Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
Tiểu luận: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố nông
nghiệp, xuất nhập khẩu, lạm phát dân số và nợ nước
ngoài đến tổng thu nhập quốc nội (GDP) của 31 nước
được chọn ngẫu nhiên.
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 1
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
MỤC LỤC
1. Giới thiệu đề tài
2. Nguồn góc của mô hình theo lý thuyết
1.1. Khái niệm
2.2. Phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội
2.2.1. Phương pháp tính theo luồng sản phẩm
2.2.2. Phương pháp tính theo thu nhập hoặc chi phí
3. Lý thuyết đưa biến độc lập,các biến phụ thuộc vào mô hình
3.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp
3.2. Giá trị xuất, nhập khẩu
3.3. Dân số
3.4. Lạm phát
3.5. Nợ nước ngoài
4. Thiết lập mô hình hồi quy
4.1. Biến phụ thuộc
4.2. Biến độc lập
4.3. Nguồn góc dữ liệu và cách thu thập dữ liệu
4.3.1. Dữ liệu
4.3.2. Không gian mẫu
4.4. Mô hình tổng thể
4.5. Dự đoán kỳ vộng của các biến
5. Phân tích dữ liệu
nguồn lực trong nước và nước ngoài. Mỗi quốc gia trên thế giới đều có sự kết
hợp khác nhau và khả năng khai thác các nguồn lực khác nhau. Song quan niệm
chung nhất là, phải tạo ra được sự tiến bộ toàn diện cả về kinh tế và xã hội
nhưng coi sự tăng trưởng kinh tế là tiền đề cần thiết cho phát triển.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất các nước
trên thế giới, là thước đo chủ yếu sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn các quốc
gia. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình theo đuổi mục tiêu
tiến kịp và hội nhập với các nước phát triển, trong xu thế toàn cầu hoá và hội
nhập kinh tế quốc tế.
Tăng trưởng kinh tế diễn ra nó biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP
(GNP, NNP…) ngày càng cao và ổn định trong một thời gian dài, nền kinh
tế sẽ đạt được những thành tựu hết sức to lớn nhờ vậy chất lượng đời sống,
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 3
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
giáo dục đào tạo, y tế, của cải vật chất, thu nhập và mức sống nhân dân
ngày càng cao.
Tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia tăng quy mô các yếu tố đầu vào
như: vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ …làm cho
năng suất và hiệu quả sử dụng được nâng cao, trên cơ sở góp phần nâng cao
chất lượng hàng hoá và dịch vụ, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong
nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế sẽ dẫn đến sự mở cửa nền kinh tế ra thị trường thế giới,
sự phân công lao động và vận động của các yếu tố sản xuất mang tính chất toàn cầu,
chính điều này đã góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực, cơ cấu kinh tế ngày
càng tiến bộ theo hướng hiện đại.
Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn nhất
trong nghiên cứu kinh tế nó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ
mặt nền kinh tế của một quốc gia.
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là gì?
Hàng năm dân cư của mỗi nước tiêu thụ rất nhiều loại hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng như: gạo, thịt, cam, táo, xoài…;chăm sóc y tế, thương mại và
du lịch… những hàng hóa và dịch vụ do người tiêu dùng mua và sử dụng.
Toàn bộ các khoản chi tiêu tính bằng tiền để mua các sản phẩm cuối cùng, sẽ
có được toàn bộ GDP của nền kinh tế hàng hóa đơn giản này.
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 5
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
Như vậy, trong nền kinh tế giản đơn, ta có thể dể dàng tính được thu
nhập hay sản phẩm quốc dân bao gồm tổng số hàng hóa cuối cùng cộng với
dịch vụ.
Vậy, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của
luông sản phẩm cuối cùng mà một quốc gia tạo ra. GDP bao gồm toàn bộ giá
trị thị trường của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình, các
doanh nghiệp, chính phủ mua và khoản xuất khẩu ròng được thực hiện trong
thời gian một năm. Được thể hiện như sau:
GDP = C + I + X – Z – Te = C + I + G +NX – T
e
Trong đó: GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
C: Tiêu dùng của hộ gia đình
I: Đầu tư của các nhà sản xuất
X: Xuất khẩu
Z: Nhập khẩu
T
e
: Thuế gián thu
NX: Xuất khẩu ròng
G: Chi tiêu của Chính phủ
2.2.2. Phương pháp tính theo tiền thu nhập hoặc chi phí:
Đây là phương pháp thứ hai tương tự để tính GDP trong một nền kinh
3. Lý thuyết đưa biến độc lập, các biến phụ thuộc vào
mô hình:
3.1. Giá trị sản xuất nông nghiệp:
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế lâu đời, tạo ra sản phẩm thiết
yếu nhất cho cuộc sống. Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như
hiện nay, nông nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của
mỗi quốc gia.
