180 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Công ty Cổ phần GALI - Pdf 21

Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Häc ViÖn TµI ChÝnh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh thu và lợi nhuận có ý
nghĩa sống còn để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Doanh thu là nguồn vốn để doanh nghiệp có thể trang trải chi phí và mở
rộng quy mô. Để có được uy tín trên thị trường thì doanh thu của doanh
nghiệp là yếu tố quyết định. Lợi nhuận càng cào thì doanh nghiệp hoạt
động càng có hiệu quả và khả năng đóng góp cho nhà nước sẽ tăng lên.
Như vậy, rõ ràng lợi nhuận là mục tiêu số một đối với mọi doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
Một doanh nghiệp ra đời, hoạt động nhằm mục tiêu trước mắt và lâu
dài của họ, tốc độ phát triển nhanh hay chậm cho ta cái nhìn tổng thể về
sức sống hiện tại và tiềm năng trong tương lai của doanh nghiệp đó. Hiệu
quả sản xuất kinh doanh không tự nhiên có, nó là kết quả của sự phối kết
hợp của một hệ thống các yếu xuất phát từ chính doanh nghiệp và có sự
tác động từ môi trường bên ngoài. Do đó để không ngừng nâng cao
doanh thu và lợi nhuận, các doanh nghiệp phải áp dụng các công cụ quản
lý kinh tế khác nhau. Một trong số công cụ đắc lực ấy là công tác kế toán
nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
giúp cho doanh nghiệp cố được thông tin chính xác, kịp thời từ đó giúp
cho doanh nghiệp phân tích, đánh giá chính xác tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và có thể lựa chọn phương án
kinh doanh, đầu tư có lợi nhất góp phần vào sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai.
Nhận thức được tầm quan trọng trên công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp mà trong quá trình thực
tập tại chi nhánh công ty Cổ phần GALi, em đã chọn đề tài làm chuyên
đề luận văn là “ Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại chi nhánh công ty Cổ phần GALi”.
1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Học Viện TàI Chính

Bỏn hng l khõu cui cựng trong quỏ trỡnh hot ng kinh doanh ca
doanh nghip thng mi. Thc hin nghip v ny, vn ca doanh
nghip thng mi c chuyn t hỡnh thỏi vt l hng hoỏ sang hỡnh
thỏi tin t.
Bỏn hng l mt mt xớch rt quan trng trong chu k vn ng ca
hng hoỏ. Trong cỏc loi hỡnh doanh nghip núi chung hay trong cỏc
doanh nghip thng mi núi riờng thỡ bỏn hng l c s xỏc nh kt
qu kinh doanh v ngc li xỏc nh kt qu kinh doanh l ch tiờu quan
trng i vi mi doanh nghip vỡ cú xỏc nh c doanh thu bỏn hng
thỡ mi cú th bự p c mi chi phớ b ra trong quỏ trỡnh kinh doanh,
thu c li nhun ti a m vn c khỏch hng chp nhn.
Nh vy bỏn hng ( tiờu th) l thc hin mc ớch sn xut kinh
doanh t sn xut ra sn phm n tiờu th sn phm, sn phm c a
ra t ni sn xut n ni tiờu th ( bỏn hng). Bỏn hng l khõu lu
thụng hng hoỏ, l cu ni trung gian gia mt bờn sn xut, phõn phi
mt bờn l tiờu dựng. c bit trong nn kinh t th trng thỡ tiờu th
(bỏn hng) c hiu theo ngha rng hn ú l quỏ trỡnh kinh t bao
gm nhiu khõu t vic nghiờn cu th trng, xỏc nh nhu cu khỏch
hng, t chc mua hng v xut bỏn theo yờu cu ca khỏch hng nhm
mc ớch t hiu qu kinh t cao nht.
3
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Häc ViÖn TµI ChÝnh
1.1.2/ Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá có ý nghĩa rất quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất ra liên
tục, là điều kiện tồn tại và phát triển cho doanh nghiệp. Tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá trở thành căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý về thời gian, số lượng, tìm cách phát
huy thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của mình. Như vậy, bán hàng

- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về bán
hàn và xác định kết quả bán hàng nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan
trọng là lãi thuần và hoạt động bán hàng.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả
các trạng thái. Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế
biến, hàng gửi đại lý.... nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,
đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp
số liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ
cũng nh thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng cần chú ý các điểm sau:
+ Xác định đúng thời điểm bán hàng để kịp thời báo cáo bán hàng và
phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh
toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế ... nhằm giám sát
chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ
hợp lý. Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học,
hợp lý, tránh trùng lặp, bỏ sót.
5
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Học Viện TàI Chính
+ Xác định đúng và tập hợp đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí cho hàng tiêu
thụ.
1.2/ Ni dung ca k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng
1.2.1/ K toỏn doanh thu bỏn hng
1.2.1.1/ Khỏi nim v doanh thu bỏn hng
Doanh thu bỏn hng l tng giỏ tr c thc hin do vic bỏn hng hoỏ,
sn phm, cung cp dch v cho khỏch hng. Tng doanh thu bỏn hng l s

Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Häc ViÖn TµI ChÝnh
Doanh thu thuần về bán hàng: là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu
thuần về bán hàng
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản
giảm trừ doanh thu
• Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : Chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất
khẩu và thuết GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
+ Chiết khấu thương mại : Là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ
cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản cam kết giữa
hai bên.
+ Giảm giá hàng bán : Là số tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho
khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không
đúng quy cách, thời hạn đã được quy định trong hợp đồng kinh tế
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại : Là trị giá tính theo giá thanh toán của
số hàng đã bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế như phẩm chất, sai quy cách, chung loại…
+ Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương
pháp trực tiếp : là số thuế cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuế
xuất khẩu, chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp tính
thuế thoa phương pháp trực tiếp.
1.2.1.3/ Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

mua vào và bán bất động sản đầu tư.
+ Cung cấp dịch vụ :Thực hiện công việc đã thoả mãn theo hợp đồng
trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,
cho thuê TSCĐ theo phương pháp cho thuê hoạt động.
8
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Häc ViÖn TµI ChÝnh

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.
Nguyên tắc hạch toán: Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản 511 doanh
thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được
xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ
được thu tiền. Giá bán đơn vị hàng hoá dùng làm căn cứ tính doanh thu thực
hiện trong kỳ hạch toán là giá bán thực tế, là giá ghi trong hoá đơn bán hàng
và các chứng từ có liên quan đến bán hàng.
- Không hạch toán vào tài khoản này trong các trường hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia
công chế biến.
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, cung cấp giữa các đơn vị
thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành( sản phẩm,
bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
+ Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung
cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi( chưa
được xác định là tiêu thụ).
+ Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm;

khấu thương mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua
bán hàng).
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư.
10
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Häc ViÖn TµI ChÝnh
1.2.1.6/ Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Phương pháp bán hàng trực tiếp:
Bán hàng trực tiếp : là phương pháp giao hàng cho người mua trực tiếp
tại kho ( hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.
Số hàng này khi bàn giao cho bên khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ
và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay
chấp nhận thanh toán số hàng mà người đã giao.
Sơ đồ kế toán b¸n hàng theo phương pháp trực tiếp: Xem sơ đồ số 01
11
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Häc ViÖn TµI ChÝnh
• Phương pháp bán hàng đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý , ký gửi: là phương pháp mà bên chủ hàng ( gọi là bên
giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để
bán. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc
chênh lệch giá.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán hàng theo đúng giá do
bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên
đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng. Ngược
lại,nếu bên đại lý hưởng chênh lẹch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế
GTGT tính trên phần giá trị tăng thêm này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế
GTGT trong phạm vi doanh thu của mình
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại
đơn vị giao đại lý: ( Xem sơ đồ số 02 )
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi tại
đơn vị đại lý : (Xem sơ đồ số 03 )

Giỏ vn hng bỏn l giỏ tr ca sn phm, hng hoỏ, dch v ó tiờu th
trong k. i vi doanh nghip thng mi thỡ giỏ vn hng bỏn l s tin
thc t m doanh nghip ó b ra cú c s hng hoỏ ú, nú bao gm
tr giỏ mua thc t v chi phớ mua hng xut bỏn
Tr giỏ vn ca
hng bỏn ra trong
k
=
tr giỏ ca
hng bỏn ra
trong k
+
Chi phớ thu mua
phõn b cho hng bỏn
ra trong k
1.2.2.2/ Phng phỏp xác định giỏ bán
* Kế toán Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hng hoỏ c nhp t nhiu ngun khỏc nhau, thi im khỏc nhau
vỡ vy khi xut kho cn tớnh tr giỏ xut kho thc t ca hng hoỏ ú. Tu
thuc vo tng doanh nghip m cỏc doanh nghip cú th la chn ca
phng phỏp khỏc sau:
+ Tớnh theo giỏ thc t tn u k:
Theo phng phỏp ny giỏ thc t hng hoỏ xut kho l n giỏ thc t
hng hoỏ tn u k.
Tr giỏ thc
t hng hoỏ xut
kho
=
S lng hng
hoỏ xut kho

