ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI MĂNG AN GIANG - Pdf 20

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Long Xuyên, tháng 05 – 2006
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Long Xuyên, tháng 05 – 2006
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 1 SVTH: Lê Quốc Thái
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Thạc sỹ Cao Minh Toàn
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh ngày tháng năm
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 2 SVTH: Lê Quốc Thái
BẢNG MỤC LỤC
Tên các mục Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2

3.5.2. Nhiệm vụ 23
3.5.3. Quyền hạn 23
3.5.6. Mục tiêu hoạt động 23
3.6. Tình hình hoạt động của nhà máy trong những năm qua (2003-2005) 24
3.6.1. Tình hình doanh thu trong 3 năm gần đây (2003-2005) 24
3.6.2. Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, nguy cơ của nhà máy 25
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH VÀ THANH TOÁN CỦA NHÀ MÁY
TRONG NHỮNG NĂM QUA 28
4.1. Tình hình giao dịch 28
4.1.1. Đối với khách hàng 28
4.1.2. Đối với giao dịch hàng hoá 30
4.2. Tình hình thanh toán 31
4.2.1. Khách hàng trong nước 31
4.2.2. Đối với việc giao dịch nước ngoài 31
4.3. Xu hướng phát triển của công ty 32
4.4. Những thuận lợi và khó khăn 33
4.5. Các vấn đề cần thiết cho việc áp dụng TMĐT cho nhà máy 33
4.5.1. Khách quan 33
4.5.2. Chủ quan 36
CHƯƠNG 5: TIẾN HÀNH QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG 38
5.1. Xác định yêu cầu cần thiết để xây dựng 38
5.2. Chuẩn bị nguồn nhân lực 40
5.3 Lắp đặt đường truyền ADSL 41
5.4. Mua máy chủ (Server) và máy con (Clients) 41
5.5. Ngôn ngữ sử dụng cho việc lập trình web 43
5.6. Giao thức bảo mật và mã hoá CSDL 44
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 4 SVTH: Lê Quốc Thái
5.6.1. Từ ứng dụng web: Sử dụng giao thức SSL 44

6
7
Ban Giám Đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kỷ thuật - KCS
Phòng kế hoạch kinh doanh
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng cơ điện
3
14
5
10
14
157
37
3
13
5
10
22
148
29
3
9
5
13
20
129
31

hiệu: Hàng
Việt Nam
Dùng cho việc xây dựng cơ
bản, dân dụng. Giá bán:
38.500 đ/bao
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 6 SVTH: Lê Quốc Thái
PCB 40 hiệu sư tử
Đóng bao trọng
lượng 50kg/bao
chất lượng
cao; Cup
vàng ngành
Xây dựng
2004, 2005;
giải thưởng
chất
lượng;…
Dùng trong xây dựng các
công trình lớn, xây dựng cầu
đường,… cần độ bền cao,
chống chịu các điều kiện
khắc nghiệt. Giá bán: 41.500
đ/bao
Bảng 4: Bảng doanh thu của nhà máy qua 3 năm (2003-2005):
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu

hướng kinh
doanh
Nhà P. Phối Khảo sát KH Giá bán Thấp hơn Khuyến mãi
Đại lý Khảo sát KH Phương thức
thanh toán
Linh hoạt như
nhau
Khen thưởng vượt
chỉ tiêu
Người tiêu
dùng
Hội chợ Chất lượng Đạt TCVN
6260:1997
Bảng 07: Bảng đánh giá mức độ thoả mãn của khách hàng trong việc giao hàng
cho khách hàng:
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 7 SVTH: Lê Quốc Thái
Đáp ứng kịp thời % 93 76 70
Chậm trễ % 7 11 10
Không ý kiến % 0 13 20
Bảng 08: Các tỷ số tài chính của nhà máy:
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Khả năng thanh toán nhanh lần 1.12 1.13 1.08
2 Khả năng thanh toán hiện thời lần 1.64 1.75 1.63
3 Tỷ số nợ % 44 45 49
4 Kỳ thu tiền bình quân ngày 65 74 92
5 Doanh lợi tiêu thụ % 7 4 2
Bảng 09: Số liệu phát triển intenret Việt Nam tháng 6/2003:

sản phẩm, các mức
quản lý kho
Các sản phẩm may
đo theo yêu cầu của
khách hàng
Theo dõi (tracking) khách
hàng trên website
Thực hiện một giao d
ịch
Hệ thống giỏ mua
hàng và thanh toán
Bảo mật các thanh toán qua thẻ tín
dụng và cung cấp cho khách hàng
nhiều sự lựa chọn khác
Tích lu
ỹ thông tin khách
hàng
Xây dựng CSDL khách
hàng, đăng ký khách
hàng trực tuyến
Mã khách hàng, tên, địa chỉ, điện
thoại, e-mail
Cung cấp dịch vụ trước
trong và sau bán hàng
CSDL bán hàng
Mã khách hàng, tên, ngày đặt,
thanh toán, ngày giao hàng, quá
trình cung cấp dịch vụ trước trong
và sau bán hàng
Điều phối các

