Tình hình hoạt động của NHNN $ PTNT huyện Phú Xuyên - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
---------------
Trong năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền kinh tế nghành
Ngân hàng đã góp phần không nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá nền kinh tế đất nớc. Vợt qua giai đoạn khó khăn phức tạp Ngân hàng nhà n-
ớc Việt Nam đã có sự nỗ lực cố gắng không ngừng, góp phần đa nền kinh tế
tăng trởng, đổi mới cả về khoa học- kỹ thuật trong sản xuất đến đời sống xã hội
trong cả nớc.
Mặt khác thông qua hoạt động Ngân hàng thúc đẩy sản xuaats phát triển,
sử dụng hợp lý nguồn vốn nhàn dỗi nằm dải dác trong dân c, cho đến việc vay
vốn để bổ sung cho quá trình phát triển sản xuất. Thúc đẩy, giúp đỡ các thnàh
phần kinh tế kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hớng phát triển của
Đảng và Nhà nớc.
Nhờ có hệ thống tín dụng mà các hộ nông dân cũng nh các thành phần
kinh tế khác đã có điều kiện để phát triển và tín dụng đã góp phần vào việc xoá
đói giảm nghèo trong nông thôn, tạo ncông ăn việc làm cho ngời lao động. Hệ
trống NHNN Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng đã và
đang tìm cho mình một hớng đi có hiệu quả hơn. Với phơng châm đi vay để
cho vay hệ thống Ngân hàng đã huy động đợc lợng vốn nhàn rỗi còn tiềm ẩn
trong dân c đây chính là tiềm năng nội lực sẵn có để đáp ứng đợc nhu cầu vốn
ngày càng cao cho nền kinh tế .
Thực tế cho thấy đến nay nền kinh tế nớc ta đã có những bứoc phát triển v-
ợt bậc, thu nhập bình quân đầu ngời tăng rõ rệt, đời sống tinh thần cũng nh vật
chất đợc cải thiện đáng kể, nền kinh tế nông nghiệp đã có tên tổi trên thị trờng
Thế giới, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngân hàng đã đầu t
một cách có hiệu quả trên bớc đờng đổi mới nền kinh tế đất nớc.
Tuy nhiên, hoạt động Ngân hàng hiện nay đang gặp phải những trở ngại cơ
bản cần phải vợt qua trong những năm tới đó là chất lợng đầu t còn thấp, khả
năng mở rộng đầu t còn hạn chế, các dịch vụ Ngân hàng phát triển còn chậm.
1

sinh tại HVNH-CSĐTHT
Phần IV: Rèn luyện t cách đạo đức và tác phong
công tác nghề nghiệp của một ngời cán bộ Ngân hàng
trong tơng lai.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Một số nét về NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên
I-/ KháI quát tình hình kinh tế xă hội tác động
đến hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Phú
Xuyên
1. Đặc điểm tự nhiên.
Phú Xuyên là huyện đồng bằng thuộc phía Nam tỉnh Hà Tây, gồm 26 xã
và 2 thị trấn. Với vị trí hết sức thuận lợi, cách thủ đô Hà Nội 30 km và có đờng
quốc lộ 1A đI qua tạo điều kiện cho huyện phát triển kinh tế ,cùng hoà nhập với
nền kinh tế chung của cả nớc.
Với tổng diện tích tự nhiên la 171,2 Km, dân số 44.110 hộ với 182.280
khẩu có truyền thống lao động cần cù sáng tạo và không ngừng đổi mới. Trình
độ dân trí tơng đối cao so với mặt bằng chung của cả nớc.
Có hệ thống sông Hồng, sông Nhuệ bao quanh và một số đầm hồ lớn vừa
cung cấp nứoc tới phục vụ sản xuất vừa có giá trị nuôI trồng thuỷ sản có giá trị
cao.
Ngoài những điều kiện thuận lợi trên huyện còn gặp phải một số khó khăn
cần đợc khắc phục đó là: huyện là vùng chiêm trũng, sản xuất nông nghiệp gặp
khó khăn do thiên tai, dịch cúm gia cầm còn táI phát, ngời dân trong huyện chủ
yếu sống bằng nghề nông (tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 40,43% tổng sản
phẩm xã hội trong huyện) do vậy huyện cần có những chính sách đầu t phù hợp
nh cải tiến kỹ thuật, tạo điều kiện cho ngời dân thâm canh tăng vụ, mở rộng sản
xuất góp phần nâng cao đời sống nhân dân toàn huyện .
Thấy đợc tầm quan trọng đó ban lãnh đạo huyện đã phối hợp cùng

