CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN - Pdf 21

Tác giả: Trịnh Quang Khải
1
CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA
MÁY PHÁT ĐIỆN
NỘI DUNG
I. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG 3
I.1 Biểu đồ véc tơ và đặc tính công suất của máy phát điện: 3
I.1.1 Biểu đồ véc tơ 3
I.1.2 Góc tải: 4
I.1.3 Các đường cong đặc tính của máy phát: 4
I.2 Phạm vi hoạt động, đường cong công suất của máy phát điện: 10
I.2.1 Công suất định mức: 10
I.2.2 Điện áp định mức: 10
I.2.3 Hệ số công suất của máy phát: 10
I.2.4 Tốc độ quay định mức: 10
I.2.5 Đường cong công suất của máy phát điện: 10
II. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT KHI CÁC THÔNG SỐ
THAY ĐỔI: 12
II.1 Khi công suất vượt quá định mức: 12
II.2 Khi điện áp đầu cực tăng lên hoặc giảm đi so với điện áp định mức:.12
II.3 Khi tần số bị dao động: 13
II.4 Khi hệ số công suất cosϕ thay đổi: 14
III. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG 15
III.1 Khái quát chung: 15
III.2 Chế độ quá tải máy phát: 15
III.3 Chế độ độ vận hành không đối xứng: 17
III.4 Chế độ không đồng bộ: 18
III.5 Các chế độ khác: 18
III.5.1 Khi nhiệt độ máy phát tăng quá trị số cho phép: 18
III.5.2 Khi có chạm đất 1 pha cuộn dây stato: 18
III.5.3 Khi có chạm đất 1 pha cuộn dây rôto: 19

Nhiệt độ lớn nhất θmax
0
C
Cuộn dây rôto máy phát
Cuộn dây stato máy phát
Lõi sắt stato
85
70
60
130
115
105
Khi nhiệt độ gió làm mát máy phát điện tăng giảm hơn 45
0
C bắt buộc phải
tăng hoặc giảm dòng điện qua stato theo Bảng 2
Bảng 2
Phạm vi tăng và
giảm nhiệt độ
Tăng lên 1
0
C buộc phải giảm
dòng điện là (% I đm)
Giảm xuống 1
0
C cho phép
tăng dòng điện là (% I đm)
45
0
C ÷ 50

trong máy phát điện khi có ảnh hưởng của điện kháng đồng bộ.
Sơ đồ tương đương một pha và sơ đồ véc tơ trên Hình 1. Điện áp rơi trên tổng
trở đồng bộ được lấy bằng Zs.I.
Điện áp trên đầu cực máy phát khi có tải là:
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải
4
U = Eo - Zs.I
Trên Hình 1:
− V là điện áp đặt vào tải “R, X”.
− Eo là sức điện động cảm ứng định mức trên đầu cực máy phát.
− ra là điện trở đồng bộ.
− Xa là điện kháng ảo.
− X1 là điện kháng rò phần ứng.
− Xs là điện kháng đồng bộ.
− R là điện trở của tải.
− X là điện kháng của tải.
− Zs là tổng trở đồng bộ.
− δ là góc tải hay độ lệch pha trong giữa điện áp U và Eo.
− E là sức điện động bên trong máy phát.
I.1.2 Góc tải:
Góc tải “δ” (Hình 1) là góc lệch pha giữa sức điện động không tải Eo và điện
áp U trên cực máy phát khi máy phát mang tải. Góc tải tăng giảm theo sự tăng
giảm của dòng điện phụ tải. Góc tải không phụ thuộc vào hệ số công suất cosφ
Khi phụ tải tăng thì góc tải tăng lên nghĩa là độ sụt áp tăng. Để duy trì góc tải
không đổi thì máy điều tốc của tua bin máy phát xác định nhanh chóng tình trạng
trên và tăng cường ngay mô men quay cho tua bin đồng nghĩa với việc tăng
cường lực quay cho tua bin. Đây là giải pháp chính để duy trì ổn định điện áp
máy phát trong quá trình vận hành máy phát điện.
Thí dụ: Với máy phát điện tua bin nước - Khi phụ tải tăng, máy điều tốc trong