Tên công việc cần làm Thời gian Số lượng Ghi chú
Tuyển nhóm trưởng dự
án
1 người
Phụ trách chung cho toàn bộ
công việc của dự án. Liên hệ
Ban Giám đốc khi cần thiết
Tuyển nhân viên dự án
1 tháng
4 người
Điều hành bởi nhóm trưởng
dự án. Chia làm 2 nhóm:
nhóm lập trình và nhóm thiết
kế giao diện
Mua hosting và domain;
mua trang thiết bị máy
tính; lắp đặt đường
truyền ADSL.
1 tuần
1 máy chủ.
4 máy con
1 line
ADSL
Hoting mua tại PA Viet Nam
Ltd. Domain mua tại VNNIC
Máy chủ SERVER FPT
ELEAD S536.
Máy con FPT ELEAD M603
Line ADSL thuê của VNN
Thời gian hoàn thành

2 x PCI 32-bit/33MHz
2 x Ultra ATA 100
6
Network Integrated 10/100/100 Base TX
7
Power Supply 500 Watt
8
Raid Support Built in RAID-0,1
9
Optical 52X
10
Floppy Disk 1.44MB
11
System management Intel Server Management 8.0
12
Operating Systems
Supported
Windows 2000 Advanced Server/
Windows 2003 Server/ or Linux/ Novell
NetWare
13
Limited Warranty 03-Years Limited Warranty.
Bảng 14: Bảng cấu hình của máy con FPT ELEAD M603 (M603 0101-B11A):
STT Miêu tả kỹ thuật
1
Mainboard
845GV Intel chipset s/p Presscot
2
Processor
Intel Celeron D 2.53GHz 533MHz

No. Hosting Companies Rating Domains
1 PAVIETNAM.COM 70% 3,194
2 NHANHOA.COM 70% 2,311
3 VN84.com 60% 1,810
4 MATBAO.NET 60% 680
5 COM.VN 80% 424
6 FPT.VN 73% 424
7 HOSTDOMAINVN.COM 76% 371
8 SIEUHOST.COM 45% 315
9 IT-4VN.COM 64% 288
10 GATE2VN.NET 50% 267
11 VINAD.COM 70% 200
12 SGCHOST.COM 40% 190
13 SALANHOST.COM 33% 188
14 VNNETSOFT.COM 60% 188
15 CADAO.NET 80% 168
Bảng 16: Thông số của hosting sử dụng Server Linux tại P.A Việt Nam Ltd:
Đặc Tính Server Pro 3
Dung lượng đĩa cứng 500 MB
Dữ liệu truy cập tối đa hàng tháng 4500 MB
Đặt logo trên Quảng cáo rao vặt .com 5 tháng
Số lượng hộp thư POP3 50
PHP4 /HTML/Javascripts Hỗ trợ
MySQL Database Server Hỗ trợ
Chi phí $15/ tháng
Đăng ký ít nhất 6 tháng
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 12 SVTH: Lê Quốc Thái
Bảng 17: Thông số kỹ thuật của phầm mềm tường lữa Check Point:

Hình 05: Mã hoá MD5 với dãi số 123456 45
Hình 06: Đăng ký vào bộ máy tìm kiếm của Google 50
Hình 07: Yêu cầu chứng thực người dùng đăng nhập hợp lệ 52
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 14 SVTH: Lê Quốc Thái
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ ngữ và nghĩa đầy đủ
TMĐT Thương mại điện tử
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
GCN Giấy chứng nhận
SP Sản phẩm
TP Thành Phố
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
ĐVT Đơn vị tính
CSDL Cơ sở dữ liệu
QĐ Quyết định
TTg Thủ tướng chính phủ
VND Việt Nam đồng (đơn vị tính)
STT Số thứ tự
KH Khách hàng
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 1 SVTH: Lê Quốc Thái
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin nói chung và internet nói riêng đang từng giờ từng phút làm
thay đổi cuộc sống chúng ta. Ra đời trong những thập niên 80, qua hơn 20 năm trưởng
thành và phát triển internet thật sự mang lại rất nhiều lợi ích cho mọi người trong nhiều

