Điều kiện tự nhiên khu Việt Bắc - Pdf 20

KHU VIỆT BẮC
Khu Việt Bắc nằm ở vị trí có vĩ độ cao nhất cả nước. Phía bắc là các dãy nuí cao biên
giới, phí đông là chân núi sườn tây của cánh cung sông Gâm, phía nam là dãy núi
thấp bắc Tam Đảo, phía tây là đứt gãy sông Hồng-ranh giới của miền TB & BTB.
I- ĐỊA CHẤT
- Khu VB có cấu tạo địa chất tương đối đồng nhất với các loại đá cổ có
nguồn gốc từ tiền Cambri(từ thái cổ và nguyên sinh). Tính đồng nhất thể
hiện ở tính chất già của hệ tầng.
- Phát triển trên cơ sở khối vòm sông Chảy , và khu vực khối vòm sông Chảy
được nâng lên mạnh nhất khu trong tân kiến tạo nên ở khu vực này có những
đỉng núi cao nhất trong khu VB.(chính là các đỉnh Tây Côn Lĩnh, Kiều Li Ti
cao >2000m).
- Trong khu gồm các đới nham tướng sông Hồng, sông Lô, sông Hiến, các đới
nham tướng này với nền tảng là các loại đá biến chất mạnh như gnai…của thời
tiền Cambri, và đá vôi tuổi Cambri, Devon.
- Các đá có tuổi trung sinh có đá cát kết, cuội kết.
- Các trầm tích lục nguyên tuổi Đệ Tam khá dày như cuội kết, cát kết chứa than.
- Trong lịch sử phát triển đã nhiều lần có hoạt động nâng lên làm gián đoạn trầm
tích.
- Khu VB chịu ảnh hưởng rất mạnh của các hoạt động tân kiến tạo nên đã đội
cao địa hình núi, tạo nên các đỉnh núi cao trên 2000m là thượng lưu của các
con sông Chảy, Lô, Gâm, Nho Quế.
- Có lịch sử phát triển cổ nhất trong miền ĐB & ĐBBB, về cơ bản đã hình
thành xong trong Cổ Sinh, múc độ biến chất của nham thạch cao hơn các khu
khác.
II- ĐỊA HÌNH
- Chủ yếu là núi trung bình và núi cao , cao nguyên. Nổi bật với các khối núi
và dãy núi cao biên giới phía bắc và thấp dần về phía nam phù hợp với sông
ngòi.
- Khu vực cao trên 1000m là gồm sơn nguyên Bắc Hà, núi vòm sông Chảy, dãy
Pu Tha Ca, núi Phia Biooc.

nơi rất thuận lợi cho phát triển cây cn và trồng rừng.
IV- THỦY VĂN
- Khu VB có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với nhiều con sông lớn và lượng
nước rất phong phú.
- Chế độ nước sông có phần điều hòa hơn khu Đông Bắc, mô đun dòng chảy
khoảng 30 l/s/km
2
(cao hơn ĐBắc), chênh lệch 2 mùa thấp hơn ĐBắc.
- Do ít chịu ảnh hưởng của bão nên mưa ít tập trung, lượng nước cực đại ko quá
lớn.
- Chế độ lũ là lũ kép, thời gian nước to đứng lâu, lũ rút chậm. Mùa lũ từ tháng
5- tháng 10, mùa cạn từ tháng 11-4.
- Các sông trong khu chảy phù hợp với cấu trúc địa chất, địa hình: sông Hồng
chảy thẳng theo đứt gãy sông Hồng có hướng TB-ĐN…ngoài ra có sông Lô,
sông Gâm, sông Chảy..
Sông ngòi khu VB có tiềm năng rất lớn về thủy điện: Thác Bà trên sông Chảy,
Na Hang trên sông Gâm…
V- THỔ NHƯỠNG-SINH VẬT
- Do có những thuận lợi về khí hậu, địa hình nên khu VB có lớp phủ thổ
nhưỡng-sv rất phong phú. Số lượng đai và á đai nhiều hơn so với khu núi
thấp ĐBắc. TV phục hồi tương đối nhanh.
o Đai rừng nhiệt đới chân núi có nhiều loài ưa nhiệt à ẩm, vì trên 300m mới
có màu đông rét có tháng dưới 15
0
C, với những loài như Chò nâu, Táu…
Phát triển đất feralit đỏ vàng.
o Đai rừng nhiệt đới trên núi; có đầy đủ các á đai. So với khu ĐBắc thì độ
cao các đai và á đai lên cao hơn. Phát triển đất feralit có mùn trê núi.
- Ở đây có các HST như;
o HST rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi(400-700m) với

Bắc và Tây Bắc, bao gồm các trầm tích trẻ hơn Việt Bắc phủ lên trên nền
móng uồn nếp Caledonit bị sụt võng (đá có tuổi từ cổ sinh tới trung sinh-còn
khu VB có đá từ Thái Cổ và Nguyên Sinh).
- Ở đây có các đá thuộc các đới nham tướng sông Hiến, Hạ Long, An Châu,
Duyên Hải, Cô Tô.
- Có thể nói khu ĐB là kết quả của việc mở rộng của khối vòm sông Chảy.
- Nền móng địa chất của khu có độ tuổi Cổ sinh gồm các loại đá biến chất, cát
kết, đá phiến, bột kết lộ ra ở Đình Cả, Hòn Gia dày không quá 2500m; ở vùng
duyên hải hệ tầng đá phiến dày tới trên 2500m.
- Xen kẽ giữa các thời kì lắng đọng trầm tích là các vận động nâng lên và
đứt gãy có các hoạt động magma ở thể xâm nhập và phun trào tuổi
Trung Sinh như các khối Riolit Tam Đảo, núi Nam Châu Lãnh, máng trũng
Cao Bằng-Lạng Sơn…; đá granit ở Phia Uắc, một phần Móng Cái; đá bazan
xâm nhập ở Cao Bằng
- Tân kiến tạo nâng với cường độ yếu hơn Việt Bắc . Điểm chú ý là tân kiến
tạo có tính chất kế thừa:
o Những nơi nền móng uốn nếp Caledoni đều được nâng lên khá cao và trở
thành núi, nhiều nơi cao trên 1000m
vd: + Vùng núi Cao Bằng với đá vôi và diệp thạch
+ Dải Ngân Sơn-Cốc Xo
+ Cánh cung duyên hải
giàu có khoáng sản nhất các khu: than, sắt, chì, kẽm…
- Vào Đại Tân Sinh ở một số nơi trũng, thấp được phủ lấp bằng các lớp trầm tích
lục nguyên tuổi Đệ Tam có chứa than như ở Na Dương( Lạng Sơn), Cao Bằng
và một số đảo ven bờ ở Quảng Ninh.
II- ĐỊA HÌNH
- Do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên địa hình ở khu Đông Bắc chủ yếu là
núi thấp và đồi(thấp hơn so với VB), với hướng núi cánh cung là chủ yếu,
với các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều quy tụ về Tam
Đảo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status