3.2. Giá trị xuất, nhập khẩu:
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 7
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
Theo lý thuyết của Ricardo (1772-1823) khẳng định “Những nước có
lợi thế tuyệt đối hơn các nước khác hoặc kém các nước khác trong sản xuất
sản phẩm vẫn có thể và có lợi thế khi tham gia phân công lao động quốc tế
và thương mại quốc tế”. Trong xu hướng thế giới hội nhập mạnh mẽ, quan
hệ quốc tế giữa các nước ngày càng mở rộng và nó tác động rất lớn đến
GDP của các quốc gia thể hiện qua cán cân thương mại quốc tế.
Chúng ta đang sống trong một nền kinh tế mở, tham gia vào nền kinh tế
thế giới và có quan hệ với các nước khác thong qua thương mại và tài chính.
Chúng ta xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được sản xuất rẻ nhất trong nước và
nhập khẩu những hàng hóa mà các nước khác có lợi thế về chi phí.
Hàng xuất khẩu (X) là những hàng hóa được sản xuất trong nước nhưng
được bán ra ngoài.
Hàng nhập khẩu (Z) là những hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài
nhưng được mua để sử dụng trong nền kinh tế nội địa.
Khoản chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu là xuất khẩu ròng (NX).
Mối quan hệ giữa giá trị xuất, nhập khẩu với GDP đó là: sự thay đổi trong
luồng thương mại (hoạt động xuất, nhập khẩu) có ảnh hưởng, tác động đến
GDP và việc làm của nước đó. Thứ nhất, xuất khẩu ròng cũng bổ sung vào
tổng cầu. Thứ hai, một nền kinh tế có số nhân đầu tư tư nhân và số nhân chi
o LP : Tỷ lệ lạm phát (đơn vị tính: %)
o DS : Dân số (đơn vị tính: triệu Người)
o DEBT : Nợ nước ngoài (đơn vị tính: triệu USD)
4.3. Nguồn dữ liệu và cách thu thập dữ liệu:
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 9
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
4.3.1. Dữ liệu:
Nguồn số liệu từ Niên giám Thống Kê 2007, Tổng cục thống kê, NXB
Thống Kê.
Số liệu từ trang web của Ngân Hàng Thế Giới www.worldbank.org.
4.3.2. Không gian mẫu:
Khảo sát dựa trên 31 quốc gia bất kỳ được lựa chọn trong niên giám
thống kê, mỗi châu một số nước. Nhóm nhận thấy không gian mẫu đủ lớn và
đủ mức độ tin tưởng để xây dựng các mô hình thống kê.
4.4. Mô hình tổng thể:
Y = β
o
+ β
1
NN +β
2
XK +β
3
NK +β
4
LP +β
5
DS + β
6
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 10
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
5.1. Bảng số liệu: Bảng số liệu 30 nước xem ở cuối bài
5.2. Thống kê mô tả :
Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp được, nhóm đã tiến hành tính toán, thống kê
các thông số :
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 11
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
5.3. Ma trận tương quan:
Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng 2 phần Phụ Lục),
ta thấy 2 biến XK và NK có mức tương quan khá cao : 0.986238 nên có thể
xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.(tiến hành kiểm định sau).
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 12
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
5.4. Xây dựng mô hình hồi quy:
Dùng phần mềm EViews ta có bảng hồi quy mẫu
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 13
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
Y = -2056.133 + 0.703623*NN - 2.150055*XK + 3.514028*NK –
842.03973*LP + 143.7029*DS + 0.544812*DEBT
5.5. Ý nghĩa của các hệ số
Giá trị β
6
= 0.544812chỉ ra rằng, khi nợ nước ngoài DEBT tăng (giảm) 1
USD thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP của mỗi quốc gia sẽ tăng
(giảm) 0.544812USD với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
5.6. Khoảng ước lượng và kiểm định các hệ số hồi quy
( α = 5%)
5.6.1. Khoảng Tin Cậy Cuả Các Hệ Số Hồi Quy
+) khoảng tin cậy của β0
β0 ± t
a/2
x Se( β0) = -2056.133 ± 2.068658 x 9965.096
hay -22670.51 < ( β0) < 18558.24
+) khoảng tin cậy cho β1
β1 ± t
a/2
x Se( β1) = 0.703623 ± 2.068658 x 1.762207
hay -2.941 < ( β1) < 4.349
Ý nghĩa: khi nông nghiệp tăng lên 1đv và các yếu tố khác không thay đổi thì
GDP hàng năm sẽ tăng từ -2.941 đến 4.349 triệu USD
+) khoảng tin cậy cho β2
β2 ± t
a/2
x Se( β2) = -2.150055 ± 2.068658 x 1.023569
hay -4.2674 < ( β2) < -0.0326
Ý nghĩa: khi xuất khẩu tăng lên 1đv và các yếu tố khác không đổi thì tổng
thu nhập GDP hàng năm sẽ tăng từ -4.2647 đến 0.0326 triệu USD
+) khoảng tin cậy cho β3
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 15
H
0
: β1 = 0
H
1
: β1 ≠ 0
Ta thấy β2 có giá trị kiểm định t = 0.399285 có mức xác suất tương ứng
Là p = 0.6934 lớn hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H
0
được chấp nhận.
