TÀI LIỆU TÌM HIỂU QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP: Chương 1: Nhận thức chung về định tội danh và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp - Pdf 21

ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
TÀI LIỆU TÌM HIỂU
QUYỀN SỞ HỮU CƠNG NGHIỆP
Chương 1: Nhận thức chung về định tội
danh và hành vi xâm phạm quyền sở hữu
cơng nghiệp

4
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
CHƯƠNG 1:
NHẬN THỨC CHUNG VỀ
ĐỊNH TỘI DANH VÀ HÀNH VI XÂM PHẠM
QUYỀN SỞ HỮU CƠNG NGHIỆP
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỊNH TỘI DANH
1.1.1. KHÁI NIỆM “ĐỊNH TỘI DANH”
 Khái niệm “định tội danh”
“Định tội danh” được coi là một hoạt động quan trọng khơng thể thiếu trong
q trình áp dụng pháp luật hình sự vào trong thực tế. Tuy nhiên, hiện nay, xung
quanh khái niệm “định tội danh” còn có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Theo quan
điểm của viện sĩ Kudriavtxev V.N: “định tội danh” là việc xác định và ghi nhận về
mặt pháp lý hình sự sự phù hợp chính xác giữa các dấu hiệu của hành vi được thực
hiện với các dấu hiệu của cấu thành tội phạm do quy phạm pháp luật hình sự quy
định. Tiến sĩ luật học, giáo sư Kurinnov B.A thì quan niệm rằng khái niệm “định tội
danh” có thể được hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, định tội danh là một q trình
logic nhất định, là hoạt động của người này hay người nọ trong việc xác định sự
phù hợp (sự đồng nhất) của một trường hợp đang được xem xét cụ thể với các dấu
hiệu của cấu thành tội phạm được chỉ ra trong quy phạm phần riêng Bộ luật Hình
sự. Thứ hai, định tội danh là sự đánh giá về mặt pháp luật nhất định một hành vi
5
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
nguy hiểm cho xã hội. Còn nhà khoa học luật hình sự Sliapotrnhrinov A.C lại cho

 Là sự đánh giá về mặt nhà nước tính chất pháp lý hình sự của một hành vi
phạm tội cụ thể.
 Do các chủ thể được nhà nước ủy quyền thực hiện. Đây là những người có
thẩm quyền trực tiếp tiến hành tố tụng hình sự đối với vụ án hình sự cụ thể: điều tra
viên, kiểm sát viên, thẩm phán và hội thẩm nhân dân [43,tr.25; 68,tr.21].
 Làm phát sinh các hậu quả pháp lý tố tụng hình sự: khởi tố vụ án hình sự,
khởi tố bị can, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc ra bản án kết tội
[43,tr.25].
 Trừ trường hợp người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự trước khi
xét xử, chỉ có tội danh ghi trong bản án, quyết định của tồ án đã có hiệu lực pháp
luật mới được coi là tội danh chính thức mà người phạm tội đã thực hiện [29,tr.10].
 Định tội danh khơng chính thức: là hoạt động định tội danh có các đặc điểm
sau:
7
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
 Là sự đánh giá khơng phải về mặt nhà nước tính chất pháp lý hình sự của
một hành vi phạm tội cụ thể.
 Do chủ thể bất kì thực hiện. Thơng thường là các luật gia; các nhà nghiên
cứu khoa học pháp lý; tác giả bài báo, tạp chí, sách giáo khoa, giáo trình, cơng trình
nghiên cứu khoa học; các sinh viên…[43,tr.25].
 Khơng làm phát sinh bất kì một hậu quả pháp lý tố tụng hình sự nào, khơng
làm phát sinh quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ pháp luật hình sự hay tố tụng
hình sự mà chỉ là sự thể hiện quan điểm, ý kiến riêng của họ [42,tr.107].
 Đương nhiên, tội danh được định khơng phải là tội danh chính thức của
người phạm tội.
 Ý nghĩa của hoạt động “định tội danh”
 Về mặt chính trị - xã hội
Theo Lênin: một đạo luật là một biện pháp chính trị, là chính trị
1
. Do vậy việc