− Từ O kẻ đường tiếp tuyến với
đường OM cắt đường thẳng cb tại c’.
− Tính hệ số bão hòa bằng biểu thức:
Hình 3
Đường cong tính toán hệ số bão hòa từ δ
cc’
δ =
bc’
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải
6
I.1.3.2 Đường cong ngắn mạch 3 pha:
Đường cong ngắn mạch 3 pha được thể hiện trên Hình 4. Dạng ngắn mạch 3
pha này xảy ra khi máy phát điện có tốc độ quay của rô to là định mức, 3 đầu
cực cuộn dây phần ứng được nối tắt (nối ngắn mạch), dòng điện kích thích tăng
dần từ trị số 0. Ta gọi đây là dạng ngắn mạch duy trì hoặc ngắn mạch lâu dài.
Trong vận hành nếu đột nhiên máy phát bị ngắn mạch đầu cực ta gọi là ngắn
mạch tức thời còn gọi là dạng ngắn mạch sự cố. Dòng điện ngắn mạch 3 pha phụ
thuộc vào tổng trở của cuộn dây phần ứng do cuộn dây phần ứng có điện trở
đồng bộ ra nhỏ hơn điện kháng ảo Xa khi có ngắn mạch (Hình 1).
ra <<<Xa
nên dòng điện ngắn mạch tại thời điểm này là dòng điện từ trễ với hệ số công
suất cosϕ ≈ 0. Phản ứng phần ứng có tác dụng khử từ, lúc này từ thông tồn tại rất
nhỏ vì vậy đường cong ngắn mạch coi như có dạng tuyến tính, không bão hòa.
I.1.3.2.1 Tỷ số ngắn mạch và tổng trở đồng bộ:
I.1.3.2.1.1Tỉ số ngắn mạch:
Tỉ số ngắn mạch Ks là một trong các hằng số đặc trưng của máy điện đồng bộ.
Hình 5 biểu diễn 3 đường cong đặc tính:
− Đường cong bão hòa không tải M,
− Đường cong ngắn mạch 3 pha S,

Od I”f fd Is
Ks = = = =
Oe I’f ge In
Eo
Zs =
Is
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải
8
Trên Hình 5 đường cong tổng trở đồng bộ “jhk” cho thấy Zs không phải là
hằng số mà thay đổi phụ thuộc vào tình trạng bão hòa của mạch từ theo dòng
điện kích thích If . Với các máy phát nói chung tổng trở đồng bộ thường được
tính bằng tỷ số giữa điện áp pha định mức (với sơ đồ đấu dây của
phần ứng máy phát đấu hình Y). Dòng điện ngắn mạch 3 pha Is tương ứng với
dòng điện ích thích yêu cầu để cảm ứng ra En
Trong hệ đơn vị tương đối thì tổng trở ngắn mạch được tính:
Tổng trở đồng bộ bằng nghịch đảo của hệ số ngắn mạch. Nếu nhân với 100 thì
được gọi là tổng trở đồng bộ phần trăm.
I.1.3.2.2 Mối quan hệ giữa tỷ số ngắn mạch với các thông số khác:
Trên biểu thức:
Nếu tỷ số ngắn mạch Ks nhỏ thì tổng trở đồng bộ Zs lớn dẫn đến phản ứng
phần ứng lớn đồng nghĩa với các khe hở từ nhỏ. Chế tạo máy phát với phương
thức này sẽ tiết kiệm được vật liệu đồng và sắt. Ngược lại nếu máy phát điện có
Ks lớn thì khi chế tạo sẽ tốn kém vật liệu hơn nhưng bù lại máy phát sẽ có khả
năng dự phòng lớn, điều chỉnh điện áp tốt hơn và có khả năng chịu quá tải tốt
hơn phù hợp cho các đường dây truyền tải điện công suất lớn và có khoảng cách
chuyên tải xa. Trong trường hợp cần đến yêu cầu điều chỉnh điện áp tốt, cần có
khả năng truyền tải lớn cho đường dây thì dùng máy phát loại này, tỷ số ngắn
mạch Ks thường lớn:
Ks = 1,5 ÷ 1,8.

hòa tải được gọi là “Đường cong bão hòa tải lý tưởng”. Trong vận hành máy
phát thường xuyên cần phải thay đổi hệ số công suất, “đường cong bão hòa tải”
sẽ cho dòng điện kích thích cần thiết để duy trì được điện áp định mức.
I.1.3.4 Đường cong đặc tính ngoài:
“Đường cong đặc tính ngoài” biểu thị quan hệ giữa điện áp đầu cực máy phát
với dòng điện phụ tải khi hệ số công suất liên tục thay đổi trong quá trình vận
hành. Dòng điện kích thích được xác định để duy trì điện áp định mức trên máy
phát khi máy phát làm việc ở tốc độ định mức, dòng điện định mức với một hệ
số công suất nhất định. Trên Hình 7 biểu diễn đường cong đặc tính ngoài của
máy phát gồm 3 đường cong điển hình với hệ số công suất cosϕ = 1,0, hệ số
công suất trễ (mang đặc tính điện cảm) hệ số công suất sớm (mang đặc tính điện
dung).
Hình 6 Đường cong bão hòa tải
Chú thích:
− N là đường cong bão hòa không tải.
− Lb là đường cong bão hòa tải với hệ
số công suất cosϕ = 1.
− Lc là đường cong bão hòa tải với hệ
số công suất cosϕ = 0,8.
− Lc là đường cong bão hòa tải với hệ
số công suất cosϕ = 0.
Hình 7 Đường cong đặc tính ngoài
Chú thích:

Đường cong 1: ứng với trường hợp hệ số
công suất trễ (cảm kháng), dòng điện phụ tải
tăng điện áp đầu cực giảm.