tc: tớnh theo n giỏ ca ln nhp sau cựng, s cũn li c tớnh theo n
giỏ thc t ca cỏc ln nhp trc ú.
+ Tớnh theo giỏ thc t ớch danh:
Theo phng phỏp ny ũi hi doanh nghip phi qun lý theo dừi hng
hoỏ theo tng lụ hng, khi xut hng hoỏ thuc lụ hng no cn c vo s
lng xut kho v n giỏ nhp kho( mua) thc t ca lụ hng ú tớnh
giỏ tr thc t xut kho.
* Kế toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Trị giá vốn
của hàng
xuất bán
trong kỳ
=
Trị giá vốn
thực tế của
hàng hoá
tồn kho đầu
ky
+
Trị giá
vốn TT
của HH
gửi bán
cha XĐ
TT dky
+
Trị giá vốn
TT của HH
NK trong kỳ
-

Chi phí bán hàng : là những khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong kỳ, là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết để
phục vụ quá trình bán hàng như : chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng
cụ bán hàng, hoa hồng cho các đại lý, quảng cáo sản phẩm, bảo hành, khấu
hao TSCĐ dùng cho việc bán hàng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác.
1.2.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu chi
+ Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.
1.2.3.3/ Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụngTk 641 “chi phí bán
hàng”.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Tài khoản 641 được
mở thành 7 tài khoản cấp 2. Tài khoản 641 có kết cấu như sau:
Tài khoản 641: Cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 : Chi phí nhân viên;
Tài khoản 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì;
Tài khoản 6413 : Chi phí đồ dùng, dụng cụ;
Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành;
Tài khoản 6416: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6417: Chi phí bằng tiền khác
1.2.3.4/ Trình tự hạch toán chi phí bán hàng : (Xem sơ đồ số 08 )
18
Chuyªn §Ò Tèt NghiÖp Häc ViÖn TµI ChÝnh
1.2.4/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1/ Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phát sinh có liên quan

tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến
hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa
chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất
động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.5.2/ Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng Tài khoản 911 “xác định kết quả bán hàng” để xác định
toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tk 911 có
kết cấu như sau:
Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư
Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán còn sử dụng Tài khoản 421 “
Lãi chưa phân phối”. Tài khoản 421 có kết cấu như sau:
Bên nợ: - kết chuyển lỗ.
Bên có :- kết chuyển lãi.
1.2.5.3/ Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng
+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ và đơn vị áp dụng phương pháp
khấu trừ (Xem sơ đồ số 10,11 )
20
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Học Viện TàI Chính
1.3/ Hệ Thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định
kết quả theo hình thức Nhật Ký Chung
- Sổ nhật ký chung (Mẫu số: S03a-DN)
- Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số: S03a1-DN)
- Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số: S03a2-DN)
- Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số: S03a3-DN)
- Sổ nhật ký bán hàng: (Mẫu số: S03a4-DN
- Sổ cái: 111, 421, 156, 511, 632 ,641, 642, 911.. (Mẫu số: S03b-DN
- Sổ kho (Mẫu số: S12-DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số: S35-DN)
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số: S36-DN)
- Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số: S03-DN)