tiến hành so sánh, đối chiếu với các dấu hiệu của hành vi nguy hiểm cho xã hội
được thực hiện trên thực tế, phục vụ cho q trình định tội danh. Do đó, có thể nói
9
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
Bộ luật Hình sự là cơ sở pháp lý chủ yếu, trực tiếp của hoạt động định tội danh
[29,tr.17; 43,tr.29; 68,tr.26].
Bộ luật Hình sự bao gồm hệ thống các nhóm quy phạm được sắp xếp thành hai
phần: phần chung và phần các tội phạm. Trong đó, phần chung quy định những vấn
đề cơ bản nhất làm cơ sở, ngun tắc cho việc giải quyết các vụ án hình sự, còn
phần các tội phạm quy định mơ hình pháp lý của các tội phạm cụ thể và các chế tài
tương ứng. Thơng thường, đối với một quy phạm pháp luật hình sự thì phần giả
định được quy định trong phần chung, còn phần quy định và chế tài được thể hiện
trong phần các tội phạm Bộ luật Hình sự. Hai phần của Bộ luật Hình sự này có mối
liên quan chặt chẽ, thống nhất và logic với nhau, vì vậy trong q trình định tội
danh cần phải áp dụng cả các quy định trong phần các tội phạm lẫn phần chung của
Bộ luật Hình sự.
Ngồi ra, còn có quan điểm cho rằng bên cạnh Bộ luật Hình sự là cơ sở pháp
lý chủ yếu thì Bộ luật Tố tụng Hình sự được coi là cơ sở pháp lý gián tiếp, bổ trợ
cho hoạt động định tội danh, bởi lẽ Bộ luật Tố tụng Hình sự chứa đựng các quy
phạm pháp luật quy định về các trình tự, thủ tục, thời hạn, chứng cứ… đảm bảo cho
q trình định tội danh diễn ra đúng đắn, chính xác và hợp pháp [29,tr.18; 43,tr.30].
 Các giai đoạn của q trình định tội danh
Nhìn chung, q trình định tội danh diễn ra qua 3 giai đoạn có tính logic sau:
 Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn xác định quan hệ pháp luật. Ở giai đoạn này,
các chủ thể định tội danh phải xác định xem hành vi nguy hiểm cho xã hội diễn ra
trên thực tế đó có phải là tội phạm khơng, hay chỉ là hành vi vi phạm pháp luật
thơng thường. Kết thúc giai đoạn thứ nhất, nếu xác định hành vi nguy hiểm cho xã
10
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
hội diễn ra trên thực tế đó có dấu hiệu của tội phạm, thì q trình định tội danh được

pháp luật về sở hữu xác nhận, quy định và bảo vệ các quyền lợi của các chủ sở hữu
trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản [70,tr.150]. Theo nghĩa hẹp,
quyền sở hữu được hiểu là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép một chủ thể được
thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt trong những điều kiện
nhất định. Theo nghĩa này, có thể nói quyền sở hữu chính là những quyền năng dân
sự chủ quan của từng loại chủ sở hữu nhất định đối với một tài sản cụ thể, được
xuất hiện trên cơ sở nội dung của quy phạm pháp luật về sở hữu [70,tr.151,152].
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển khơng ngừng của khoa học kỹ thuật, sự ra
đời và lên ngơi của nền kinh tế tri thức, khái niệm “quyền sở hữu” của người La Mã
cổ đại đã dần trở nên chật hẹp. Bên cạnh tài sản hữu hình hay tài sản vật chất ngày
một tăng lên, trong xã hội ngày nay còn xuất hiện và phát triển thêm một loại tài sản
mới với những điểm khác biệt cơ bản - tài sản vơ hình hay tài sản trí tuệ mà ở đó,
việc xác lập và bảo vệ quyền của chủ sở hữu đối với các loại tài sản này cũng là một
vấn đề cần thiết phải đặt ra.
Hiểu theo nghĩa chung nhất, sở hữu trí tuệ được định nghĩa như các sáng tạo
của trí tuệ trên cơ sở pháp luật mà đối với chúng nhà nước dành cho các cá nhân,
pháp nhân sự độc quyền trong một thời hạn nhất định nhằm khai thác đối tượng và
12
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
ngăn ngừa người thứ ba khai thác đối tượng một cách bất hợp pháp [44,tr7]. Quyền
sở hữu trí tuệ bao gồm hai lĩnh vực: quyền tác giả và quyền sở hữu cơng nghiệp.
 Khái niệm quyền sở hữu cơng nghiệp
Điều 780 Bộ luật Dân sự 1995 quy định: Quyền sở hữu cơng nghiệp là quyền
sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng cơng
nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hóa và
quyền sở hữu đối với các đối tượng khác do pháp luật quy định [4,Đ780].
Theo nghĩa khách quan, quyền sở hữu cơng nghiệp là tổng hợp các quy phạm
pháp luật điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội phát sinh trong q trình tạo ra và
áp dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng cơng nghiệp và bảo vệ quyền lợi
của cá nhân, tổ chức sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hóa.

