Tuyển tập các câu hỏi ôn tập học thuyết kinh tế doc - Pdf 21

Câu 1. Giá trị hàng hoá chính là sự phản ánh giá trị tiền tệ cũng như ánh sáng mặt trăng là
sự phản chiếu A/S mặt trời.
Trả lời.
W.P( 1632 - 1687) là một trong những người sáng lập ra học thuyết kinh tế trường phái cổ điển
anh. Ông là người áp dụng phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học được gọi là phương
pháp khoa học tự nhiên . W.Petty có công lao to lớn trong việc nêu ra lí luận về giá trị lao động.
Ông đã đưa ra các phạm trù về giá cả hàng hoá. Gồm giá cả tự nhiên và giá cả chính trị. Tuy vậy
lí thuyết giá trị lao động của ông còn nhiều hạn chế, chưa phân biệt được các phạm trù giá trị giá
cả và giá trị
ông tập trung nghiên cứu về giá cả một bên là hàng hoá, một bên là tiền tức là ông mới chú ý
nghiên cứu về mặt lượng. Ông chỉ giới hạn lao động tạo ra giá trị phụ thuộc lao động khai thác
vàng và bạc. Ông so sánh giá lao động khai thác vàng và bạc với lao động khác, lao động khác
chỉ tạo nên của cải ở mức độ so sánh với lao động tạo ra tiền.
Như vậy W.Petty cho rằng lao động tạo ra tiền mới là lao động tạo ra giá trị nên giá trị hàng hoá
phụ thuộc vào giá trị của tiền, giá trị hàng hoá là sự phản ánh giá trị của tiền tệ “ như ánh sáng
mặt trăng là sự phản chiếu của ánh sáng mặt trời “ ông đã không thấy được rằng tiền đo làm thời
gian tách làm hai, một bên là hàng hoá thông thường, một bên là tiễn giá cả là sự biểu hiện bằng
tiền của giá trị.
* “ lao động là cha còn đất đai là mẹ của của cải” đây là luận điểm nổi tiếng trong lí thuyết giá trị
lao động của ông .
- Xét về mặt của cải (giá trị sử dụng) thì ông đã nêu lên được nguồn gốc của cải. Đó là lao động
của con người. Kết hợp với yếu tố tự nhiên. Điều này phản ánh TLSX để tạo ra của cải
- Xét về phương diện giá trị thì luận điểm trên là sai. Chính Petty cho rằng giá trị thời gian lao
động hao phí quy định nhưng sau đó lại cho rằng 2 yếu tố xác định giá trị đó là lao động và tự
nhiên.
Ông đã nhầm lẫn lao động với tư cách là nguồn gốc của giá trị với lao động tư cách là nguồn gốc
của giá trị sử dụng. Ông chưa phát hiện được tính hai mặt của hoạt động sản xuất hàng hoá đó là
lao động cụ thể sản xuất lao động trừu tượng. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng còn lao động
trìu tượng tạo ra giá trị.
Câu 2. W. Petty là nhà kinh tế học phản ánh bước quá độ từ CNTT sang KTCT từ cổ điển.
Trả lời.

