306
Rãnh ngầm thờng dùng mặt cắt ngang chữ nhật, rãnh máng thờng xây đá,
đậy nắp bêtông. Để đề phòng bùn cát lọt vào, đỉnh của rãnh ngầm có thể rải một
lớp đá dăm trên đắp cát sỏi - độ dốc dọc của rãnh ngầm không đợc nhỏ hơn 1%.
Rãnh thấm có các kiểu: Rãnh thấm đắp đá, rãnh thấm kiểu ống, rãnh thấm
kiểu cống. Rãnh thấm đắp đá làm bằng đá hộc, đá cuội to hoặc đá phiến (hình 8-5)
- Loại rãnh này dựa vào tác dụng thẩm thấu của vật liệu hạt để thu thập và thoát
nớc. Khi lu lợng nớc ngầm tơng đối lớn có thể dùng rãnh thấm kiểu ống với
ống thoát nớc đặt ở đáy rãnh (hình 8-6).
Để đề phòng rãnh thấm bị bùn cát làm ứ tắc phải bố trí tầng lọc ngợc về
phía mặt đón nớc. Để tránh không cho nớc mặt thấm vào rãnh thấm phải bố trí
một lớp cách ly ở trên đỉnh rãnh thấm. Lớp cách ly này có thể làm bằng các vầng
cỏ đặt ngợc trên đắp bằng đất sét đầm chặt dày 0,5m hoặc bằng đá xây vữa. Kích
thớc mặt cắt ngang của rãnh thấm đợc xác định theo chiều sâu đặt rãnh, yêu cầu
thoát nớc và thi công. Chiều sâu đặt rãnh thấm đắp đá không nên sâu quá 3m,
chiều rộng từ 0,7 - 1,0m, chiều cao đắp đá không nên thấp hơn chiều cao mực nớc
ngầm nguyên thuỷ và không nhỏ hơn 0,3m. Chiều sâu rãnh thấm kiểu sờn chống
có thể đạt đến 10m, chiều rộng từ 2-4m. Chiều sâu của rãnh thấm kiểu ống hoặc
kiểu cống có thể đạt đến 5 - 6m, chiều rộng không nên nhỏ hơn 1m, kích thớc ống
hoặc cống thì xác định theo lu lợng - Thờng dùng ống thoát nớc bằng đất nung
hoặc bê tông đờng kính từ 0,1 - 0,3m vách có lỗ thoát nớc. Độ dốc dọc của đáy
rãnh thấm phải đủ dốc để bảo đảm hiệu quả thoát nớc nhng không gây xói mòn
đáy rãnh, thông thờng không đợc nhỏ hơn 0.5%. Độ dốc dọc của rãnh ngầm đắp
đá do lực cản lớn không đợc nhỏ hơn 1%.
Khi chiều dài của rãnh thấm tơng đối dài thì cứ cách từ 30 - 50m tại các chỗ
gãy góc trên mặt bằng hoặc từ độ dốc từ - dốc sang phải, phải bố trí các giếng kiểm
tra.
Tài liệu sử dụng trong Chơng VIII:
[1]. Công trình thuỷ lợi các quy định chủ yếu về thiết kế TCVN 5060:1990.
Căn cứ theo tính chất và quy mô, các loại cống gom có thể đợc phân loại
nh sau:
- Cống gom lu vực: thu gom nớc thải từ các lu vực riêng biệt.
- Cống gom chính: thu gom và vận chuyển nớc thải từ nhiều cống gom
lu vực.
- Cống gom chính toàn thành phố: dẫn nớc thải thành phố ra khỏi phạm vi
thoát nớc tới trạm bơm chính, trạm xử lý hoặc tới cửa xả ra nguồn tiếp nhận.
Phân loại các hệ thống thoát nớc theo tính chất và phơng thức vận chuyển
nớc thải nh sau:
- Hệ thống thoát nớc chung: là hệ thống, trong đó tất cả các loại nớc thải
đợc dẫn, vận chuyển trong cùng một mạng lới tới trạm xử lý hoặc xả ra nguồn.
Nh vậy những lúc ma to, lu lợng nớc thải sẽ rất lớn, nồng độ chất bẩn lại rất
thấp.