và được cấp văn bằng bảo hộ tại cơ quan có thẩm quyền của quốc gia khác đó. Đối
với các đối tượng quyền sở hữu cơng nghiệp khơng phát sinh trên cơ sở văn bằng
bảo hộ, nếu chúng đáp ứng được điều kiện bảo hộ theo u cầu của pháp luật quốc
gia thì được bảo hộ tự động trên lãnh thổ quốc gia đó cho đến khi chúng khơng còn
đáp ứng được các điều kiện bảo hộ nữa. Muốn được bảo hộ tại quốc gia khác, các
14
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
đối tượng này phải đáp ứng được điều kiện bảo hộ theo pháp luật của quốc gia khác
đó.
 Thứ tư, đối tượng của quyền sở hữu cơng nghiệp là thành quả của lao động
sáng tạo, là sản phẩm của hoạt động trí tuệ của con người. Chúng có thể là các sáng
tạo cơng nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng cơng nghiệp), có thể là dấu
hiệu để phân biệt hàng hóa (nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa…)
[57,tr.46].
 Thứ năm, đối tượng của quyền sở hữu cơng nghiệp là tài sản vơ hình. Nó
chỉ có thể được thể hiện và nhận biết thơng qua một hình thức vật chất hữu hình
khác, ví dụ sáng chế được thể hiện thơng qua các giấy tờ, bản vẽ, bản mơ tả… sáng
chế, hoặc được thể hiện thơng qua chính các sản phẩm, bộ phận sản phẩm là sáng
chế; các sản phẩm, bộ phận sản phẩm áp dụng, sử dụng sáng chế đó trong q trình
sản xuất.
 Thứ sáu, đối tượng của quyền sở hữu cơng nghiệp mang tính phi vật chất,
nhưng khi áp dụng vào q trình sản xuất kinh doanh thì nó lại mang đến những lợi
ích vật chất nhất định. Hay nói một cách khác, đối tượng sở hữu cơng nghiệp mang
giá trị thương mại cao [51,tr.91].
1.2.2. NHẬN THỨC CHUNG VỀ CÁC ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CƠNG
NGHIỆP
 Về quan hệ pháp luật về quyền sở hữu cơng nghiệp
15
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
Quan hệ pháp luật về quyền sở hữu cơng nghiệp bao gồm chủ thể quyền sở

 Thứ nhất, tính mới so với trình độ của thế giới. Giải pháp kỹ thuật được
cơng nhận là mới so với trình độ của thế giới nếu:
+ Giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế
khơng trùng với giải pháp được mơ tả trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích đã được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền với ngày
ưu tiên sớm hơn; và:
+ Trước ngày ưu tiên của đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế, giải
pháp kỹ thuật nêu trong đơn đó chưa bị bộc lộ cơng khai ở trong nước hoặc/và ở
nước ngồi dưới hình thức sử dụng hoặc mơ tả trong bất kì nguồn thơng tin nào tới
17
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
mức mà căn cứ vào đó người có trình độ trung bình trong lĩnh vực tương ứng có thể
thực hiện được giải pháp đó.
Một thơng tin được coi là chưa bị bộc lộ cơng khai nếu chỉ có một số lượng
người xác định có liên quan được biết thơng tin đó. Giải pháp kỹ thuật khơng bị coi
là mất tính mới nếu giải pháp bị người khác do biết được thơng tin đó tự ý cơng bố
nhưng khơng được phép của người nộp đơn và ngày người đó cơng bố nằm trong
thời hạn 6 tháng trước ngày nộp đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế [14,Đ4].
 Thứ hai, có trình độ sáng tạo. Giải pháp kỹ thuật được cơng nhận là có
trình độ sáng tạo nếu giải pháp đó là kết quả của hoạt động sáng tạo; và căn cứ vào
trình độ kỹ thuật ở trong nước và ngồi nước tính đến ngày ưu tiên của đơn u cầu
cấp văn bằng bảo hộ, sáng chế, giải pháp kỹ thuật đó khơng nảy sinh một cách hiển
nhiên đối với người có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng
[14,Đ4].
 Thứ ba, có khả năng áp dụng trong lĩnh vực kinh tế-xã hội. Giải pháp kỹ
thuật được coi là có khả năng áp dụng trong lĩnh vực kinh tế-xã hội nếu bản chất
của giải pháp được mơ tả trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế có thể
thực hiện được trong điều kiện kỹ thuật hiện tại hoặc tương lai và thu được kết quả
như mơ tả trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ [14,Đ4].
 Các đối tượng sau đây khơng được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