- Đến Ricando, ông đã phân biệt được hai thuộc tính của hàng hoá và đã đưa ra đủ lắt đầy đủ :
“ giá trị của hàng hoá hay số lượng của một hàng hoá nào đó khác mà hàng hoá đó trao đổi là do
số lượng lao động tương đối cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó quyết định “ông thấy rõ nguyên
nhân của hàng hóa có giá trị trao đổi. Ông đã CáCH MạNG một cách tài tình rằng giá trị hàng
hoá giảm khi năng suất lao động tăng lên (dự đoán thiên tài của W. Petty đã được ông luận chứng
)
- Chỉ khi đến Ma rkitng mới phân biệt số 2 thuộc tính của hàng hoá đó là giá trị sử dụng và giá
trị có sự thống nhất biện chứng. Đây là chìa để khoá giải quyết một loạt các vấn đề trong KINH
Tế có.
Như vậy. W. Petty đã đặt nền móng cho hàng hoá giá trị. Từ những lí luận của ông , các nhà kinh
tế học đã kế thừa và phát triển lí luận đó và khi được hoàn thiện bởi Ma rk. đây là công lao to lớn
của ông.
Câu 4.Ad. Smith là nhà lí luận giá trị lao động song lí luận giá trị của ông vẫn chưa đươc
nhiều và sai lầm.
Trả lời.
* Lí luận giá trị của Adam. Smith.
AdamSmith (1723- 1790) đã mở ra giai đoạn phát triển mới của sự phát triển các học thuyết kinh
tế. Ông đi sâu phân tích bản chất để tìm ra các quy luật sự vận động của các hiện tượng và các
quá trình kinh tế .
So với W.Petty và trường phái trọng nông, lý thuyết giả thiết lao động của A.Smith có bước tiến
đáng kể .
Cũng chỉ ra rằng tất cả các loại lao động sản xuất đều tạo ra giá trị . lao động là thước đo cuối
cùng của giá trị.
- Phân biệt rõ ràng giá trị sử dụng và giá trị trao đổi và kđịnh. Giá trị sử dụng không quy định giá
trị trao đổi. Ông bác bỏ quan điểm ích lợi quyết định giá trị trao đổi.
- Khi phân tích giá trị hàng hoá: Giá trị được biểu hiện ở giá trị trao đổi của hàng hoá trong mối
quan hệ với số lượng hàng hoá khác, còn trong nền sản xuất hàng hoá phát triển nó được biểu
hiện ở tiền.
- Ông chỉ ra lượng giá trị hàng hoá do lao động hao phí lao động trung bình cần thiết quy định .
Lao động giản đơn và lao động phức tạp ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trị hàng hoá. Trong

thu nhập hợp thành. Theo ông giá trị hàng hoá không phải do các nguồn thu nhập hợp thành mà
ngược lại được phân thành các nguồn thu nhập.
Về cơ cấu giá trị hàng hóa, ông cũng có ý kiến khác với sai lầm giáo diễn của A.Smith bỏ c ra
ngoài giả thiết hàng hoá. Ông cho rằng : giả thiết hàng hoá không chỉ do lao động trực tiếp tạo ra
mà còn là lao động cần thiết trước đó nữa như máy móc, nhà xưởng ( tức ông chỉ biết có C1 - chỉ
có đến Mã mới hoàn chỉnh được công thức tính giả thiết hàng hoá = c+vm.
- Ricardo đã có những nhận xét tiến gần đến lợi nhuận lq, ông cho rằng những tư bản có đại
lượng = nhau thì đem lại lợi nhuận như nhau. Nhưng cũng không chứng minh được vì ông hiểu
được giá cả sản xuất. Theo ông sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị là ngoại lệ, trên thực tế chỉ có
giá trị chứ không có giá cả sản xuất. Mã đã chỉ ra cơ cấu lẻ háo giá trị thặng dư thành lợi nhuận
bg và giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất trong điề kiện tự do cạnh tranh. Từ đó Mã đã giải
quyết được nhiều vấn đề mà các nhà kthh trước không vượt qua được.
Câu 6. Theo A. Smith tiền lương, lợi nhuận, địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu
nhập và cũng là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị thời điểm .
=) xem câu 4.
Câu 7. Lí thuyết bàn về vô hình của A. Smith.
- Tư tưởng tự do Kinh tế tập trung của học thuyết Kinh tế của Adam. Smith.
Điểm xuất phát trong việc phân tích tư tưởng này là nhân tố “con người kinh tế” theo ông bản
chất của con người là trao đổi và ỷ lao động cho nhau thì người ta bị chi phối bởi lợi ích cá nhân,
mỗi người chỉ biết tư lợi, chạy theo tư lợi. Song khi đó có một “bàn tay vô hình”buộc con người
kinh tế đồng thời đáp ứng được lợi ích xã hội thậm chí còn tốt hơn ngay cả khi họ dự định từ
trước.
Vậy bàn tay vô hình là gì theo A. Smith đó là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan.
Ông gọi hệ thống các quy luật đó là trật tự tự nhiên ông chỉ ra điều kiện cần thiết cho các quy
luật kết quả hoạt động là “ phải có sự khác và phát triển của sản xuất hàng hoá và tđ hàng hoá.
Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế, tự do mậu dịch , quan hệ giữa người
với người là quan hệ bình đẳng về kinh tế. Theo ông chỉ có chủ nghĩa tư bản mới là xã hội có
được những điều kiện như vậy, vì vậy chủ nghĩa tư bản là một xã hội được sử dụng trên cơ sở
quy luật tự nhiên, còn các xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến là không bình thường từ đó
ông cho rằng Nhà Nước không nên can thiệp vào kinh tế theo ông nhà nước có các chức năng