4103002914 do s k hoch u t Thnh ph H Chớ Minh cp.
- Tr s chớnh cụng ty : 170-172 Phan Xích Long P2, Q Phú
Nhuận, TP. HCM
- T: 08- 5170088 Fax : 08-5172425
- Mó s thu : 0303575303
22
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Học Viện TàI Chính
Nhng nm u thnh lp, cụng ty hot ng vi quy mụ nh. Nh chỳ
trng u t nghiờn cu th trng, các mặt hàng kinh doanh ca cụng ty ỏp
ng c nhu cu, th hiu khỏch hng v c ngi tiờu dựng tớn nhim.
Uy tớn ca cụng ty ngy cng c nõng cao, th trng tiờu th sn phm
c m rng, hot ng ca cụng ty ngy cng mang li hiu qu.
Thỏng 10/ 2004, cụng ty ó thnh lp chi nhỏnh cụng ty c phn Gali ti
th ụ H Nội, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0113008351 tại sơ kế
hoạch và đầu t thành phố Hà Nội, ngời đứng đầu chi nhánh Bùi Thế Linh.
Thỏng 11/2004 chi nhánh đã đa ra vi mc tiờu bao ph th trng.
- Chi nhỏnh H Nụi : 1F9 Ngõ 104 Lê Thanh Nghị HBT Hà Nội
- Mó s thu : 0303575303-001
- Tài khoản: 030010227037
- in thoi: 04-8684459 Fax : 04-8684461
* Chức năng, Nhiệm vụ của chi nhánh
- Chức năng:
Chi nhánh thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kế hoạch do Công ty giao. Cụ
thể: Thông tin hai chiều giữa Công ty và chi nhánh để mở hoạt động của Công
ty ra các tỉnh phía Bắc phục vụ cho việc tiêu thụ các mặt hàng điện gia dụng
Chi nhánh đại diện cho Công ty thực hiện các dịch vụ t vấn khách hang.
Tổ chức thông tin hội thảo triển lãm, Liên doanh, liên kết với các thành phần
kinh tế trong nớc phục vụ mục đích kinh doanh của Công ty .
Giới thiệu các mặt hàng và tiêu thụ các mặt hàng điện gia dụng, thực
hiện các dịch vụ t vấn, tổ chức kinh doanh mua bán phục vụ các hoạt động của

+ Nguồn vốn ngắn hạn, vay dài hạn từ ngân hàng, vay từ các tổ chức
khác, vay của cán bộ công nhân viên, nợ ngân sách, nợ ngời bán ...
Tình hính vốn của Công ty qua các năm đợc thể hiện qua bảng số liệu
sau (Xem biu s 01a)
24
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Học Viện TàI Chính
Qua bảng phân tích cho thấy trong 3 năm qua tổng số vốn kinh doanh
đã tăng lên rõ rệt. Cụ thể năm 2006/2005 tổng số vốn tăng 99.997.914đ tơng
ứng tăng 5,9%. Năm 2007/2006 tổng số tăng 630.350.600đ tơng ứng tăng
35,3%. Nguyên nhân của việc tăng này là do chi nhánh đã tăng Nợ phải trả
bằng cách vay Ngân hàng, vay vốn cán bộ Công nhân viên để nhằm mục đích
bổ sung vốn.
Để biết rõ nguyên nhân tăng vốn ta xem xét các khía cạnh:
- Phân chia theo hình thức luân chuyển: Căn cứ vào đặc điểm tính chất
luân chuyển nhanh hay chậm mà ngời ta chia thành vốn cố định và vốn lu
động. Năm 2006/2005 vốn lu động tăng 108.398.611 tơng ứng tăng 7,11%.
Năm 2007/2006 tăng 671.148.230 tơng ứng tăng 41,12% trong khi đó vốn cố
định lại giảm, năm 2006/2005 giảm 8.400.696đ tơng ứng giảm 5,24%, năm
2007/2006 giảm 40.797.631đ tơng ứng giảm 26,83%. Nguyên nhân là do
những năm đầu trang thiết bị, tài sản còn cũ và cha có nhiều. Những năm về
sau có mua sắm nhng không đáng kể và khấu hao theo chế độ quy định. Nhìn
chung qua 3 năm vốn lu động của Chi nhánh chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.
- Phân theo nguồn hình thành: bao gồm vốn chủ sở hữu và nguồn vốn
vay. Nếu là doanh nghiệp Nhà nớc thì thờng là vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng
lớn song đối với chi nhánh thì ngợc laị vốn vay lại chiếm tỷ trọng lớn hơn,
phần lớn vốn chủ sở hữu của chi nhánh do Công ty cấp, ngoài ra Chi nhánh có
tích luỹ vốn từ nguồn lợi nhuận. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chậm. Năm
2006/2005 tăng 13.357.800đ tơng ứng tăng 4,46%. Năm 2007/2006 tăng
140.087.900đ tơng ứng tăng 44,82% trong khi đó nợ phải trả tăng rất nhanh.
Năm 2006/2005 tăng 86.640.114đ tơng ứng tăng 6,25% và năm 2007/2006 tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status