Nam đã phần nào nhận thức được vai trò to lớn của internet trong việc kinh doanh
nhưng mức độ ứng dụng của họ ở những mức độ khác nhau và chủ yếu là mang tính tự
phát, chưa có một cơ sở pháp lý nào thật sự thiết thực điều chỉnh vấn đề này. Nổi bật
hơn hết là các vấn đề về các cách thức thanh toán và bảo mật trong các phương thức
thanh toán này. Chúng ta cũng chưa có văn bản hay một hệ thống thanh toán theo một
chuẩn nào để làm mốc cho việc bảo đảm thanh toán thông qua mạng internet một cách
thực thụ theo đúng nghĩa của thương mại điện tử (TMĐT). Hoạt động trao đổi, mua bán
giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa doanh nghiệp với khách hàng với nhau chủ yếu
thông qua uy tín, và sự tin tưởng là chính. Trong đó cũng có vấn đề bất cập là các
phương thức thanh toán của mỗi trang web mỗi khác và không đa dạng, có nhiều lựa
chọn làm cho người mua không được hài lòng và dẫn đến việc không mua hàng. Bảo
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 2 SVTH: Lê Quốc Thái
mật cũng là vấn đề nóng nhất trong việc mua sắm qua mạng, không chỉ khách hàng mà
còn ở bản thân doanh nghiệp đã rất lơ là và chưa thật sự xem việc bảo mật là vấn đề
sống còn đối với họ. Trong khi chờ đợi các cơ quan chức năng của Nhà nước can thiệp
thì chúng ta – mỗi doanh nghiệp phải lập ra cho mình một cách thức hoạt động đảm
bảo: vừa phù hợp với năng lực của mình vừa đáp ứng yêu cầu khách hàng vừa có tính
đón đầu chờ Luật giao dịch điện tử đi vào cuộc sống.
Trên thực tế thế giới đã chứng minh được rằng trong thời đại ngày nay nếu
doanh nghiệp không tham gia vào hoạt động TMĐT thì tính cạnh tranh và cơ hội làm ăn
sẽ giảm đi đáng kể. Nhà máy xi măng An Giang cũng không ngoại lệ, tuy hiện nay các
vấn đề về tính pháp lý chưa hoàn thiện, nhận thức của người dân về TMĐT chưa cao, hệ
thống thanh toán giữa các ngân hàng chưa phát triển mạnh, cơ sở hạ tầng internet còn
nhiều vấn đề phải làm,… nhưng vận dụng internet và TMĐT vào việc kinh doanh là
điều không thể không làm.
Vì lẽ đó tôi quyết định chọn đề tài:”Áp dụng các hình thức thanh toán và bảo
mật trong TMĐT cho nhà máy xi măng An Giang”
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:

giống như mô hình và kiểm tra tính bảo mật cũng như cách thức thanh
toán ngay trên máy. Cứ như thế lần lượt ghi nhận kết quả thực hiện và
kết hợp với các yếu tố như đã nêu trên để hình thành nên hình thức này.
Dựa trên nhu cầu và thực tế hoạt động của nhà máy xi măng An Giang và khả
năng phát triển hình thức kinh doanh TMĐT vào trong hoạt động kinh doanh.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
TMĐT là sự vận dụng kết hợp rất độc đáo giữa: công nghệ thông tin bao gồm
internet, phần mềm cơ sở dữ liệu, phần cứng máy tính, phần mềm ứng dụng,… và hình
thức kinh doanh truyền thống tạo thành. Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và là công cụ
trợ giúp mạnh mẽ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở chỗ: ít tốn chi
phí, dễ tiếp cận, cơ hội làm ăn rất lớn, dễ quảng bá thương hiệu và lợi nhuận cao.
Đối với nhà máy xi măng An Giang, ngoài những ý nghĩa trên nó là sự thể hiện
tính thời đại và hội nhập. Đây có thể được xem như là một trong những đơn vị đi tiên
phong trong việc làm quen và ứng dụng TMĐT vào việc kinh doanh trong tỉnh nhà.
Giúp doanh nghiệp có cách tư duy mới và tầm nhìn chiến lược trong việc vận
dụng môi trường intenet vào kinh doanh.
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 4 SVTH: Lê Quốc Thái
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Giới thiệu tổng quan về TMĐT:
2.1.1. Định nghĩa TMĐT
TMĐT là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính
toàn cầu. TMĐT theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về TMĐT của Ủy
ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL):
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn
đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.
Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào
về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận
phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 5 SVTH: Lê Quốc Thái
thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ
mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao
dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có
nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương
mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch
TMĐT.
 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương
tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là
thị trường
Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành. Ví dụ: các
dịch vụ thanh toán giữa các công ty thông qua Ebay, Ebay đã đóng vai trò là nhà trung
gian ảo trên mạng là nơi trao đổi thông tin giữa các giữa các đối tác với nhau.
2.1.3. Các cơ sở để phát triển TMĐT
Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:
 Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội
dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động. Một hạ tầng
internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem tivi, nghe
nhạc,… trực tuyến. Chi phí kết nối internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng
internet phải lớn.
 Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các
chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng, để điều chỉnh các giao
dịch qua mạng.
 Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật. Thanh toán điện tử qua
thẻ tín dụng, qua tiền điện tử, qua thẻ ATM trên nền web. Các ngân hàng trong
nước phải triển khai hệ thống thanh toán này rộng khắp.

