31
Phần I
CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHUNG
CÁC KẾT CẤU KIM LOẠI MÁY TRỤC
Chương 1
VẬT LIỆU VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA KẾT CẤU THÉP
§1.1 KHÁI NIỆM VỀ KẾT CẤU THÉP
1.1.1. Đònh nghóa kết cấu thép, [17].
Các thanh thép đònh hình (thép chữ C : [; thép chữ I; thép chữ L v.v…) hoặc các tấm thép
chúng liên kết với nhau (liên kết hàn, liên kết tán đinh, liên kết bu lông) tạo nên những kết cấu cơ
bản, sau đó các kết cấu cơ bản lại được liên kết với nhau tạo thành một kết cấu chòu lực hoàn
chỉnh gọi là kết cấu thép.
Ví dụ: Xét kết cấu thép của cần trục tháp bánh lốp Gottwalld gồm có: kết cấu thép cần
của cần trục, kết cấu thép của tháp… Xét kết cấu thép của cầu chuyển tải container gồm: kết cấu
thép hệ chân đỡ, kết cấu thép công son nâng hạ, kết cấu thép dầm chính, kết cấu thép khung cẩu
container (thiết bò mang hàng), v.v…, (xem các hình vẽ ở phần mở đầu).
1.1.2. Nhiệm vụ và đối tượng môn học kết cấu thép.
a) Nhiệm vụ:
+ Tính toán công trình theo độ bền nhằm đảm bảo cho công trình có khả năng chòu tác
dụng của tải trọng cũng như các nguyên nhân khác mà không bò phá hoại.
+ Tính toán công trình theo độ cứng nhằm đảm bảo cho công trình không có chuyển vò và
dao động lớn (khi không đủ độ cứng, công trình có thể mất trạng thái làm việc bình thường ngay
cả khi điều kiện bền vẫn đảm bảo).
+ Tính toán công trình theo độ ổn đònh nhằm đảm bảo cho công trình có khả năng bảo
toàn vò trí và hình dạng ban đầu của công trình dưới dạng cân bằng trong trạng thái biến dạng.
b) Đối tượng nghiên cứu:
+ Môn học Kết cấu thép nghiên cứu cách tính độ bền, độ cứng, độ ổn đònh của toàn bộ hệ
kết cấu thép của công trình gồm nhiều đơn vò công trình liên kết với nhau và nghiên cứu phương
pháp tính toán các công trình đó.
+ Ví dụ : tính toán kết cầu thép của cần trục chân đế loại có hệ cần cân bằng dùng vòi; ta
thép ở nơi ẩm ướt, luôn có lớp bảo vệ cho thép như : sơn phủ bọc.
+ Chòu lửa kém : Ở nhiệt độ 500
o
C ÷ 600
o
C thép chuyển sang dẻo, mất nhả năng chòu
lực.
+ Giá thành thép cao hơn các vật liệu khác. Vì vậy việc tiết kiệm thép là một yêu cầu
quan trọng đối với người thiết kế. Cần phải luôn cải tiến thiết kế, kết cấu phù hợp, sáng tạo ra
các hình thức kết cấu mới, dùng kết cấu nối ghép bằng hàn.
1.1.4. Phạm vi sử dụng kết cấu thép trong ngành Máy xếp dỡ.
Do các đặc điểm nói trên kết cấu thép thích hợp với các công trình lớn (nhòp rộng, chiều
cao lớn, chòu tải trọng nặng), các công trình cần trọng lượng nhẹ, các công trình cần độ kín không
thấm nước, dầu. Phạm vi sử dụng kết cấu thép rất rộng như : khung nhà công nghiệp; khung nhà
có nhòp lớn như : nhà văn hóa, nhà thi đấu thể dục thể thao…; khung nhà nhiều tầng; kết cấu tháp
cao; kết cấu bản như các bể chứa dầu, bình chứa khí…
Trong các máy xếp dỡ, kết cấu thép chiếm một tỷ trọng rất lớn, nó hầu như là thành phần
chính tạo ra hình dáng và kích thước hình học của tất cả các máy nâng chuyển nói chung.
