Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 1
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý đúng.
Có công mài sắt, có ngày nên kim có nghĩa là:
a) Làm việc liên tục không nghỉ ngơi .
b) Không ngại khó khi làm việc.
c) Bền bỉ, kiên trì thì sẽ thành công.
d) Khi làm việc, phải tiết kiệm thời gian.
Bài 2: Đánh dấu + vào trước các câu có nội dung Tự thuật.
a) Tên em là Nguyễn Ngọc Anh
b) Cái bàn này rất đẹp.
c) Em sinh ngày 27 - 8- 2002
d) Em là học sinh lớp 2 A, trường Tiểu học Cổ Loa, Đông Anh.
đ) Cậu bé hiểu ra và quay về nhà học bài.
e) Em thích học Toán và Tiếng Việt.
Bài: Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng.
Bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? khuyên em:
a) Kiên trì, nhẫn nại.
b) Đi học đúng giờ.
c) Chăm chỉ học hành đừng để phí thời gian.
Bài 4: Xếp từng từ sau đây vào cột thích hợp trong bảng theo mẫu.
1
Đồ dùng học tập
2
Hoạt động của học sinh
3
Tính nết của học sinh
M: Cặp sách
a) thước kẻ b) chăm chỉ c) đọc d) lễ phép đ) tập thể dục e) cặp sách
Bài 5: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
c) Trực nhật hộ các bạn.
d) Sửa lại dây đeo cặp cho bạn Ngọc .
e) Cho bạn Mai nửa cục tẩy.
Bài 2: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để các câu trả lời đúng.
Na xứng đáng được nhận phần thưởng vì em là một:
a) Học sinh giỏi.
b) Học trò thông minh.
c) Học sinh tốt bụng.
Bài 3: Đánh dấu + vào sau ý đúng.
Bài : Làm việc thật là vui cho em biết:
a) Mọi người, mọi vật đều làm việc.
b) Bé ngại làm việc.
c) Làm việc tuy bận rộn nhưng lại vui.
Bài 4: Hãy viết tiếp vào chỗ chấm để thàmh một câu :.
- Em đang học lớp
- Em đang học tại trường
- Cô giáo chủ nhiệm em tên là
- Trường cuae em là trường
Bài 5 : Khoanh tròn vào chữ đặt trước các từ ngữ nói về việc học tập ở trường.
a) bài học c) học hành b) xem phim d) bài tập
e) tập báo cũ h) tắm giặt g) tập viết i) tập vẽ.
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
Bài 6 : Khoanh tròn vào chữ đặt trước các dòng đã thành câu:
a) Chúng em tập viết chữ cái hoa.
b) Tập viết chữ cái hoa .
c) Mít rất ham học hỏi.
d) Chưa học giỏi môn nào.
đ) Em là học sinh lớp 2.
Bài 7 : Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ghi vào từng ô trống thích hợp.
a) Tên bạn là gì
Cha Nai Nhỏ vui lòng cho Nai Nhỏ đi chơi với bạn vì:
a) Bạn của Nai Nhỏ là người khoẻ mạnh.
b) Bạn của Nai Nhỏ là người khoẻ mạnh, dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng giúp người bị
nạn.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng cho câu sau:
Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu "Bê! Bê"?
a) Vì Dê Trắng muốn hỏi xem Bê Vàng có tìm được cỏ không.
b) Vì Dê Trắng thương Bê Vàng vẫn đi tìm Bê Vàng.
Bài 4: Đánh dấu + vào bên ý đúng:
Bê Vàng và Dê Trắng phải viết hoa vì:
a) Đó là hai con vật đáng yêu.
b) Là tên riêng của nhân vật trong bài thơ.
Bài 5: Mỗi nhóm dưới đây có một từ không cùng loại, hãy gạch chân từ đó.
Mẫu: hoa hồng, hoa đào, lọ hoa, hoa lan
a) Bác sỹ, công nhân, công trường, học sinh .
b) Bàn, ghế, sách, cô giáo.
c) Quần áo, chăn, màn, phát thanh, chiếu.
d) Lúa, ngô, gà, khoai.
Bài 6 : Gạch chân dưới các từ chỉ người, chỉ con vật, cây cối có trong đoạn văn sau:
Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây.
Đó là một chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng.
Bài 7: Ghi Đ (đúng) vào câu viết theo mẫu sau:
Mẫu: Ai (cái gì, con gì, cây gì) là gì?
a) Mẹ em là giáo viên Tiểu học.
b) Hoa đào nở rất đẹp.
c) Mẹ em lên lớp dạy học.
d) Mèo mướp là bạn của Lan.