đốn, dự báo, kiểm tra, xử lý…) [16,Đ32].
 Sáng chế đang được bảo hộ tại Việt Nam: là giải pháp kỹ thuật được mơ tả
trong văn bằng bảo hộ sáng chế (bằng độc quyền sáng chế) đang có hiệu lực do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam (Bộ Khoa học và cơng nghệ) cấp. Văn
bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm tính từ ngày nộp đơn
hợp lệ [14,Đ9]
 Giải pháp hữu ích:
 Định nghĩa: Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ của
thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội [4,Đ783].
 Để được bảo hộ với danh nghĩa giải pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật phải
hội đủ 2 yếu tố sau:
 Thứ nhất, tính mới so với trình độ của thế giới. Giải pháp kỹ thuật được
cơng nhận là mới so với trình độ của thế giới nếu:
+ Giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ giải pháp hữu
ích khơng trùng với giải pháp được mơ tả trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ
sáng chế, giải pháp hữu ích đã được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền với
ngày ưu tiên sớm hơn; và:
20
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
+ Trước ngày ưu tiên của đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ giải pháp hữu ích,
giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn đó chưa bị bộc lộ cơng khai ở trong nước hoặc/và
ở nước ngồi dưới hình thức sử dụng hoặc mơ tả trong bất kì nguồn thơng tin nào
tới mức mà căn cứ vào đó người có trình độ trung bình trong lĩnh vực tương ứng có
thể thực hiện được giải pháp đó [14,Đ4].
 Thứ hai, có khả năng áp dụng trong lĩnh vực kinh tế-xã hội. Giải pháp kỹ
thuật được coi là có khả năng áp dụng trong lĩnh vực kinh tế-xã hội nếu bản chất
của giải pháp được mơ tả trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ giải pháp hữu ích
có thể thực hiện được trong điều kiện kỹ thuật hiện tại hoặc tương lai và thu được
kết quả như mơ tả trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ [14,Đ4].
 Các đối tượng khơng được bảo hộ với danh nghĩa giải pháp hữu ích:

22
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
 Kiểu dáng cơng nghiệp:
 Định nghĩa: Kiểu dáng cơng nghiệp là hình dáng bên ngồi của sản phẩm,
được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó,
có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm cơng nghiệp
hoặc thủ cơng nghiệp [4,Đ784].
 Điều kiện để được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng cơng nghiệp:
 Thứ nhất, tính mới đối với thế giới. Kiểu dáng cơng nghiệp được cơng nhận
là có tính mới đối với thế giới nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Khác biệt cơ bản với các kiểu dáng cơng nghiệp được mơ tả trong các đơn
u cầu cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng cơng nghiệp đã được nộp cho cơ quan có
thẩm quyền với ngày ưu tiên sớm hơn.
Hai kiểu dáng cơng nghiệp khơng được coi là khác biệt cơ bản với nhau nếu
chỉ khác biệt bởi các đặc điểm tạo dáng khơng dễ dàng nhận biết và ghi nhớ được,
và các đặc điểm đó khơng dùng để phân biệt tổng thể hai kiểu dáng cơng nghiệp đó
với nhau.
+ Khác biệt cơ bản với kiểu dáng cơng nghiệp tương tự đã được cơng bố trong
bất kì nguồn thơng tin nào.
+ Trước ngày ưu tiên của đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ, kiểu dáng cơng
nghiệp nêu trong đơn chưa bị bộc lộ cơng khai ở trong và ngồi nước tới mức căn
cứ vào đó, người có trình độ trung bình trong lĩnh vực tương ứng có thể thực hiện
được kiểu dáng cơng nghiệp đó, hình thức bộc lộ có thể là sử dụng hoặc mơ tả.
23
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
 Thứ hai, dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm cơng nghiệp hoặc thủ cơng
nghiệp. Kiểu dáng cơng nghiệp được dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm cơng
nghiệp hoặc thủ cơng nghiệp nếu có thể chế tạo hàng loạt bằng phương pháp cơng
nghiệp hoặc thủ cơng nghiệp sản phẩm có hình dáng bên ngồi là kiểu dáng cơng
nghiệp đó [14,Đ5].