Ví dụ : Kết cấu thép hệ cần của cần trục (cần, vòi, giằng, giá chữ A …), hệ tháp (cột) ; sát xi,
khung cần trục; chân đế; dầm chính; con son cần trục cổng và cầu chuyển tải…; thiết bò công tác
của máy nâng; các thiết bò mang hàng như : móc cẩu, gầu ngoạm, khung cẩu container; khung đỡ
băng tải; bình chứa khí nén trong vận chuyển khí ép, v.v…
1.1.5. Các yêu cầu đặt ra khi thiết kế kết cấu thép, [08].
Cũng như mọi kết cấu khác, khi thiết kế kết cấu thép cần phải đạt được những yêu cầu
sau đây :
a) Yêu cầu về sử dụng - là yêu cầu cơ bản nhất đối với người thiết kế thể hiện ở các mặt :
+ Kết cấu thép phải thỏa mãn về mặt hình học do yêu cầu làm việc như : chiều cao nâng,
tầm với, khẩu độ, chiều dài công son, các yêu cầu về hệ cần cân bằng (nếu có)…tóm lại là cần
điển hình hóa cũng tương tự như việc tiêu chuẩn hóa :
*) Về mặt thiết kế tránh được việc thiết kế lặp lại;
*) Về mặt chế tạo có thể chế tạo hàng loạt lớn những cấu kiện, do đó tạo điều kiện sử
dụng những thiết bò chuyên dùng, tăng được năng suất lao động và giảm thời gian chế tạo. Việc
dựng lắp cũng nhanh chóng dễ dàng hơn do có thể sử dụng những thiết bò dựng lắp thích hợp cho
loại kết cấu được dùng lặp nhiều lần.
1.1.6. Phương hướng phát triển kết cấu thép, [17].
Trong lónh vực nghiên cứu thiết kế kết cấu thép nói chung và kết cấu thép máy xếp dỡ
nói riêng, người ta luôn tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành nhờ
các biện pháp chủ yếu sau :
1) Tìm ra và hoàn thiện phương pháp tính toán mới.
Trong tính toán kết cấu thép, một phương pháp đã và đang được dùng phổ biến là phương
pháp tính theo ứng suất cho phép. Theo phương pháp này việc tính toán đơn giản và thuận tiện,
nhưng còn một khuyết điểm lớn nhất là : những kết cấu có công dụng và điều kiện làm việc
không giống nhau, tính chất chòu lực không giống nhau mà hệ số an toàn lại đều được chọn như
nhau. Do đó thường dẫn đến tình trạng hệ số an toàn chọn quá lớn hoặc quá nhỏ, dẫn đến hậu
quả là : kết cấu quá thừa bền (tiêu hao nhiều vật liệu) hoặc hư hỏng quá sớm. Do yêu cầu phát
triển sản xuất, nâng cao kỹ thuật thực nghiệm và phát triển công tác nghiên cứu đã thúc đẩy sự
phát triển lý thuyết tính toán. Do vậy thời gian gần đây đã hoàn thiện nhiều phương pháp tính
toán mới như phương pháp tính theo độ bền mỏi, phương pháp tính theo trạng thái giới hạn.
Những phương pháp này đã được khảo sát và nghiên cứu khá chính xác : tính chất tác dụng của
lực, cường độ của thép và tình hình làm việc của kết cấu, hệ số an toàn được chọn phù hợp với
tính chất chòu lực của kết cấu. Những phương pháp này đảm bảo cho kết quả chính xác hơn và
34
càng phù hợp với tính chất chòu lực thực tế của kết cấu. Do vậy có thể lợi dụng được đầy đủ tính
năng của thép và tiết kiệm thép.
2) Nghiên cứu cải tiến và sáng tạo ra hình thức kết cấu mới.
Một biện pháp hữu hiệu nhất để giảm nhẹ trọng lượng kết cấu thép là cải tiến hình thức
lượng thép. Phương pháp này đã được ứng dụng rộng rãi trong kết cấu nhà và kết cấu cầu.
6) Qui cách hóa, tiêu chuẩn hóa và điển hình hóa kết cấu .
Điều đó giúp đơn giản hóa việc thiết kế chế tạo, rút ngắn thời gian chế tạo, đưa qui trình
chế tạo hàng loạt, tiến hành sản xuất có tính công nghiệp hóa qui mô lớn, giảm nhẹ sức lao động
và số lao động trong dây chuyền.