Bài 8: Chép vào vở ôly bài Bím tóc đuôi sam đoạn 3 ( trang32 )
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 4
………………………………………………………………………………………………….
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 5
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước nội dung đúng với bài Chiếc bút mực:
a) Cả lớp 1 A đang học bài tập đọc.
b) Lớp 1 A chỉ còn Mai và Lan phải viết bút chì.
c) Cô giáo gọi Lan và Mai lên bàn cô lấy mực.
d) Lan được Mai cho mượn bút.
e) Mai được cô giáo khen vì đã cho bạn mượn bút.
Bài 2; Đánh dấu X vào có câu trả lời đúng;
Mục lục sách Tuyển tập truyện thiếu nhi cho em biết điều gì?
a) Tên các tác giả.
b) Tên các nhân vật trong truyện.
c) Trang bắt đầu của mỗi thực phẩm
d) Truyện gì, của ai, ở trang bao nhiêu.
Bài 3 : Chọn ia hoặc ya điền vào chỗ trống.
a) Ch ngọt xẻ bùi.
b) T nắng mặt trời.
c) Tình sâu ngh nặng
d) Thức khu dậy sớm.
Bài 4: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu được viết theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là
gì?
a) Na rất tốt bụng.
b) Na là một cô bé tốt bụng.
c) Tiếng Việt là môn học em yêu thích nhất.
d) Em và mẹ đi chợ từ sáng sớm.
e) Mít là người nổi tiếng nhất thành phố Tí Hon.
Bài 5: Sắp xếp lại thứ tự các câu sau thành một câu chuyện:( làm vào vở ô ly)
a) Bạn gái xem bức vẽ rồi khuyên bạn trai không nên vẽ lên tường vì như thế là
c) Em đâu có nói vậy.
d) Em nói thế thật.
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
Bài 5: Nối mỗi câu hỏi với hai cách trả lời:
Bài 6: Sắp xếp các câu sau thành một đoạn trao đổi giữa hai bạn Lan và Huệ:
a) Lan: Không, mình không mang áo mưa.
b) Huệ: Bạn có muốn đi chung áo mưa với mình không?
c) Lan: Cảm ơn bạn nhiều, không có bạn thì hôm nay mình không về được rồi.
d) Huệ:Bạn có mang áo mưa không?
Bài làm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Không, cái áo này không đẹp
Không, tớ không mang áo mưa
Mình có mang áo mưa đấy.
Đẹp, cái áo này rất đẹp.
1 a
b
2 d
c
Bạn có mang
áo mưa không?
Cái áo n y cóà
đẹp không?
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 7
c) Em ngắm mãi những điểm mười cô cho.
d) Nắng mùa này vàng óng như mật.
đ) Buổi tối, em học bài với anh em.
Bài 6: Sắp xếp các câu sau theo đúng thứ tự các sự việc trong câu chuyện Bút của
cô giáo bằng cách ghi số 1,2,3,4,5 vào cho phù hợp:
a) Mẹ rất vui khi biết nhờ bút của cô giáo mà Nam viết bài được điểm mười.
b) Sắp đến giờ chính tả thì Nam phát hiện ra mình đã để quên bút ở nhà.
c) Nam và Ngọc cùng chăm chú làm bài.
d) Cô giáo biết chuyện liền cho Nam mượn bút viết bài và dặn em từ sau nhớ chuẩn bị
đồ dùng trước khi đi học.
e) Em quay sang mượn Ngọc nhưng bạn chỉ có một chiếc bút.
Viết các câu trên thành 1 câu chuyện: Bút của cô giáo
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 8
Bài 1: Ghi chữ Đ vào trước lời giải thích mà em tán thành:
Cô giáo như mẹ hiền vì:
a) Khi học sinh mắc lỗi cô xin hộ.
b) Cô vừa yêu thương học sinh, vừa nghiêm khắc dạy bảo các em nên người.
Bài 2: Ghi chữ Đ vào trước lời giải thích mà em tán thành:
Bài 7: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
Ai cũng (1)………………… và biết ơn thầy giáo, (2)………………….của mình.
Thầy cô (3)……………………, (4)………………… mỗi chúng ta nên người.Dù đã (5)
………………… , dù đi đâu rất xa, mỗi người đều luôn (6)……………… thầy cô.
( cô giáo, khôn lớn, dạy bảo, dìu dắt, nhớ ơn, kính trọng )
Bài 7: Đánh dấu + vào trước lời đề nghị thích hợp:
1) Em muốn nhờ bạn cầm hộ chiếc cặp.
a) Cầm hộ cái cặp một tí!
b) Bạn làm ơn cầm hộ mình cái cặp một lát!