tới chuyên môn hoá làm thay đổi cơ cấu lao động giữa các ngành trong cơ cấu
nền kinh tế.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3/ thực trạng kinh tế của huyện phú xuyên.
thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc trong 5 năm
qua, tình hình kinh tế-xã hội của huyện phú xuyên không ngừng phát triển
nhiều mục tiêu kinh tế xã hội đã đạt đợc trong đó:
- tổng sản phẩm xã hội (GDP) tăng, bình quân năm là 14,3%
- giá trị sản xuất nông nghiệp tăng, bình quân hàng năm là 5,1%
- giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dung cơ bản, bình
quân hàng năm là 19,3%.
- Thơng mai, dịch vụ tăng 10,7%/năm
- Về sản xuất nông nghiệp ,tổng diện tích gieo trồng tăng hơn năm 2005 là
4%.
- Tổng sản lơng thực cả năm đạt 11.480 tấn
Trên địa bàn còn có các doanh nghiệp lớn nh: cơ khí thực phẩm, nhà máy
giấy, nhà may đờc vạn điểm là những khách hàng lớn đang tiến hành cổ phần
hoá mạnh dạn đổi mới công nghệ tạo ra sản phẩm có tính csnhj tranh cao đạt
tiêu chuẩn xuất khẩu. Tông kim ngạch xuất qua các năm tăng bình quân là
10%, mặt hàng xuất khẩu tập trung vào các sản phẩm làng nghề truyền thống
nh: mây, tre, đan,gỗ mỹ nghệ, khảm, may mặc riêng hàng nông sản thực
phẩm xuất khẩu còn quá nhỏ, thị trờng xuất khẩu đang ting bớc mở rông và
phát triển.
II/ khái quát tình hình hoạt động của NHNo&PTNT huyện Phú
Xuyên.
1/ Mô hình tố chc và cơ cấu hoạt động của Ngân hàng.
NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên là một ngân hàng loài 2 trực thuộc
NHNo&PTNT tỉnh hà tây. có trụ sơ chính tại thị trấn Phú Xuyên ỷinh Hà Tây.
tiền thân là NHNN huyên Phú Xuyên sau 2 lần đổi tên (NHNo và

Ngoài những thuận lợi trên, NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên còn vấp phải
một số khó khăn đáng kể, đó là phần lớn dân c sống bằng nghề nông và tiểu thủ
công nghiệp do vậy cũng ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng. Với sự năng động sáng tạo của Ban giám đốc cùng với sự nỗ lực của toàn
thể cán bộ công nhân viên đến nay NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên đã không
ngừng mở rộng phạm vi hoạt động. Với màng lới hoạt động gồm 4 Ngân hàng
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cấp 3(Minh Tân, Đồng Quan, Đại Xuyên, Phú Minh) Ngân hàng không những
phục vụ đủ nhu cầu vốn cho các ngành sản xuất nông nghiệp mà còn đáp ứng
đủ nhu cầu vốn của các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác nh thơng nghiệp, xây
dung góp phần vào sự phát triển kinh tếhộ do huyện đề ra. Với vai trò của
mình NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên còn là chỗ dựa vững chắc của cán bộ
nông dân và các thnàh phần kinh tế khác.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II
Nội dung chính trong quá trình thực tập tại
NHno&PTNT huyện Phú Xuyên
A/ nghiệp vụ tín dụng.
Ngân hàng nào cũng phải cần đến vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay của
khách hàng. Nên vốn Tín dụng là hoạt động cơ bản, lâu dài, kịp thời của quá
trình CNH-HĐH . Để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống ngời dân thì phải có
sự đầu t vào sản xuất, kinh doanh, áp dụng những KHKT tiến bộ để sản xuất ra
hàng hoá phục vụ bản thân mỗi ngời dân, nâng cao chất lợng cuộc sống và
ngoài ra còn xuất khẩu ra thị trờng tiêu thụ. Để làm đợc nh vậy thì điều tất yếu
và quan trọng là phải có vốn đầu t, nhng vốn đầu t ở đâu?
Trớc chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển KT-XH ,
tiến lên CNH-HĐH. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam không ngừng đầu t về quy
mô, vốn, cơ sở vật chất, lực lợng... để đáp ứng nhu cầu của ngời dân trong công