§1.2 THÉP DÙNG TRONG KẾT CẤU KIM LOẠI MÁY XẾP DỢ
1.2.1. Phân loại thép, [08].
Thép và gang là hợp kim đen của sắt (Fe) và cacbon (C), ngoài ra còn có một số chất
khác có tỷ lệ không đáng kể như ô xy (O), Phốt pho (P), silic (Si), v.v…
Từ quặng sắt, thành phần chủ yếu là : ô xít sắt (Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) người ta luyện trong lò
cao được gang là hợp kim của sắt Fe và cacbon C, trong đó C chiếm trên 1,7%. Qua lò luyện
35
thép để khử bớt C trong gang, người ta được thép. Có rất nhiều thép khác nhau do thành phần
hóa học, do phương pháp luyện, phương pháp rót. Dưới đây ta phân loại một số thép dùng trong
xây dựng và kết cấu công trình :
1) Theo thành phần hóa học của thép . Thép được phân ra :
+ Thép các bon với lượng các bon : %C < 1,7%.
+ Thép các bon thấp với lượng các bon : %C = 0,25%
+ Thép các bon trung bình với lượng các bon : %C = 0,25% ÷ 0,60%
ngoài ГОСТ ra, các cán bộ kỹ thuật và người tiêu dùng cần phải biết các tiêu chuẩn của các
nước khác như : Mỹ, Nhật, Pháp, Đức , Anh, … là những nước phát triển và kỹ thuật tiên tiến.
Các Tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan đến ký hiệu vật liệu kim loại gồm có (1.2.3 –
[14]):
– TCVN 1659 – 75 qui đònh các nguyên tắc ký hiệu cho vật liệu kim loại (thép, gang, hợp
kim màu). Dựa trên các nguyên tắc này có thể ký hiệu mọi loại thép, hợp kim màu theo các
thành phần hóa học chủ yếu.
36
Bảng 1.1 Ký hiệu các tiêu chuẩn, [14].
Stt Tiêu chuẩn
Ký hiệu
tiêu chuẩn
Ghi
chú
Stt
Tiêu chuẩn
Ký hiệu
tiêu chuẩn
ghi chú
01 Việt Nam TCVN 05 Nhật Bản JIS
02 Nga
ГОСТ
Các nước châu Âu
Bảng 1.2 - Ký hiệu thép xây dựng và công trình theo T/C Việt Nam, Nga, Trung Quốc.
Tiêu chuẩn
Các ký hiệu
Việt Nam
TCVN 1765-75
Nga
ГОСТ 380-71
Trung Quốc
GB 700-79
Thép các bon CT C
T
A
Giới hạn bền kéo tối thiểu [kG/mm
2
]
Ghi trực tiếp giá
trò bền kéo tối
thiểu.
Ghi theo phân
cấp độ bền : 0, 1,
2, 3, 4, 5, 6.
Ghi theo phân
cấp độ bền : 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7.
Chỉ thép sôi s KП F
Chỉ thép nửa tónh (nửa lặng). n
ПC
b
Chữ
cuối
37
Việc qui đònh cụ thể xem [14], tuy nhiên cần lưu ý một số điểm sau:
a) Phân nhóm A (Nga ký hiệu cũng là A) :
Như trên đã nói phân nhóm A chỉ qui đònh cơ tính mà không qui đònh thành phần hóa
học, tức là về nguyên tắc thép có thành phần hóa học tùy ý miễn sao đạt được các chỉ tiêu cơ tính
qui đònh.
Ngoài ra GB còn ký hiệu thép theo phương pháp nhiệt luyện, lúc đó ở ngay sau chữ A có
các chữ :”Y” hay “J” cho thép lò quay, còn lò Mác tanh (lò bằng thì không ghi gì cả).
Ví dụ (tương đương) :
b) Phân nhóm B (Nga ký hiệu là Б):
Công dụng chủ yếu của thép phân nhóm B là làm kết cấu hàn bởi vì nó được bảo đảm về
thành phần hóa học, trong đó các bon và các nguyên tố ảnh hưởng xấu đến tính hàn như Mn,
Cr, Môlípđen (Mo), và Vani đều được khống chế với hàm lượng thấp. Có thể coi phần lớn
thép phân nhóm B có các bon thấp (<0,25%C) và tất cả không hợp kim hóa hay chỉ hợp kim hóa
thấp nên nói chung có tính hàn cao và tốt.