Đường cong 2: ứng với trường hợp hệ số
công suất bằng 1,0 (trở), dòng điện phụ tải

số của hệ thống là f = 50Hz (60) thì tốc độ quay đồng bộ là:
Số đôi cực thay đổi tùy theo cấu tạo của từng loại máy phát, số đôi cực “p”
thường là (1, 2, 3, 4, 5, 6, …). Tốc độ quay của các máy phát phải đảm bảo đạt
được tốc độ đồng bộ của hệ thống điện.
I.2.5 Đường cong công suất của máy phát điện:
Đường cong công suất cho biết giới hạn đã được tính toán của các máy phát
điện. Nếu không đáp ứng được những yêu cầu dưới đây máy phát không được
phép hoạt động.
• Giới hạn nhiệt độ tăng cao của cuộn dây stato và rôto.
• Công suất định mức của máy phát kích từ.
• Sự tăng nhiệt độ của đầu cực của sta to.
• Các trạng thái ổn định tĩnh và động của máy phát…
60f
n = vòng/ phút.
p
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải
11
Trên Hình 8
− Vùng có đường vạch giới hạn “phạm vi giới hạn trong vùng bóng tối” là
phạm vi mà máy phát vận hành khi đã thỏa mãn các điều kiện cho phép được chỉ
ra trong vùng giới hạn.
− “Đường cong 1” là đường cong giới hạn nhiệt độ tăng cao của các cuộn dây
stato ( bán kính là công suất định mức MVA).
− “Đường cong 2’ là đường cong giới hạn nhiệt độ tăng cao của cuộn dây
kích từ (còn gọi đây là đường cong giới hạn khả năng kích thích).
− “Đường cong 3” là đường cong giới hạn giới hạn nhiệt độ tăng cao của các
đầu cực stato (giới hạn kích thích cực tiểu).
− “Đường cong 4” là đường cong giới hạn sự ổn định của trạng thái ổn định
theo lý thuyết.

liên tục trên đầu cực của máy phát điện. Công suất định mức còn gọi là dung
lượng định mức S(kVA) với các điều kiện:
− Tần số của máy phát là định mức: fđm (Hz)
− Điện áp đầu cực của máy phát là định mức: Uđm (kV)
− Hệ số công suất của máy phát là định mức cosϕđm.
trong chế độ làm việc bình thường hệ số công suất cosϕđm nằm trong phạm vi:
cos

= 0,8÷ 0,95.
Công suất của các máy phát điện bị giới hạn bởi sự tăng nhiệt độ của máy
phát điện, khi máy phát điện mang tải đến định mức thì nhiệt độ của máy phát
cũng không được vượt quá nhiệt độ cho phép. Sự tăng nhiệt độ là do trong máy
phát có tổn thất sắt từ và tổn thất do điện trở trong cuộn dây máy phát (tổn thất
do điện trở còn gọi là tổn thất đồng):
− Tổn thất sắt từ là do có từ thông Φ khép mạch qua lõi thép của máy phát, vì
lõi thép của máy phát có từ trở và có dòng điện xoáy (dòng Fu cô) làm cho
nhiệt độ của lõi thép lên.
− Tổn thất do điện trở gây nên là vì trong các cuộn dây của máy phát đều có
điện trở thuần R(Ω), khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì cuộn dây sẽ bị
nóng lên, dòng điện càng tăng lên thì mức độ phát nóng càng tăng.
Điện áp và dòng điện là hai yếu tố gây nên sự tăng nhiệt độ của máy phát.
II.2 Khi điện áp đầu cực tăng lên hoặc giảm đi so với điện áp định mức:
Điện áp định mức là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng cung cấp
điện, do đó sự sai lệch điện áp cho phép trên đầu cực máy phát điện được quy
định.
Quy định sự sai lệch điện áp cho phép là