thôn và nhằm tránh rủi ro trong quy trình cấp Tín dụng mang tính quy định
thống nhất chung.
Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đã ban hành quyết
định 72/QĐ ngày 03/02/2002. Đây là quyết định mới nhất, quy định về thủ tục
pháp lý và quy định việc cấp Tín dụng một khoản vay cho khách hàng, quyết
định bao gồm 32 điều, mỗi điều là một quy định.
Với việc ban hành quyết định 72/QĐ ngày 03/02/2002 của Chủ tịch
HĐQT - NHNo&PTNT Việt Nam là hành lang pháp lý, nguyên tắc nhất định
chung cho toàn hệ thống. Từ khi có quyết định ban hành, cán bộ và khách hàng
NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên đã thực hiện theo đúng quy trình cấpTín dụng.
Ngoài ra còn có một số quyết định và một số Nghị định nh quyết định
1627/2001/QĐ-NHNo ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNo và một số nghị
định nh NĐ178/NĐ về đảm bảo tiền vay, nghị định 03, nghị quyết "về chủ tr-
ơng chính sách chuyển dịch cơ cấu, nghị quyết 11...) đây là cơ sở và căn cứ cho
quy trình cấp Tín dụng và thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc.
2. Điều kiện và nguyên tắc vay vốn
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Điều kiện vay vốn đối với khách hàng
Ngân hàng cho vay phải xem và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ
các điều kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:
* Pháp nhân: Phải đợc công nhận là pháp nhân theo các điều của Bộ luật
dân sự và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: Phải có giấy uỷ
quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý.
* Doanh nghiệp t nhân: Chủ tịch doanh nghiệp t nhân phải có đủ năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
* Hộ gia đình cá nhân:

e. Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ, NHNo Việt Nam và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc&PTNT Việt
Nam.
2.2. Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo và thực hiện theo
nguyên tắc:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng Tín dụng
- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
Tín dụng.
3. Những nhu cầu vốn không đ ợc vay và khách hàng không đ ợc vay
vốn
a. Tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phú Xuyên không cho vay
những nhu cầu vốn sau đây:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp
luật cầm mua bán, chuyển nhợng, chuyển đổi.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm.
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Những khách hàng mà không đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên và
theo quy định của Ngân hàng ban hành thì khách hàng sẽ không đợc vay
vốn.
Tuy nhiên có một điều kiện không thể viết thành văn bản, nó chỉ đợc rút ra
từ những bài học kinh nghiệm, từ con mắt nghề nghiệp mà CBTD có thể biết đ-
ợc "phẩm chất, t cách của ngời vay" để quyết định cho vay :
Nếu khách hàng là ngời:
+ Nát rợu và nghiện hút
+ Nợ nần chồng chất, triền miên
+ Xin vay với số tiền lớn vợt quá nhu cầu và chấp nhận vay với bất cứ lãi

- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
- Các chứng từ liên quan (xuất trình khi vay vốn)
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
b. Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác
* Hồ sơ pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh
- Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác)
- Giấy uỷ quyền cho ngời đại diện (nếu có)
* Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Dự án, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
Ngoài các hồ sơ quy định nh trên đối với:
- Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vốn phải có thêm:
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn
+ Hợp đồng làm dịch vụ (nếu có)
- Hộ gia đình, cá nhân vay thông qua doanh nghiệp phải có:
+ Hợp đồng làm dịch vụ
- Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân:
+ Hợp đồng cung ứng vật t, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị Ngân hàng cho vay.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c. Đối với khách hàng vay nhu cầu đời sống
- Giấy đề nghị vay vốn
- Khách hàng có sổ lơng phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động
hoặc cơ quan chi trả, có sự thỏa thuận tay ba khi thu nợ nếu khách hàng không
hoàn thành nợ.
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay (nếu có tài sản đảm bảo)