Tức là nông nghiệp it ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP
+) Kiểm định hệ số hồi quy β2
H
0
: β2 = 0
H
1
: β2 ≠ 0
Ta thấy β2 có giá trị kiểm định t = -2.100548 có mức xác suất tương ứng
là p = 0.0468 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H
0
bị bác bỏ. Tức là
yếu tố xuất khẩu ảnh hưởng tới tổng thu nhập GDP
+) Kiểm định hệ số hồi quy β3
H
0
: β3 = 0
H
1
: β3 ≠ 0
được chấp nhận.
Tức là yếu tố dân số ít ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP
+Kiểm định hệ số hồi quy β6
H
0
: β6 = 0
H
1
: β6 ≠ 0
Ta thấy β6 có giá trị kiểm định là t = 2.109716 có mức xác suất tương ứng
là p = 0.0460 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 0.05 nên giả thiết H
0
bị bác bỏ. Tức là
yếu tố nợ nước ngoài ảnh hưởng đến tổng thu nhập GDP
6. DỰ BÁO
DỰ BÁO ĐIỂM VỀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CHO TỔNG THU NHẬP
GDP
KHI NN = 7568, XK = 21876, NK = 4166, LP = 10, DS = 14, DEBT = 7186
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 17
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
7. Kiểm định và khắc phục các hiện tượng trong mô
hình:
7.1. Kiểm định đa cộng tuyến:
7.1.1. Xem xét qua ma trận tương quan của các biến:
Ta thấy 2 biến XK và NK có mức tương quan khá cao : 0.986457 nên có
thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy phụ
trong đó lần lượt các biến độc lập sẽ trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với
0.760356*DEBT + 3921.338
Ta có R
2
Loại xk
= 0.9465467.1.4 Hồi quy mô hình loại bỏ biến NK :
Nhóm thực hiện: SV lớp KDN3,4
Trang 20
Bài tiểu luận: Kinh Tế Lượng GVHD: Trần Anh Việt
Y = 3.655594*NN – 1596.232*LP – 47.17045*DS + 0.876121*DEBT +
0.696177*XK + 7904.813
Ta có R
2
loại nk
= 0.939521
Xét thấy R
2
loại xk
= 0.946546> R
2
loại nk
= 0.939521
Suy ra theo lý thuyết loại bỏ biến XK. Tuy nhiên biến XK là 1 biến
chính nên không tiến hành bỏ biến này mà ta sẽ loại bỏ biến NK. Khi đó, mô
hình trở nên tốt hơn.
1.53937
3 0.2636
NN
20521.77 28515.2
0.71967
8 0.5465
NN^2
40.09221 4.619002 8.679842 0.013
NN*XK
2.149119 2.074433
1.03600
3 0.409
NN*NK
-11.33125 1.582402
-
7.16079
4 0.0189
NN*LP
5178.166 2578.591
2.00813
7 0.1824
NN*DS
-7986.798 955.8548 -8.35566 0.014
NN*DEBT
-7.403918 1.627967
-
4.547953 0.0451
XK
11232.61 6492.947
1.72997
2.16350
7 0.163
NK*DS
3977.862 874.173 4.550429 0.0451
NK*DEBT
0.97217 0.505804 1.922027 0.1945
LP
-6917951 4690488
-
1.47488
9 0.2782
LP^2
971083 164805.8 5.892285 0.0276
LP*DS
-183087.1 387113.4
-
0.472955 0.6828
LP*DEBT
-1046.658 393.0215
-
2.66310
5 0.1168
DS
-4225293 3954057
-
1.06859
7 0.3971
DS^2
358646.8 35545.6
10.0897
Durbin-Watson stat 2.36295
Prob(F-
statistic) 0.000051
Giả sử H
o
: phương sai của sai số không đổi.
Sử dụng kiểm định White:
n.R
2
= 29.9989 có mức xác suất tương ứng là 0.314159. Như vậy với mức ý
nghĩa là 5% < 31.4159% thì ta chấp nhận giả thiết H0 “phương sai bằng
nhau” tức mô hình hồi qui GDP theo các biến không xảy ra hiện tượng
phương sai thay đổi.
8.2. Kiểm định mô hình sau khi loại bỏ biến:
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 166.5442 Probability 0.000000
Obs*R-squared 29.91916 Probability 0.071174
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Date: 03/21/10 Time: 01:05
Sample: 1 30
Included observations: 30
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C
1.50E+08 1.42E+08 1.053354 0.3196
NN
506209.2 269325.6 1.879544 0.0929
NN^2
DS
-43381152 37326392 -1.162211 0.275
DS^2
201312.3 254813.6 0.790038 0.4498
DS*DEBT
-1246.718 2046.866 -0.609086 0.5575
DEBT
-43033.4 13785.68 -3.121601 0.0123
DEBT^2
1.101338 0.804344 1.369238 0.2041R-squared
0.997305
Mean
dependent var 5.54E+08
Adjusted R-squared
0.991317
S.D.
dependent var 1.43E+09
S.E. of regression
1.33E+08
Akaike info
criterion 40.44244
Sum squared resid
1.59E+17
Schwarz
criterion 41.42327
Log likelihood
-585.6365 F-statistic 166.5442