- Hệ thống thoát nớc riêng: là hệ thống, trong đó từng loại nớc thải riêng
biệt chứa các chất bẩn đặc tính khác nhau, đợc dẫn và vận chuyển theo các mạng
lới thoát nớc độc lập. Với hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn phải xây dựng ít
nhất hai mạng lới: một mạng để dẫn, vận chuyển nớc thải sinh hoạt và nớc sản
308
xuất bẩn, gọi là mạng lới thoát nớc bẩn; một mạng để dẫn, vận chuyển nớc ma
và nớc sản xuất quy ớc sạch, gọi là mạng lới thoát nớc ma.
Mỗi hệ thống thoát nớc nêu trên đều có các u điểm và nhợc điểm nhất
định. Trong các trờng hợp cụ thể, cần so sánh nhiều chỉ tiêu tổng hợp để lựa chọn
loại hệ thống thoát nớc phù hợp.
Đ 9.2.Tính lu lợng nớc ma
Đặc điểm của hệ thống thoát nớc ma là dòng chảy rất không điều hòa.
Nếu hệ thống thoát nớc là riêng hoàn toàn thì cống thoát nớc ma thờng có
đờng kính lớn nhất, nhng thời gian làm việc lại không nhiều. Trong mùa khô
hoặc ít ma, trong hệ thống cống thoát nớc ma hầu nh không có dòng chảy, tuy
nhiên trong mùa ma, đặc biệt là các trận ma lớn, cống thoát nớc ma lại phải
q: cờng độ ma, l/s/ha;
F: diện tích lu vực thoát nớc ma, ha;
hệ số dòng chảy.
9.2.2. Cờng độ ma, tính toán thời gian ma thiết kế
a. Tính toán thời gian ma
309
Giả thiết thời gian ma chính bằng thời gian để nớc ma từ điểm xa nhất
trong lu vực chảy đến tiết diện tính toán.
Thời gian ma tính toán đợc xác định nh sau:
t
tt
=t
m
+ t
r
+ t
o
(9 - 2)
trong đó:
t
m
: thời gian tập trung nớc ma trên bề mặt từ điểm xa nhất đến rãnh, phụ
thuộc kích thớc địa hình của lu vực, cờng độ ma, loại mặt phủ.
Theo L.I. Abramov (Nga):
ph
I
i
Z
- Đối với mặt đờng nhựa rộng dới 20m mỗi phía, t
m
= 1 - 2 phút.
- Đối với mặt đờng nhựa rộng dới 20m và có cả vỉa hè lát gạch tự chèn
rộng dới 10m mỗi phía, t
m
= 2 - 3 phút.
- Trờng hợp cần thoát nớc một phần diện tích phía ngoài vỉa hè (nhà dân,
cơ quan), t
m
= 3 - 5 phút.
t
r
: thời gian nớc chảy theo rãnh đờng đến giếng thu gần nhất:
r
r
r
v
l
t 25,1
(phút) (9 - 4)
các giá trị:
l
r
, v
r
: chiều dài rãnh đờng, vận tốc nớc ma chảy trong rãnh;
t
o
: thời gian nớc chảy trong ống đến tiết diện tính toán:
thời chuỗi số liệu phần lớn là cha đủ dài để đáp ứng yêu cầu tính toán. Do vậy
việc xác định cờng độ ma thời đoạn ngắn vẫn chủ yếu tham khảo các công thức
thực nghiệm. Đối với một số khu vực đã có số liệu đo ma thời đoạn ngắn, nhng
chuỗi số liệu ít thì cũng cần tính toán theo công thức kinh nghiệm và nên đối chiếu
với số liệu thực đo. Dới đây là các công thức phổ biến hay dùng để xác định
lợng ma thời đoạn ngắn tại Việt Nam.
(1) Cờng độ ma đợc xác định theo công thức sau đây của Liên Xô:
n
n
t
PCq
q
lg120
20
(9 - 6)
trong đó:
n, C: những đại lợng phụ thuộc đặc điểm khí hậu của từng vùng;
q
20
: cờng độ ma tơng ứng với thời gian ma 20 phút của trận ma có chu
kỳ lặp lại một lần trong năm (đây là đại lợng không đổi với từng vùng đã biết);
P: chu kỳ lặp lại trận ma tính toán, bằng khoảng thời gian xuất hiện một
trận ma vợt quá cờng độ tính toán, năm;
t: thời gian ma tính toán, phút.
Theo tài liệu: Công thức tính cờng độ ma khi thiết kế hệ thống thoát nớc
ma ở Việt Nam (Tuyển tập công trình của Viện Kỹ thuật xây dựng Moskva), đã
đa ra công thức sau:
lg120
20
(9 - 8)