+ Đối với cho vay phục vụ đời sống thì tuỳ vào nhu cầu vay vốn nhng
không quá 80% nhu cầu vốn.
+ Đối với doanh nghiệp vay dài hạn thì tuỳ vào mức VTC và nhu cầu vốn
của dự án và khả năng đáp ứng của Ngân hàng.
3. Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay Ngân hàng phải tuân thủ theo quy định về lãi suất của
NHNo&PTNT Việt Nam phát hành.
Hiện nay NHNo&PTNT huyện Thờng Tín đang áp dụng mức lãi suất do
NHNo&PTNT Việt Nam quy định nh sau:
- Cho vay hộ sản xuất: + Vay ngắn hạn: 1,15%/tháng
+ Vay trung hạn: 1,25%/tháng
+ Vay dài hạn: 1,35%/tháng
- Cho vay doanh nghiệp: 1%
III. Quy trình xử lý một khoản vay
Một khoản vay đều bắt nguồn từ CBTD và kết thúc khi kế toán tất toán khế
ớc - thanh lý hợp đồng Tín dụng.
Quá trình đó đợc tiến hành theo 3 bớc:
+ Kiểm tra trớc khi cho vay
+ Kiểm tra trong khi cho vay
+ Kiểm tra sau khi cho vay.
Kiểm tra tr ớc khi cho vay
1. Điều tra, khảo sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa ph ơng
Tại Ngân hàng mỗi CBTD quản lý một xã nhất định, cho nên để tạo điều
kiện cho việc kiểm soát trớc khi cho vay thì CBTD mỗi xã phải điểu tra, khảo
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sát, xác lập hồ sơ kinh tế địa phơng để thông qua đó ta đánh giá đợc khách
hàng.
Quy trình làm việc nh sau:
- CBTD địa bàn phải có trách nhiệm và hiệu quả, phải đi khảo sát thực tế

móc, nhà xởng, bằng sức lao động... Nếu là ngời hởng lơng xin vay phục vụ nhu
cầu đời sống phải có nguồn thu ổn định từ lơng, không có nợ khó đòi hoặc nợ
quá hạn trên 6 tháng tại NHNo).
+ Kiểm tra mục đích xin vay, hộ vay phải hợp pháp, đối tợng xin vay
không bị cấm lu thông, cấm thực hiện.
+ Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của dự án, phơng án sản xuất kinh doanh.
- Xác định cần hay không cần thực hiện đảm bảo bằng tài sản. Nếu khách
hàng phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, CBTD có trách nhiệm hớng
dẫn lập các thủ tục nh cam kết...
- Ngoài việc xác định nợ vay (qua mạng CIC...) CBTD phải xác định các
khoản vay tại NHCS, NHTM khác, quỹ Tín dụng hoặc vay nặng lãi (nếu có).
- Đối với khoản vay trung, dài hạn, cần đợc phân tích, đánh giá dự án trên
các phơng diện:
+ Đánh giá phơng diện kỹ thuật (kỹ thuật áp dụng vào SXKD)
+ Đánh giá phơng diện thị trờng: Nguyên liệu, sản phẩm, chất lợng, thơng
hiệu, khả năng tiêu thụ, cạnh tranh...
+ Đánh giá phơng diện đội ngũ ngời lao động và ngời quản lý: số lợng,
trình độ, cơ cấu, các chi phí liên quan...
+ Đánh giá phơng diện tài chính: Tổng vốn đầu t, vốn tự có bằng tiền,
bằng tài sản, bằng sức lao động, vốn xin vay, vốn lu động, doanh thu, lợi nhuận,
nguồn trả nợ...
+ Đánh giá phơng diện lợi ích KT - XH
+ Đánh giá tiềm ẩn rủi ro và các biện pháp phòng ngừa. Đặc biệt quan tâm
những tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh toán nợ...
* Muốn làm tốt việc đánh giá, phân tích dự án, CBTD phải am hiểu về
kinh tế ở một trình độ nhất định (xuất đầu t, giá cả thị trờng, định mức kinh tế
kỹ thuật, chơng trình phát triển KT -XH).
VD: Ta cần biết xuất đầu t bình quân/1ha trồng lúa/năm
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368