- Quốc gia giàu có là quốc gia có khối lượng
sản phẩm dồi dào.
- Lưu thông là lĩnh vực duy nhất tạo ra của cải,
tạo ra giàu có.
- Lưu thông không tạo ra của cải, chỉ có sản
xuất mới tạo ra của cải.
- Sản xuất nông nghiệp là ngành trung gian
không làm tăng, cũng không làm giảm khối
lượng tiền tệ của quốc gia.
- Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất
tạo ra của cải vật chất, tạo ra sự giàu có.
- Nguyên tắc trao đổi không ngang giá. - Nguyên tắc trao đổi ngang giá.
- Lợi nhuận là kết quả của lưu thông. - Lợi nhuận là kết quả của tự nhiên.
- Kết quả của thương mại: bên có lợi, bên bị
thiệt hại.
- Kết quả của thương mại: không có lợi, không
thiệt hại, thực chất là trao đổi giá trị sử dụng
chung.
- Ngoại thương với chính sách xuất siêu, là
nguồn gốc mang lại giàu có cho các quốc gia.
- Không thấy vai trò cần thiết của ngoại
thương đối với sự phát triển kinh tế và làm
giàu cho quốc gia.
- Chỉ phân tích hiện tượng bên ngoài, không
phân tích hiện tượng bên trong.
- Không chỉ phân tích hiện tượng bên ngoài
mà còn cố gắng đi sâu phân tích.
- Phân tích kinh tế 1 cách chủ quan, không
thấy tính khách quan của hoạt động kinh tế.
- Cho rằng quy luật khách quan chi phối hoạt

cung tạo ra cầu cho chính nó.
- Trọng câù, cho rằng tổng cầu (AD) là nhân
tố quyết định mức sản lượng việc làm, tổng
cung (AS) là nhân tố phụ thuộc theo sự quyết
định của tổng cầu.
- Tin tưởng vào cơ chế tự điều tiết của thị
trường, đảm bảo nền kinh tế cân bằng toàn
dụng.
- Phủ nhận vai trò tự điều tiết của thị trường,
nền kinh tế thường xuyên ở trạng thái khiếm
dụng.
- Giá cả, tiền lương có tính linh hoạt, mọi sự
mất cân đối của thị trường nhanh chóng được
khôi phục bởi “bàn tay vô hình”.
- Giá cả, tiền lương có tính cứng và nền kinh
tế thường xuyên ở trạng thái khiếm dụng do
có nhiều nguyên nhân làm suy thoái tổng cầu.
- Quan tâm đến sự hình thành giá trị của cải
xã hội với thuyết: “giá trị lao động”.
- Quan tâm đến tổng cầu và các bộ phận hình
thành tổng cầu (AD), (AD=C+I+G).
- Mâu thuẫn nằm ở lĩnh vực phân phối, chủ
yếu mâu thuẫn giữa tiền lương và lợi
nhuận.
- Mâu thuẫn chủ yếu nằm ở lĩnh vực
cung- cầu.
- Phân tích kinh tế ở trạng thái tĩnh trong dài
hạn.
- Phân tích kinh tế chủ yếu ở trạng thái động
trong ngắn hạn.