TCVN
1765 - 75
ГОСТ
380-71
GB
700-79
TCVN
1765 - 75
ГОСТ
380-71
GB
700-79
CT31 C
T
2CП A2, AY2, AJ2
CT52nMn
C
T
5ГПC
CT38s C
T
3KП A3F, AY3F, AJ3F
CT38n C
T
3ПC A3b, AY3b, AJ3b CT61n CT6ПC A6b, AY6b, AJ6b
CT38 C
T
3CП A3, AY3, AJ3. CT61 C
T
6CП A6, AY6, AJ6.
A7, AY7.
TCVN
1765 - 75
ГОСТ
380-71
GB
700-79
TCVN
1765 - 75
ГОСТ
380-71
GB
5CП B5, BY5, BJ5.
BCT34 БC
T
2CП B2, BY2, BJ2 BCT52nMn БC
T
5ГПC
-
BCT38s БC
T
3KП B3F, BY3F, BJ3F BCT61n БCT6ПC -
BCT38n БC
T
3ПC BCT61 БC
T
6CП B6, BY6, BJ6.
BCT38 БC
T
3CП B3F, BY3F, BJ3F - - B7, BY7. 38
Về mặt ký hiệu :
+ TCVN 1765-75 qui đònh phân nhóm B tương tự như phân nhóm A song ở trước có thêm
chữ B. Tuy ký hiệu cũng có các số như ở phân nhóm A nhưng ở đây trong phân nhóm B các số
không mang ý nghóa trực tiếp nào cả vì về nguyên tắc thép chỉ có thành phần qui đònh còn cơ
tính có thể rất khác nhau (do ở các dạng nhiệt luyện khác nhau chẳng hạn).
+ Tiêu chuẩn của Nga ГОСТ 380-71 : thêm chữ Б ở phía trước.
+ Tiêu chuẩn của Trung Quốc : GB 700-79: thay chữ A bằng chữ B.
T
3ПС
(C
T
3 nửa tónh) . Thép C
T
3 chứa 0,14% ÷ 0,22% cácbon; thép C
T
3Γ có tăng thêm hàm lượng các
bon tới 0,8% ÷ 1,1% mangan (gấp đôi so với C
T
3).
Vì thép làm kết cấu chòu lực phải đảm bảo cả độ bền và tính dễ hàn, chòu được tác động
xung kích (tải trọng động), nên chỉ được dùng thép nhóm B (tiêu chuẩn Nga). Căn cứ vào yêu
CCT34s CCT42s
CCT34n CCT42n
CCT34 CCT42
CCT38s CCT51n
CCT38n CCT51
CCT38 CCT52nMn
CCT38nMn
TCVN
1765 - 75
ГОСТ
380-71
GB
T
4CП C4, CY4, CJ4.
BCT38s BC
T
3KП C3F, CY3F, CJ3F BCT51n BCT5ПC -
BCT38n BC
T
3ПC - BCT51 BC
T
5CП C5, CY5, CJ5.
BCT38 BC
T
3CП C2, CY3, CJ3 BCT52nMn BC
T
5ГПC
- 39
cầu độ dai xung kích (va đập) thép BC
T
3 và BC
T
3 Γ lại được chia làm 6 hạng : Ví dụ hạng 2
không cần bảo đảm độ dai xung kích; hạng 6 phải bảo đảm sau khi bò lão hóa cơ giới, hạng 5
phải đảm bảo cả ở nhiệt độ thấp. Qui phạm cho phép dùng trong xây dựng 3 hạng : thép sôi hạng
2 (BC
T
3 KП2), thép nửa tónh hạng 6 (BC
Ví dụ các thép cường độ cao: 16Γ2AΦ; 12Γ2CMΦ;
Sử dụng thép có cường độ cao có thể giảm được 25 – 30% trọng lượng kết cấu.
Việc lựa chọn các số hiệu thép cho kết cấu phải dựa vào các yếu tố : đặc điểm gia tải (tónh,
động, lặp, rung động…), trạng thái ứng suất (phẳng, khối), phương pháp liên kết,v.v…
§1.3 SỰ LÀM VIỆC CỦA THÉP CHỊU TẢI TRỌNG
1.3.1.Sự làm việc chòu kéo của thép, [08].