19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Căn cứ danh sách thành viên và giấy đề nghị vay vốn, CBTD phối hợp với tổ tr-
ởng tổ vay vốn kiểm tra điển hình hoặc toàn diện điều kiện vay vốn của tổ viên
kiểm tra điển hình hoặc toàn diện điều kiện vay vốn của tổ viên.
- Cá nhân vay vốn là ngời hởng lơng vay phục vụ nhu cầu đời sống, ngoài
việc kiểm tra mức lơng, tính ổn định của lơng (hợp đồng ngắn hạn hay dài hạn),
CBTD kiểm tra khoản thu nhập khác ngoài lơng.
- Hộ vay qua doanh nghiệp, CBTD kiểm tra xem doanh nghiệp có đủ điều
kiện theo quy định, xác định hình thức chuyển tải vốn để hộ gia đình, các hợp
đồng dịch vụ cung ứng vật t tiền vốn, tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với "Hồ sơ vay vốn" CBTD xác định hộ có phải thực hiện và không
phải thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay để hớng dẫn lập hồ sơ và kiểm tra hồ
sơ. CBTD phải quan tâm đối với hộ vay vốn phải thực hiện biện pháp bảo đảm
tiền vay là phải kiểm tra "Hồ sơ đảm bảo tiền vay". Việc kiểm tra thực hiện theo
2 phơng diện:
+ Kiểm tra thực tế tài sản đảm bảo: xác định hình dáng, quy mô, số lợng,
chủng loại, vị trí, tính chất kỹ thuật của TS. Đây là bớc công việc cực kỳ quan
trọng, nó liên quan trực tiếp đến vấn đề an toàn vốn vay. Riêng đối với vấn đề
kỹ thuật của tài sản, CBTD có thể thẩm định (nếu am hiểu). Nếu không có khả
năng thẩm định thì trình Ban giám đốc để thuê ngời thẩm định. Qua đó đánh giá
tài sản để xác định mức tiền vay.
+ Kiểm tra tính chất hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ có liên quan đến
tài sản dùng làm đảm bảo. Xác định loại tài sản nào phải mua bảo hiểm, khách
hàng đợc phép khai thác công dụng hởng lợi tức. Tài sản nào đợc dùng bản
photocopy để lu hành (Ngân hàng giữ bản gốc) giấy tờ đó phải do cơ quan có
thẩm quyền cấp và phải có hiệu lực thi hành.
+ Kiểm tra các giải pháp quản lý tài sản nếu áp dụng biện pháp bảo đảm
tài sản hình thành từ vốn vay (kho tàng, phơng thức quản lý kho, phơng thức
thanh toán khi xuất hàng...).