+ Phải có sự kết hợp điều tiết giữa vĩ mô
nhà nước với lý thuyết lãi suất.
- Chống chính sách lạm phát, vì lạm phát làm
tăng giá cả, gây khó khăn cho đời sống.
- Ủng hộ lạm phát có kiểm soát, là liều thuốc
hữu hiệu chống suy thoái và thất nghiệp.
- Nghiên cứu kinh tế chính trị như 1 môn
khoa học trừu tượng.
- Tách chính trị khỏi kinh tế, nghiên cứu kinh
tế thuần túy.
- Không chỉ phân tích hiện tượng, mà còn đi
sâu phân tích bản chất.
- Chỉ phân tích hiện tượng, không phân tích
bản chất.
- Quy luật khách quan chi phối hoạt động
kinh tế.
- Quy luật kinh tế xã hội chi phối hoạt động
kinh tế.
- Ủng hộ tự do kinh tế với quy luật khách
quan, chống sự can thiệp của nhà nước.
- Ủng hộ sự can thiệp của nhà nước nhằm
điều tiết vĩ mô chống suy thoái thất nghiệp.
- Phân tích vĩ mô, phân tích các phạm trù
kinh tế.
- Phân tích vĩ mô, nhưng phân tích các tổng
lượng lớn.
- Phương pháp phân tích trừu tượng hóa nên
có tính đặc trưng chung chung.
- Sử dụng phương pháp toán và sử dụng
phương pháp phân tích tương quan hàm.

tầm vĩ mô và các chính sách kích cầu.
-Cung giữ vai trò quyết định, cung tạo ra cầu
và cung quyết định cầu.
 Quan tâm đến tổng cung và các yếu tố ảnh
hưởng đến tổng cung.
-Cầu là nhân tố quyết định, cầu tạo ra cung và
cầu quyết định cung.
 Quan tâm đến tổng cầu và các yếu tố ảnh
hưởng đến tổng cầu như: thuế, chi tiêu của
chính phủ, tiêu dùng và tiết kiệm của hộ gia
đình, đầu tư…
-Trong nền kinh tế hiện đại, giá cả và tiền
lương có tính linh hoạt.
Biến động của cầu chỉ tác động đến giá cả và
tiền lương, không tác động đến sản lượng,
cung…nên mọi sự mất cân đối trên thị trường
chỉ là tạm thời và sẽ nhanh chóng được khắc
phục bằng cơ chế thị trường tự do.
-Trong nền kinh tế hiện đại, giá cả và tiền
lương có tính cứng.
 Biến động của cầu chỉ tác động đến cung
hoặc sản lượng, không tác động đến giá cả và
tiền lương nên suy thoái và thất nghiệp là
thường xuyên và dai dẳng vì những biến động
làm giảm cầu luôn xảy ra.
- Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô:
nghiên cứu kinh tế dưới hình mẫu kinh tế trừu
tượng, chung chung, bất biến…
- Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa, phê
phán, quy nạp để phân tích kinh tế.