Sự làm việc chòu kéo là dạng làm việc cơ bản của thép, đặc trưng cho sự chòu lực của
thép dưới tác dụng của tải trọng. Qua nghiên cứu sự làm việc chòu kéo của thép, ta có các đặc
trưng cơ học chủ yếu của thép như: ứng suất giới hạn, biến dạng giới hạn, môđun đàn hồi.
a) Biểu đồ ứng suất - biến dạng khi kéo.
Mang kéo một mẫu thép mềm C
T
3 bằng tải trọng tónh tăng dần và vẽ đồ thò quan hệ giữa
ứng suất σ và biến dạng tỷ đối ε, ta được biểu đồ kéo của thép như hình 1.1. Trục tung biểu thò
ứng suất σ = P/A, kN/cm
2
. Trục hoành biểu thò biến dạng tỷ đối ε = ∆l/l.100%; trong đó A, l là
tiết diện ban đầu và chiều dài ban đầu của mẫu.
Đường cong biểu đồ gồm các đoạn cong sau (h1.1)
+ Đoạn O đến A, tương ứng với ứng suất từ 0 đến khoảng 2000 daN/cm
2
, là một đường
thẳng. Trong giai đoạn này, ứng suất và biến dạng tỷ lệ bậc nhất với nhau, vật liệu tuân theo
đònh luật Húc :
σ
= E
ε
, trong đó mô đun đàn hồi E là hệ số góc của đường thẳng OA. Đối với
thép C
. Giai đoạn này
gọi là giai đoạn đàn hồi dẻo.
+ Đoạn BC, hầu như là đoạn nằm ngang ; gọi là giai đoạn chảy dẻo. Biến dạng tự động
tăng trong khi ứng suất không đổi. Đoạn nằm ngang ứng với biến dạng từ
ε
= 0,2% đến
ε
=
0,25% được gọi là thềm chảy. Ứng suất tương ứng với giai đoạn chảy dẻo gọi là giới hạn chảy
σ
c
Nếu tại điểm C mà ta cất tải trọng, biểu đồ giảm tải sẽ sẽ đi theo đường cong C0’ song song
với đường gia tải đàn hồi; thép có biến dạng dư : 00’.
σ
b
+ Biến dạng khi đứt :
ε
o
+ Môđun đàn hồi : E
Ví dụ : Thép C
T
3 có các đặc trưng cơ tính như sau :
+ Mô đun đàn hồi (khi kéo) : E = 2,10.10
6
kG/cm
2
. + Khối lượng riêng : γ = 7,83 T/m
3
.
+ Mô đun đàn hồi trượt : G = 0,81.10
6
kG/cm
2
. + Độ dãn dài khi đứt : ε
o
= 21%
+ Giới hạn chảy : σ
c
= 2400 -2800 kG/cm
2
+ Độ bền cơ học đảm bảo
+ Giới hạn bền : σ
Mpa (kG/cm
2
)
Stt
Mác thép
ГОСТ hoặc TY
Loại
thép
cán
Chiều
dày
thép
cán
(mm)
Giới hạn
chảy σ
σσ
σ
c
Giới hạn
bền σ
σσ
σ
b
Giới hạn
chảy σ
σσ
ГОСТ 380 - 71
Tấm 21-40 225(2300) 370(3800)
215(2200) 350(3550)
05 BC
T
3ГПC
ГОСТ 380 - 71
Tấm 21-40 225(2300) 370(3800)
215(2200) 350(3550)
06 BC
T
3CП ГОСТ 380 – 71 Ống 10 225(2300) 370(3800)
215(2200) 350(3550)
07 BC
T
TПC
ГОСТ 14367-79
Tấm 10-40 295(3000) 430(4400)
280(2850) 410(4200)
09 09Г2C
ГОСТ 19281-73
Hình 10-20 335(3400) 480(4900)
320(3250) 455(4650)
15
10 Г2C1 ГОСТ 19281-73
Hình 21-32 325(3300) 470(4800)
310(3150) 450(4600)
16
10 Г2C1 ГОСТ 19281-73
Hình 33-60 325(3300) 450(4600)
310(3150) 430(4400)
17
10 Г2C1 ГОСТ 19281-73
Hình
61-100
295(3000) 430(4400)
280(2850) 410(4200)
18 15XCHД
ГОСТ 19281-73
Tấm 4-32 350(3560) 500(5110)
333(3389) 475(4842)
24
18 Г2AФПC ГОСТ 19282-73
Tấm 4-32 440(4500) 590(6000)
400(4100) 535(5400)§1.4 QUI CÁCH THÉP CÁN DÙNG LÀM KẾT CẤU THÉP, [08], [13].