2) Em muốn mượn quyển truyện của bạn.
a) Đưa truyện đây cho tớ đọc một tí!
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
b) Bạn có thể cho tớ mượn quyển truyện một lát không?
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 9
Bài 1: Khoanh tròn vào ý đúng:
Hai bố con Hà chọn ngày lập đông làm "ngày ông bà" vì:
a) Ngày lập đông trời rất rét.
b) Khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khoẻ cho các cụ già.
c) Hai bố con Hà muốn thể hiện tình cảm yêu quý ông bà.
Bài 2: Đánh dấu + vào đặt trước ý đúng trong các ý dưới đây:
a) Bưu thiếp là một bức thư.
b) Bưu thiếp là một tấm giấy cứng khổ nhỏ.
c) Bưu thiếp dùng để báo tin ngắn, chúc mừng, thăm hỏi.
d) Bưu thiếp dùng để mời xem diễn kịch.
Bài 3: Đánh dấu x vào nêu việc làm của Việt có trong bài thơ Thương ông:
a) Pha trà mời ông uống.
b) Dặn ông nói: "Không đau! Không đau!"
c) Biếu ông cái kẹo.
d) Quạt mát cho ông.
đ) Khi còn trẻ bà rất giỏi việc cấy cày.
e) Bây giờ tuổi cao, nhưng hàng ngày bà vẫn ở nhà giúp việc cơm nước cho cả nhà.
Bài 9: Hãy sắp xếp các câu đã chọn ở bài 8 thành một đoạn văn kể về bà:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 10
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất:
Hai anh em sống sung sướng nhưng buồn bã vì:
a) Những quả vàng, quả bạc trên cây dần dần mất đi.
b) Những quả vàng, quả bạc không thay thế được tình yêu thương ấm áp của bà.
Bài 2: Chọn từ ngữ trong ngoặc điền vào chỗ trống để làm rõ vẻ đẹp của cây xoài:
Cuối đông, hoa xoài nở (1) ……………………
Quả xoài mọc thành từng (2) …………………… đung đưa theo gió.
Khi xoài (3) …………………….hương thơm (4) ………………….vị ngọt (5)
…………………….
(dịu dàng, chùm, chín vàng, trắng cành, đậm đà)
Bài 3: Ghi chữ Đ vào trước lời giải thích mà em tán thành:
Vì sao mẹ bạn nhỏ lại chọn những quả xoài ngon nhất đặt lên bàn thờ ông?
a. Vì ông đã dặn mẹ làm như thế.
b. Vì mẹ muốn bày tỏ lòng biết ơn ông đã trồng xoài cho con cháu.
Bài 4: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu làm em buồn cười trong bài Đi chợ:
a) Cháu mua một đồng tương, một đồng mắm nhé!
b) Bà ơi, nhưng bát nào đựng tương, bát nào đựng mắm?
c) Bà ơi, nhưng đồng nào mua tương, đồng nào mua mắm ạ!
Bài 5: Các câu nào dùng từ đầm ấm đúng nghĩa?
a) Bạn Lan rất đầm ấm.
b) Gia đình Nam sống với nhau rất đầm ấm.
2 b
Bà ơi, bà nghỉ ngơi ít hôm, tay
bà sẽ hết đau thôi
Khi cái cây
ông trồng bị
chết
Ông ơi, cái kính ấy cũ rồi.Ông
đừng tiếc nữa, để bố cháu mua
tặng ông cái khác đẹp hơn
Khi bà bị Ông ơi,ông cháu mình cùng
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
đau tay trồng một cái cây khác nhé!
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 11
Bài 1: Bài Sự tích cây vú sữa muốn nói với chúng ta điều gì?
Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước một ý em chọn:
a) Cây vú sữa là người mẹ hiền.
b) Đừng bao giờ xa mẹ.
c) Tình yêu thương của mẹ là dòng sữa nuôi nấng con cái.
d) Sự hối hận của cậu bé ham chơi quên mẹ.
Bài 2: Đánh dấu + vào trước các việc Tường đã làm khi bố gọi điện về:
a) Để mặc cho chuông điện thoại reo.
b) Nhấc máy lên, áp tai vào đầu ống nghe.
c) Tự giới thiệu mình.
d) Nói chuyện dông dài.