nguyên nhân của suy thoái và thất nghiệp.
-Ủng hộ chính sách tài chính cân bằng, ủng hộ
chi ngân sách mang lại lợi ích xã hội, không
ủng hộ bội chi.
-Ủng hộ bội chi ( tăng tiêu dùng của chính
phủ, chi tiêu mở rộng quy mô đầu tư kinh tế
nhà nước và phát triển kinh tế nhà nước, sử
dụng ngân sách để kích thích đầu tư tư
nhân…) để chống suy thoái, thất nghiệp.
-Chống lại chính sách lạm phát.
-Cho rằng lạm phát có kiểm soát là liều thuốc
hữu hiệu giúp nên kinh tế ốm yếu trở nên
mạnh mẽ và không có nguy hại. Nhà nước
thực hiện lạm phát có kiểm soát để kích thích
kinh tế tăng trưởng, chống suy thoái, thất
nghiệp.
Nhận xét:
Học thuyết Keynes ra đời, bên cạnh những hạn chế còn tồn tại (như: khi phân tích mâu thuẫn
của chủ nghĩa tư bản chưa đi sâu vào phân tích bản chất bên trong, phân tích dựa vào yếu tố tâm
lý mà không dựa vào các quy luật khách quan, đánh giá quá cao và sùng bái vai trò điều tiết vĩ
mô kinh tế của nhà nước trong ngắn hạn mà bỏ qua vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô ngắn hạn của
cơ chế thị trường, quan niệm tin tưởng giá cả và tiền lương có tính cứng trong nền kinh tế hiện
đại và coi tổng cung là nhân tố thụ động đi theo sự biến đổi của tổng cầu, cũng như chưa quan
tâm đến biến động dài hạn của nền kinh tế và chưa đánh giá đúng đắn hậu quả của lạm phát)
nhưng học thuyết Keynes ra đời được xem là một cuộc cách mạng trong kinh tế học phương Tây
cả về lý luận (sự ra đời kinh tế học vĩ mô hiện đại) lẫn thực tiễn (xuất hiện mô hình CNTB
ĐQNN) và nó đã khẳng định vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước.
- Ảnh hưởng của Keynes ở Mỹ ngày nay đã giảm nhiều, tuy nhiên ở Châu Âu và có lẽ đặc biệt là
ở Châu Á, học thuyết của Keynes vẫn rất được coi trọng.
*So sánh các quan điểm kinh tế khác nhau về “lý luận giá trị”, “lý luận phân

-Giá trị HH= c
1
+ v.
( c
1
: lao động vật hóa: máy móc thiết
bị…)
- Giá cả tự nhiên do lượng lao động
hao phí quyết định, là biểu hiện của
GT trao đổi.
Về
lý luận phân phối
(tiền lương, lợi nhuận, địa tô)
-Tiền lương là giá cả của lao động.
-Tiền lương phụ thuộc vào giá cả các tư liệu
sinh hoạt cần thiết và lương cầu lao động
trên thị trường.
-Ủng hộ lương cao và chống lại lương thấp.
-Cho rằng lương thấp là thảm họa KT,
lương cao là tốt đẹp.
-Đứng về phía công nhân.
-Tỷ suất lợi nhuận giảm khi tư bản đầu tư
tăng lên.
-Phủ nhận địa tô là bóc lột khi cho rằng địa
tô là kết quả của tự nhiên.
-Địa tô là khoản khấu trừ vào sản phẩm lao
động, là lao động không được trả công cho
công nhân.
- Tiền lương là giá cả thị trường của
lao động.

nghĩa.
- Ricardo phát triển quan điểm của A.Smith về sự phân biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị
thặng dư.
- Phân biệt được giá cả tự nhiên và giá cả thị trường.
- Nhận ra lao động tạo ra giá trị là lao động không kể đến hình thái của nó.
- Công lao nữa của Ricardo là đã nêu ra vai trò độc quyền sở hữu ruộng đất trong việc chiếm
hữu địa tô và sự tồn tại của địa tô phụ thuộc vào lợi nhuận.
+ Hạn chế:
- Phân biệt được giá trị tương đối và giá trị thực tế của hàng hóa nhưng sai lầm khi cho rằng
đối với hàng hóa thông thường thì giá trị của nó do LĐ quyết định còn đối với hàng hóa khan
hiếm thì do giá trị sử dụng của nó quyết định.
- Chưa thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị.
- Giải thích lợi nhuận căn cứ vào NSLĐ cho do là quy luật vĩnh viễn của mọi nền sản xuất.
- Chưa nhận ra tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
- Ông coi giá trị hàng hóa là phạm trù vĩnh viễn.
- Chỉ phân tích mặt lượng của giá trị, chưa phân tích mặt chất của giá trị, chưa phân tích hình
thái của giá trị (giá trị cũ, giá trị mới…)
- Gắn lí luận địa tô với qui luật độ màu mỡ đất đai ngày càng giảm.
- Phủ nhận địa tô tuyệt đối và coi địa tô là vĩnh viễn.
- Thấy địa tô chênh lệch 1, chưa đề cập địa tô chênh lệch 2.
Câu 2: Giải thích quan điểm của D. Ricardo: "Khi năng suất lao động tăng
thì tiền lương giảm và lợi nhuận tăng" . Anh chị nhận định thế nào về quan
điểm trên? Giải thích. Anh (chị) cần phải dựa vào sơ sở kinh tế nào thì có thể
làm giảm được mâu thuẫn giữa tiền lương và lợi nhuận? Giải thích.
- Ricardo xem xét tiền lương trong mối quan hệ với giai cấp tư sản. Lợi nhuận (LN) là phần giá
trị thừa ra ngoài tiền công. Khi xã hội phát triển tiến bộ khoa học kĩ thuật (KHKT) dẫn đến năng
suất (NS) tăng đồng thời chi phí sản xuất giảm dẫn đến giả cả hàng hóa giảm xuống. Mà tiền
lương theo ông phụ thuộc vào giá cả tự nhiên của lao động (LĐ) và quan hệ cung cầu LĐ, nó chỉ
lên xuống xung quanh giá cả tự nhiên của lao động, trong khi đó giá cả tự nhiên của lao động do
giá cả tư liệu sinh hoạt thiết yếu quyết định. Nên một khi giá cả hàng hóa thiết yếu giảm xuống

hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các
bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP. Mặc dù thương
mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chính
trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây. Thương mại quốc tế phát
triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty
đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Việc tăng cường thương mại quốc tế thường
được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá".
- Thương mại quốc tế là sự mở rộng hoạt động thương mại ra khỏi phạm vi một nước. Thương
mại quốc tế là lĩnh vực trao đổi hàng hóa trên thế giới. Thông qua hoạt động thương mại quốc tế
để bán hàng hóa, thu lợi nhuận.
- Các quốc gia trên thế giới hiện nay dù lớn hay nhỏ, sớm hay muộn đều đi theo xu hướng tham
gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác kinh tế khu vực và thế giới, đa phương, đa chiều, đa
lĩnh vực, trong đó thương mại là một trong những lĩnh vực được coi là trọng tâm.
* Kết luận và nhận định: thương mại quốc tế lúc đầu ra đời từ lý thuyết lợi thế so sánh,
nhưng khi lực lượng sản xuất phát triển, sự phân công lao động quốc tế phát triển thì thương mại
quốc tế chủ yếu do phân công lao động quốc tế quyết định.
Song vì thế giới đang chịu tác động của quy luật phát triển không đều nên thương mại quốc
tế cũng diễn ra trong bối cảnh thế và lực không ngang nhau. Hiện nay nhân loại đang phải chịu
đựng một kiểu thương mại quốc tế tư bản, kiểu tự do hóa thương mại theo yêu cầu bành trướng
của tư bản. Xu thế toàn cầu hóa kinh tế, tự do hóa thương mại đặt ra nhiều thời cơ và nhiều thách
thức cho các quốc gia khi tham gia thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
* Xu hướng phát triển thương mại quốc tế ngày nay:
- Ngày nay, thương mại quốc tế ngày càng gắn liền với tăng trưởng kinh tế. Một mặt, thương mại
quốc tế là phương tiện để cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất, vì vậy nó quyết định khả
năng và trình độ sản xuất của một nước. Mặt khác, thương mại quốc tế còn là đòn bẩy của tăng
trưởng kinh tế theo nghĩa nó là phương cách để một ngành sản xuất có thể mở rộng quy mô tới
mức tối ưu mà một nước có thể khai thác tối đa lợi thế so sánh của mình. Trong trường hợp này,
thị trường thế giới vừa là động lực, vừa là môi trường định hướng cho sự phát triển.
- Ngày nay dưới sự tác động của cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là cách mạng thông
tin, lợi thế so sánh của các nước đã có sự biến đổi nhanh chóng, phân công lao động quốc tế phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status