phòng, sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí,
Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán
(Tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu , khu vực ), theo kênh bán
(bán trực tiếp, bán qua kênh phân bố).
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong TMĐT
2.1.5.1 Thuận lợi
 Do môi trường intenet của chúng ta đi sau sự phát triển của thế giới
hơn 10 năm nên chúng ta có thể đúc kết được những kinh nghiệm thất bại của những
người đi trước.
 Chính phủ cũng có sự quan tâm đến sự phát triển của TMĐT trong
nước và chúng ta có thể thấy được là sự ra đời của luật Giao dịch điện tử (trong đó có
Luật TMĐT). Tuy văn bản pháp lý này chưa thực sự hoàn chỉnh và còn phải làm nhiều
việc phải làm để đi vào áp dụng thực tiễn nhưng nó cũng phần nào nói lên sự can thiệp
kịp thời của Nhà nước vào định hướng tương lai cho sự phát triển TMĐT nước nhà.
 Các ngân hàng trong nước cũng đang tìm cách hợp tác để có sự thống
nhất chung trong hệ thống thanh toán liên ngân hàng và đây cũng là tiền đề cho sự phát
triển và ứng dụng hình thức thanh toán trong TMĐT được linh hoạt, đáp ứng yêu cầu
của thời đại mới. Trong năm tới (2007) sẽ có hình thức thanh toán thông qua thẻ ATM
của một số ngân hàng lớn trong nước trên nền web, đây là ứng dụng tiền đề cho hình
thức thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế trong tương lai không xa.
2.1.5.2 Khó khăn
 Cũng chính vì intenet có sau so với các nước trên thế giới nên các
doanh nghiệp- phần lớn còn rất bở ngỡ với hình thức kinh doanh mới mẽ này.
 Khó khăn về mặt nhân lực trong TMĐT. Nhân lực không đủ mạnh,
không có hiểu biết rõ ràng và nhận thức đúng mức về tác hại lớn của tội phạm mạng thì
sẽ trở nên nguy hiểm.
 Tội phạm mạng ngày càng có xu hướng phát triển theo hướng tiền
hoá: tấn công vì tiền và các website về TMĐT là đích nhấm. Đơn giản vì CSDL của các
website này chứa hàng ngàn thông tin về thẻ tín dụng và nếu đánh cắp được họ có thể
sử dụng nó cho các mục đích phi pháp. Thông thường là dùng vào việc mua hàng trên