đ) Chào và hỏi thăm ngắn gọn.
e) Quay lại bàn học cho bố mẹ nói chuyện.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ đặt trước các việc mà mẹ đã làm để con được ngủ
ngon giấc trong bài Thơ mẹ:
a. Mẹ thức
b. Mẹ nấu cơm
mời bố mẹ cháu gặp bác ạ.
Khi bạn của bố mẹ gọi
điện muốn gặp bố mẹ
2 b
Bác làm ơn cho cháu gặp bạn
Trang ạ.
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
ĐỀ KIỂM TRA TUẦN 12
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước ý có trong bài Bông hoa niềm vui:
a) Chi là cô bé thích hái hoa.
b) Chi là cô bé nhân hậu.
c) Cô giáo của Chi cũng là người rất nhân hậu.
d) Chi muốn hái bông hoa để chơi.
e) Chi muốn hái bông hoa Niền Vui tặng bố để bố dịu cơn đau.
Bài 2: Khoanh tròn vào chữ đặt trước nghĩa phù hợp nhất với từ nhân hậu:
a) Người trước sau như một.
b) Thương người.
c) Không làm điều ác.
Bài 3: Khoanh tròn chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Quà của bố giúp các con biết được điều gì?
a) Biết được các con vật sống trên trời.
b) Biết được các con vật sống dưới nước.
c) Biết được các con vật sống trên mặt đất.
Bài 4: Chọn sự việc đáng cười trong bài Há miệng chờ sung:
a) Chàng lười gặp người qua đường.
b) Anh chàng quá lười còn chê người khác lười.
c) Sung trên cây rụng trúng miệng chàng lười.
Bài 5: Những từ nào trong các từ dưới đây chỉ công việc ở nhà?
đùm bọc 1 a yêu mến nhau, chung sức lại để làm việc
va chạm 2 b giúp đỡ, che chở lẫn nhau
đoàn kết 3 c cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ đặt trước lời nhắn tin em chọn để cho chị biết cô Phúc
mượn xe đạp của nhà:
a)
b)
Bài 4: Qua bài thơ Tiếng võng kêu, em thấy bạn nhỏ đã dành tình yêu thương của
mình cho ai?
Chị ơi, cô Phúc
mượn xe đạp để lên
thăm ông đấy
Chị ơi!
Cô Phúc sang mượn xe đạp để
v o vià ện thăm ông m bà ố mẹ
chưa về, em đã cho cô mượn xe
rồi.Chị nhớ nói với bố mẹ nhé.
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
a) Cho bố mẹ
b) Cho em gái
c) Cho quê hương
d) Cho ngôi nhà
Bài 5: Khoanh tròn vào chữ đặt trước từ ngữ nói về tình cảm yêu thương giữa anh
chị em với nhau:
a) trêu chọc b) dỗ dành
c) chăm sóc d) nhường nhịn
e) quát mắng g) cãi cọ
Bài 6: Nối từng ô bên trái với một ô thích hợp bên phải để được câu viết theo mẫu:
Ai làm gì?
Anh em 1 a nhường nhị em
Bài 3: Điền dấu câu còn thiếu vào ô trống trong câu dưới đây:
Đêm hôm ấy, người em nghĩ: Anh mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần lúa
của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng
Bài 4: Khoanh tròn vào chữ đặt trước ý đúng với bài Bé Hoa:
a) Bé Hoa muốn em Nụ ngủ để bé không phải hát ru em nữa.
b) Bé Hoa rất yêu em Nụ và thích hát ru em ngủ.
c) Hoa mong bố về để dạy Hoa thêm nhiều bài hát ru em.
Bài 5: Nối câu trả lời phù hợp với câu hỏi:
công bằng 1 a lạ đến mức không ngờ
kì lạ 2 b hợp lẽ phải, ai cũng bằng nhau
Hä vµ tªn:………………………… Líp ………….
Bài 6: Chuyện vui Bán chó có gì đáng cười?
a) Chó mẹ đẻ nhiều chó con cần bán bớt đi.
b) Bé Giang bán được một con chó.
c) Bé Giang bán được một con chó lại đổi lấy hai con mèo làm cho số con vật
trong nhà tăng lên.
Bài 7: Khoanh tròn vào chữ đặt trước từ chỉ đặc điểm của người và vật:
a) rau cải b) xanh tốt c) hiền lành
d) cao e) con voi g) làm lụng
Bài 8: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu văn viết theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) thế
nào?
Em bé như thé
nào? 1 a
Môi em Nụ đỏ hồng
Môi em Nụ như
thế nào? 2 b
Em bé bụ bẫm, đáng yêu
Em Nụ ở nhà
như thế nào?