VD: Nếu xác định dự án của hộ vay vốn cần 50 Triệu, Ngân hàng chỉ cho
vay 30 Triệu với lãi suất cao hơn. Tất yếu khi có nguồn thu nhập, hộ vay vốn
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải tính toán để trả nợ khoản vay có lãi suất cao hơn trớc nợ Ngân hàng trả
sau. Ngợc lại, xác định dự án vay vốn của hộ cần 30 Triệu. Ngân hàng cho vay
50 Triệu, dẫn đến số tiền vợt nhu cầu sẽ sử dụng sai mục đích. Mà khi đã sử
dụng sai mục đích thì tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
Do vậy, CBTD phải xác định chính xác VTC, giá trị tài sản đảm bảo tiền
vay và tổng nhu cầu vay vốn để tính toán đề xuất mức tiền vay.
- Thực tế cho ta thấy ngời vay vốn hay có thái cực:
+ Nếu một nhu cầu vay vợt quá số thực tế cần vay, phòng ngừa sự cắt
giảm hoặc nếu vốn tự có vợt số vốn thực tế để đảm bảo đạt tỷ lệ quy định của
Ngân hàng (10%, 20%).
+ Hay kê khai số VTC giảm đi để đợc vay số tiền lớn hơn (VTC 60% chỉ
kê khai 25%).
+ Nâng cao giá trị tài sản đảm bảo tiền vay thiếu căn cứ khoa học thực tế
để đợc vay số tiền tối đa cho phép (70%, 80%).
- Nên để tránh thẩm định, đánh giá sai tài sản để quyết định mức cho vay
ta có cách xác định mức tiền vay nh sau:
+ Trờng hợp cho vay không bảo đảm bằng TS
Mức tiền vay = Tổng nhu cầu vốn - Vốn tự có - Vốn khác
+ Trờng hợp cho vay có đảm bảo bằng TS:
./ Đối với TS cầm cố là chứng từ có giá
Mức cho vay tối đa = Gốc + Lãi (Chứng từ có giá) - Lãi tiền vay phải trả
./ Đối với TS cầm cố do Ngân hàng giữ: Tối đa = 70% giá trị TS
./ Đối với TS cầm cố do khách hàng giữ, sử dụng hoặc bên thứ 3 giữ: Tối
đa = 70% giá trị TS.
./. Đối với cho vay có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay:
Mức cho vay = 70% tổng mức vốn đầu t (có tối thiểu 0,3% VTC).

+ Kiểm tra, xác định đối tợng cho vay
+ Kiểm tra, xác định nguồn thu nhập (lợi nhuân, lơng, thu khác...)
+ Chứng minh đợc sự thỏa thuận - đề xuất của ngời vay có phù hợp với
thực tiễn không.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Căn cứ vào sự chỉ đạo của từng thời kỳ và tính chất của nguồn vốn
(theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam đợc phép dùng 100% nguồn vốn
tiền gửi trên 12 tháng và 30% nguồn tiền gửi dới 12 tháng để cho vay trung
hạn, NHNo&PTNT Việt Nam quy định chỉ tiêu d nợ trung hạn 45%/tổng d nợ
(đây là chỉ tiêu bắt buộc).
Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian đợc tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã thỏa thuận
trong HĐTD.
Thời hạn cho vay tối đa =
Tổng mức tiền cho vay
Lợi nhuận + Khấu hao + Nguồn khác
Phân kỳ trả nợ: Không phải khoản vay nào cũng cho vay và phân kỳ trả
nợ đều đặn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng... mà phải phân tích xác định khoản thu,
thời điểm ngời vay có thu nhập để phân kỳ trả nợ.
+ Nếu cho vay theo hạn mức: Thì phải dựa vào kỳ thu hoạch của sản
phẩm, kinh doanh tổng hợp thì lựa chọn sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài
nhất hoặc chiếm tỷ trọng chủ yếu để xác định thời hạn nhng không quá 12
tháng.
+ Đối với cho vay cầm cố thì phải dựa vào thời hạn gửi tiền của sổ tiết
kiệm, kỳ phiếu...
+ Đối với cho vay xuất khẩu lao động, phù hợp với thời hạn lao động đợc
ký kết trong hợp đồng.
4. Ph ơng thức cho vay
Đối với hộ sản xuất kinh doanh có 2 phơng thức cho vay đợc áp dụng phổ

rút ra nhận xét để báo cho Ban lãnh đạo.
Khi kiểm tra, thẩm định phải so sánh hồ sơ với thực tế, cần nhận xét
những tác động bên ngoài ảnh hởng đến dự án.
Kiểm tra trong khi cho vay
Kiểm tra trong khi cho vay phải có sự hợp tác của CBTD, các phòng liên
quan, chủ yếu là phòng Tín dụng và phòng kế toán - ngân quỹ.
1. Đối với phòng kế toán
25

Trích đoạn Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiên mặt. Kiểm soát và xử lý chứng từ Kế toán thanh toán vốn giữa các Ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status