Kết cấu thép được chế tạo từ các thép tấm, thép hình có nhiều loại kích thước khác nhau.
Nước ta đã ban hành tiêu chuẩn quốc gia về thép cán nóng TCVN 1650 – 75 đến TCVN 1657 –
75 bao gồm các thép tròn, thép ray, thép chữ [, thép chữ I, thép góc ∟,v.v… Về cơ bản, các loại
thép cán của tiêu chuẩn Việt Nam có kích thước giống như các loại thép cán theo tiêu chuẩn
Liên Xô ГОСТ năm 1972. Hiện nay Liên Xô đã sử dụng tiêu chuẩn mới loại 72* (Ví dụ ГОСТ
8510-72*) là sửa đổi của tiêu chuẩn năm 1972. Các qui cách thép hình theo TCVN năm 1975,
42
tương ứng với ГОСТ năm 1972. Đối với các loại thép chưa có trong tiêu chuẩn Việt Nam thì
dùng các tiêu chuẩn mới nhất của Liên Xô.
1.4.1.Thép hình.
a) Thép góc : (Hình 1.2.a) Thép góc có hai loại :
- Thép góc đều cạnh, theo TCVN 1656 –75 ;
- Thép góc không đều cạnh, theo TCVN 1657 –75, với tỷ lệ 2 cạnh khoảng 1:1,6.
Ký hiệu thép góc như sau, ví dụ :
- Thép góc đều cạnh : ∟40x40x4 hoặc ∟40x4
- Thép góc không đều cạnh : L63x40x4,trong đó hai số trên là bề rộng cánh, số sau cùng
là bề dày cánh.
Thép góc đều cạnh gồm 67 loại từ tiết diện nhỏ nhất là ∟20x3 đến lớn nhất là ∟250x20.
ГОСТ 5157-53* (Bảng 1.3)
c) Thép chữ [
[[
[
Theo TCVN 1654-75, gồm có 22 loại tiết diện, từ số hiệu 5 đến 40, Số hiệu chỉ chiều cao
tính bằng cm của tiết diện. Ký hiệu : [ kèm theo số hiệu, ví dụ : [22. Từ số hiệu 14 đến 24
Hình 1.2 Thép góc và ứng dụng43
cũng có thêm loại tiết diện phụ “a”, cánh rộng và dày hơn, ví dụ:[22a. Chiều dài từ 4 đến 13 m.
Thép chữ [có một mặt bụng phẳng và các cánh vươn rộng nên tiện liên kết với các cấu kiện
khác. Thép chữ [thường được ghép thành thanh tiết diện đối xứng như hình vẽ (Hình 1.5).
Bảng 1.3 – Dầm chữ I dùng làm ray treo – ГОСТ 5157-53* - (tr.78 – [10]).
Trục x-x Trục y-y
h b d t R r
J
x
W
x
i
x
S
x
J
y
W
y
i
9 3,5 32,9
1760
196
7,31
112
132
29,3
2,00
24M 38,3 240
110
8,2 14
10,5 4 48,7
4630
386
9,75
220
130
9,5 16
14 6 73,7
15 300
850
14,40
486
527
81,0
2,67
45M 77,6 450
150
10,5
18
16 7 98,7
31 900
1.4.2.Thép tấm.
Thép tấm được dùng rộng rãi vì tính chất vạn năng, có thể
tạo ra các loại tiết diện có hình dạng và kích thước bất kỳ. Đặc
biệt trong kết cấu bản thì hầu như là toàn bộ là dùng thép tấm.
Thép tấm có các loại sau:
- Thép tấm phổ thông : có bề dày 4 ÷ 60 mm , rộng 600 ÷
2500 mm, chiều dài 2 ÷ 8m. Thép tấm phổ thông có 4 cạnh phẳng
nên sử dụng rất thuận tiện.