Hơn thế nữa TMĐT là một lĩnh vực mới mẻ cho nên tạo được niềm tin cho các
chủ thể tham gia vào các quan hệ TMĐT là một việc làm có tính cấp thiết mà một trong
những hạt nhân là phải tạo ra được một sân chơi chung với những quy tắc được thống
nhất một cách chặt chẽ.
Trong tiến trình hội nhập với thế giới với tư cách là thành viên của APEC, Việt
nam đang tích cực tham gia và ủng hộ "Chương trình hành động chung" mà khối này
đã đưa ra về thực hiện "Thương mại phi giấy tờ" vào năm 2005 đối với các nước
phát triển và năm 2010 đối với các nước đang phát triển. Việt nam cũng tích cực tham
gia vào lộ trình tự do hoá của Hiệp định khung e-ASEAN và thực hiện theo "Các
nguyên tắc chỉ đạo TMĐT" mà các nước trong khối đã thông qua. Chính vì thế
chúng ta phải đáp ứng những đòi hỏi của pháp lý quốc tế để có thể hoà nhập và theo
kịp các nước trong khu vực và trên thế giới.
2.2.2 Luật TMĐT
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 8 SVTH: Lê Quốc Thái
2.2.2.1. Giá trị pháp lý của các chứng từ điện tử
Hiện nay theo các quy định của pháp luật Việt nam hình thức văn
bản được sử dụng như là một trong những hình thức chủ yếu trong các giao dịch dân
sự, thương mại và đặc biệt là trong các hợp đồng kinh tế nó là một yếu tố bắt buộc.
TMĐT đặt ra vấn đề phải công nhận tính pháp lý của các giao dịch điện tử, các
chứng từ điện tử. Nhà nước phải công nhận về mặt pháp lý đối với giá trị của văn bản
giao dịch thông qua phương tiện điện tử. Pháp lệnh TMĐT đang được soạn thảo để
giải quyết vấn đề này. Nó phải đưa ra khái niệm văn bản điện tử và có những quy
định riêng đối với loại văn bản này. Nó phải coi các hình thức thông tin điện tử như là
các văn bản có giá trị tương đương với văn bản viết nếu như chúng đảm bảo được các
yếu tố:
 Khả năng chứa thông tin, các thông tin có thể được lưu giữ và tham
chiếu lại khi cần thiết.
 Ðảm bảo được tính xác thực của thông tin

phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006 - 2010. Từ nay, TMĐT
ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN VÀ BẢO MẬT TRONG TMĐT CHO NHÀ MÁY XI
MĂNG AN GIANG
GVHD: Thạc sỹ Cao Minh Toàn 9 SVTH: Lê Quốc Thái
chính thức được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Thông tin dưới dạng điện tử có giá trị
pháp lý tương đương dạng giấy thông thường.
2.2.2.3. Văn bản gốc
Vấn đề "bản gốc" có liên quan chặt chẽ đến vấn đề "chữ ký" và "văn bản"
trong môi trường kinh doanh điện tử. Bản gốc thể hiện sự toàn vẹn của thông tin
chứa đựng trong văn bản. Trong môi trường giao dịch qua mạng thì vấn đề bản gốc
được đặt gắn liền với việc sử dụng chữ ký điện tử. Do đó chữ ký điện tử không
những chỉ xác định người ký mà còn nhằm xác minh cho tính toàn vẹn của nội
dung thông tin chứa trong văn bản. Việc sử dụng chữ ký điện tử đồng nghĩa với việc
mã hoá tài liệu được ký kết.
Về mặt nguyên tắc thì văn bản điện tử và văn bản truyền thống có giá trị ngang
nhau về mặt pháp lý. Vấn đề này được làm rõ sẽ là cơ sở cho việc xác định giá trị
chứng cứ của văn bản điện tử. Việc công nhận giá trị chứng cứ của văn bản điện tử
đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của TMĐT. Chỉ khi giá trị của văn bản
điện tử được đặt ngang hàng với văn bản viết truyền thống thì các chủ thể trong giao
dịch TMĐT mới sử dụng một cách thường xuyên văn bản điện tử thay cho văn bản
viết truyền thống. Tuy vậy giá trị của văn bản điện tử cũng chỉ được xác nhận khi nó
đảm bảo được các thành tố mà đã được nêu ở phần trên.
Có thể nói vấn đề xây dựng khung pháp lý làm cơ sở cho TMĐT phát triển là một
việc làm mang tính cấp thiết. Dẫu là còn nhiều vấn đề mà chúng ta phải bàn về nó
song một thực tế là TMĐT không thể phát triển mạnh và hoàn thiện nếu như không có
môi trường pháp lý đầy đủ cho nó hoạt động. Theo kế hoạch năm 2005 Việt Nam
công bố Chính phủ Pháp lệnh về TMĐT, tháng 3 năm 2006 sẽ chính thức có Luật Giao
dịch điện tử (bao gồm cả Luật TMĐT).
2.2.3. Luật bảo vệ sự riêng tư trong TMĐT
Sự riêng tư là những bí mật cá nhân, không vi phạm đến luật pháp, được pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status