kế toán vật t lập phiếu xuất kho ghi thành 3
liên: 1 liên giao cho ngời lĩnh vật t nhận và chuyển về lu ở đội, 1 liên giao cho thủ
kho công ty xác nhận vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán lu lại trong tập hồ

ơng của công ty để tiến tới quản lý tốt chi phí và giá thành.
Tại công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà nội, khoản mục chi phí nhân công
trực tiếp bao gồm: tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản
xuất và các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ, khoản mục chi phí này
đợc hạch toán trên TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp và không bao gồm tiền l-
ơng của công nhân điều khiển máy thi công. Lơng của công nhân lái máy đợc tính
trong chi phí máy cho từng công trình và đợc hạch toán vào TK 623.
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất
theo khối lợng công việc giao khoán hoàn thành và đợc xác định nh sau:
= x
Đối với bộ máy chỉ đạo sản xuất thi công, công ty áp dụng hình thức lơng
thời gian:
= x
Đơn giá nhân công là đơn giá nội bộ công ty do phòng kế toán lập dựa trên
cơ sở đơn giá qui định của Nhà nớc và điều kiện thi công của từng công trình,
hạng mục công trình cụ thể.
Công nhân của công ty chủ yếu trong biên chế, chỉ thuê công nhân ngoài
theo hợp đồng ngắn hạn khi cần thiết đó là khi công trình bớc vào giai đoạn nớc
rút hoặc công nhân trong công ty không đảm đơng đợc hoặc những công trình ở
tỉnh xa không thể di chuyển hết công nhân do có liên quan đến lán trại, chỗ ăn
nghỉ cho công nhân,...
Cuối tháng, bộ phận kế toán tiền lơng tiến hành tính lơng cho công nhân trực
tiếp sản xuất (gồm cả công nhân trong biên chế và công nhân thuê ngoài) và các
khoản trích theo lơng.
Hiện nay, công ty trích BHXH 15%, BHYT 2% lơng cơ bản và trích KPCĐ
2% lơng thực tế tính vào chi phí. Phần còn lại (5% BHXH, 1% BHYT) trừ vào thu
nhập của ngời lao động. Đối với công nhân thuê ngoài công ty không phải trích
BHXH, BHYT,...
Để tính đợc lơng cho ngời lao động kế toán phải căn cứ vào khối lợng công
việc hoàn thành đợc giao ở dới các tổ, đội gửi về phòng kế toán. Sau khi tính lơng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status