của người khác đang được bảo hộ tại Việt Nam.
+ Khơng trùng, khơng tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa
nêu trong đơn u cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đã nộp cho cơ quan
có thẩm quyền với ngày ưu tiên sớm hơn.
+ Khơng trùng, khơng tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa
của người khác đã hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ văn bằng bảo hộ nhưng thời gian
tính từ khi hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực chưa q 5 năm.
+ Khơng trùng, khơng tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa
của người khác được coi là nổi tiếng hoặc với nhãn hiệu hàng hóa của người khác
đã được sử dụng và thừa nhận một cách rộng rãi.
25
ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ 1999
+ Khơng trùng, khơng tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của
người khác được bảo hộ hoặc với chỉ dẫn địa lý (kể cả tên gọi xuất xứ hàng hóa)
đang được bảo hộ.
+ Khơng trùng với kiểu dáng cơng nghiệp được bảo hộ hoặc đã được nộp đơn
u cầu cấp văn bằng bảo hộ với ngày ưu tiên sớm hơn.
+ Khơng trùng với một hình tượng, nhân vật đã thuộc quyền tác giả của người
khác trừ trường hợp được người đó cho phép [14,Đ6].
 Các dấu hiệu sau khơng được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu hàng hóa:
+ Dấu hiệu khơng có khả năng phân biệt, như các hình và hình học đơn giản,
các chữ số, chữ cái, các chữ khơng có khả năng phát âm như một từ ngữ; các chữ
nước ngồi thuộc các ngơn ngữ khơng thơng dụng, ngoại trừ trường hợp các dấu
hiệu này đã được sử dụng lâu dài và thừa nhận một cách rộng rãi.
+ Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thơng thường của hàng
hóa thuộc bất kỳ ngơn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xun, nhiều
người biết đến.
+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số
lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, cơng dụng, giá trị mang tính mơ tả hàng
hóa, dịch vụ và xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ.

trên khơng phải là Việt Nam hoặc khơng thuộc về Việt Nam, tên gọi xuất xứ hàng
hóa tương ứng chỉ được xem xét bảo hộ tại Việt Nam nếu đang được bảo hộ tại
nước mang tên hoặc có địa phương mang tên đó [14,Đ7].
 Các đối tượng khơng được bảo hộ với danh nghĩa là tên gọi xuất xứ hàng
hóa:
+ Các chỉ dẫn xuất xứ khơng phải là tên địa lý (kể cả các dấu hiệu mang tính
chất biểu tượng của nước, địa phương là nới xuất xứ của hàng hóa nhưng khơng
phải là tên địa lý của nước, địa phương đó).
+ Tên gọi xuất xứ hàng hóa đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa và mất
chức năng chỉ dẫn xuất xứ hàng hóa đó [14,Đ7].
 Tên gọi xuất xứ hàng hóa đang được bảo hộ tại Việt Nam: là tên gọi xuất
xứ hàng hóa được nêu trong văn bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa (giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hóa) đang có hiệu lực do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của Việt Nam (Bộ Khoa học và cơng nghệ) cấp. Văn bằng bảo
hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa có hiệu lực vơ thời hạn từ ngày cấp [14,Đ9], [11,Đ1].
 Bí mật kinh doanh:
 Định nghĩa: Bí mật kinh doanh được hiểu là một loại “thành quả đầu tư”
dưới dạng thơng tin. “Thành quả đầu tư” là kiến thức, thơng tin dưới dạng cơng
nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng cơng nghiệp, bí quyết kỹ thuật, bí mật
kinh doanh…, thu được từ hoạt động đầu tư về tài chính hoặc trí tuệ.
 Điều kiện để thành quả đầu tư dưới dạng thơng tin được bảo hộ với danh
nghĩa bí mật kinh doanh:
28


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status