- Thép tấm dày, có bề dày 63 ÷ 160 mm, bề rộng từ 600 ÷
3000 mm, dài 3,5 ÷ 7,0 m.
- Thép tấm mỏng, có bề dày 0,2 ÷ 4 mm, bề rộng từ 160 ÷
1050 mm, dài 1,2 ÷ 4 m, dùng để dập các thanh thành mỏng v.v…
Ngoài ra, còn có loại thép tấm khác như: thép giải, rộng
dưới 200 mm, thép tấm có vân, thép tấm hình sóng.
1.4.3.Thép hình dập nguội.
Đây là loại thép hình mới so với thép cán. Từ các thép tấm mỏng, thép giải, dày 2-16 mm,
mang dập nguội mà thành. Có các loại tiết diện theo tiêu chuẩn (ГОСТ 8276-57 đến ГОСТ –
8283-57 v.v…) như: thép góc đều cạnh, thép góc không đều cạnh, thép chữ [, thép tiết diện
hộp…ngoài ra còn rất nhiều tiết diện theo yêu cầu riêng (hình 1.7). Thép hình dập có vành mỏng
nên nhẹ nhàng hơn nhiều so với thép cán. Nó được dùng chủ yếu cho các loại kết cấu thép nhẹ,
cho những cấu kiện chòu lực nhỏ nhưng có độ cứng lớn. Một khuyết điểm của thép hình dập
nguội là có sự cứng nguội ở những góc bò uốn; chống gỉ kém hơn.
Hình 1.7. Một số tiết diện của thép hình dập nguội. Hình 1.6 –
Các loại tiết diện thép
hình khác.
600, 710, 1000 2000
1000, 1250 2500
1400 2800
1000, 1250, 1400, 1500, 1600 3000, 3500, 4200, 4500, 5000, 5500, 6000
4
–
4,5
1400, 1500, 1600 7000, 7500
1250 2500
1400 2800
1250, 1400, 1500, 1600 3000, 3500
1250, 1400, 1500, 1600 4200, 4500, 5000, 5500, 6000
5
–
5,5
1400, 1500, 1600, 1700 6500, 7000, 7500, 8000
1400 2800
1200, 1400, 1500 3000, 3500, 4200
1600 4200
6
–
7
1250, 1400, 1500, 1600, 1700, 1800
4500, 5000, 5500, 6000, 6500, 7000, 8000
1400 2800
1250, 1400, 1500 3000, 3500
1250, 1400, 1500, 1600, 1700, 1800 4200
δ
B L
1400 4200
1400, 1500, 1600, 1700, 1800, 1900, 2000, 4500, 5000, 5500, 6000, 6500, 7000,
12, 13,
14, 15
2100, 2200, 2300 8000
1400, 1500, 1600, 1700, 1800, 1900, 2000, 4500, 5000, 5500, 6000, 6500, 7000,
16, 17,18,
19, 20
2100, 2200, 2300, 2400
8000
1400, 1500, 1600, 1700, 1800, 1900, 2000, 4500, 5000, 5500, 6000, 6500, 7000,
21, 22, 24, 25, 26,
28, 30, 32
2100, 2200, 2300, 2400, 2500
8000
1500, 1600, 1700, 1800, 1900, 2000, 2100, 4500, 5000, 5500, 6000, 6500, 7000, 2200, 2300, 2400, 2500
8000
2800, 2900, 3000 c) Thép tấm và thép dẹt rộng bản làm bằng thép hợp kim chế tạo loại tốt (ΓOCT 500-58),
Thép tấm và thép dẹt rộng bản cán nóng dày từ 4 – 60 mm và thép tấm cán nguội dày 4 –
6 mm có kích thước xem thêm bảng 71.[15] (đối với thép dẹt rộng bản) và bảng 1.4 (thép tấm).
Ký hiệu một số thép tấm và thép dẹt rộng bản làm bằng thép hợp kim chế tạo loại tốt
(ΓOCT 500 – 58):
25ΧΓСΑ, 30ΧΓСΑ, 30ΧΓСHΑ,
12Χ2HBΦΑ, 12Χ2HBΦMΑ, 23Χ2HBΦΑ.
This document was created with Win2PDF available at .
The unregistered version of Win2PDF is for evaluation or non-commercial use only.
This page will not be added after purchasing Win2PDF.