Ucf = ±5%
Quy định dòng tải cho phép khi điện áp dao động trong phạm vi


chỉnh điện áp AVR, PSS khởi động để duy trì điện áp đầu cực máy phát.
II.3 Khi tần số bị dao động:
Tần số f(Hz) của máy phát điện là một chỉ tiêu quyết định việc cho phép máy
phát hòa vào hệ thống điện. Tần số được quy chuẩn f = 50Hz trên toàn bộ hệ
thống điện quốc gia (ở một số nước tần số lấy quy chuẩn f = 60Hz). Các máy
phát điện hoạt động không cùng tần số sẽ không cho phép hòa vào hệ thống
điện. Trong chế độ làm việc bình thường tần số f = 50Hz hoặc dao động trong
phạm vi cho phép:

fcf = ±0,2Hz hoặc

fcf = ± 0,4% fđm.
Như vậy trong chế độ làm việc bình thường tần số của máy phát được phép
dao động trong phạm vi f = 49,8Hz đến f = 50,2Hz.
Dựa trên biểu thức tính toán tốc độ đồng bộ
- n là tốc độ đồng bộ
n = - f là tần số
- p là số độ cực của máy phát
− Nếu tần số của máy phát tăng vượt quá giới hạn cho phép f > 50,2Hz thì
rôto của máy phát và tuabin chạy vượt tốc làm mòn hỏng các gối trục.Tần số
tăng lên dẫn đến sự lệch pha điện áp của máy phát điện và điện áp của hệ thống
điện.
60f
p
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải
14
δ(UF, Uht) là góc lệch pha điện áp của máy phát điện và điện áp của hệ thống
điện, δcf là góc lệch pha giới hạn cho phép. Nếu δ(UF, Uht) > δcf thì máy phát
điện sẽ rơi vào tình trạng mất ổn định.

và hệ số công suất cosϕ
PF
cos
ϕF =
S
F
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải
15
Muốn giữ ổn định điện áp phải tăng dòng điện kích từ lớn hơn dòng kích từ
định mức: Ikt > Iktđm. Nhưng khi dòng điện kích từ tăng lên quá định mức sẽ lại
gây ra phát nóng cho cuộn dây rôto.
− Khi cosϕF > cosϕđm:
cosϕF tăng thì sinϕF giảm đi, công suất phản kháng (QF = SF.sinϕF) giảm đi,
dòng điện phản kháng Ipk giảm đi làm cho phản ứng khử từ giảm dẫn đến điện
áp đầu cực tăng lên.
Muốn giữ ổn định điện áp phải giảm dòng điện kích từ. Khi giảm dòng kích từ
thì nhiệt độ của máy phát giảm đi, công suất tác dụng (PF = SF.cosϕF) phát ra
của máy phát sẽ được phép tăng lên. Nếu như PF > PFđm thì động cơ sơ cấp của
máy phát điện lại rơi vào tình trạng quá tải, bất lợi cho máy phát. Khi hòa vào
lưới điện quốc gia nếu cosϕF > 0,95 thì máy phát sẽ phát huy tối đa công suất,
hiệu suất làm việc η của máy phát có tăng lên nhưng máy phát sẽ hoạt động mất
ổn định.
III. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC KHÔNG BÌNH THƯỜNG
III.1 Khái quát chung:
Chế độ làm việc không bình thường là chế độ làm việc mất ổn định của máy
phát điện, không đáp ứng được yêu cầu công suất của phụ tải, không duy trì
được thời gian cung cấp điện liên tục với tần số và điện áp đạt định mức cho
phép.
Chế độ làm việc không bình thường hay xảy ra trong một khoảng thời gian

phát điện, đồng thời số lần quá tải ngắn hạn không được nhiều hơn hai lần trong
một năm, tham khảo thí dụ trong Bảng 3.
Bảng 3
Quá tải ngắn hạn cho phép theo dòng stato
Bội số quá tải
2,0
1,5
1,4
1,3
1,3
1,1
Thời gian
qúa tải (phút)
Nhà máy điện Trị An
2
3
4
6
60
Nhà máy điện Hòa
Bình
50s
2
3
4
6
60
− Máy phát khi có cường hành kích thích cho phép tăng gấp đôi dòng kích
thích định mức trong khoảng thời gian 50s. Cường hành kích thích là trạng thái
chập tắt các vòng dây của cuộn dây kích thích rôto để tăng tức thời dòng điện

60
Bảng 5
Thời gian quá tải ngắn hạn cho phép theo dòng điện kích thích
Bội số quá tải
1,4
1,25
1,2
1,15
1,10
Thời gian quá tải
2
3
4
6
60
Bội số quá tải
2,0
1,5
Thời gian quá tải
50s
2
3
4
6,50
Lâu
dài
Nhà máy điện Trị An
Nhà máy điện Hòa Bình
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải

0,1
0,5
1,0
2,0
3,0
t(sec)
4000
160
40
10
4,4
I2%
1,0
1,5
2,0
3,0
4,0
t(sec)
40
18
10
4
2
Khi lưới điện xảy ra sự cố chạm đất một pha gây ra mất đối xứng ta gọi là mất
đối xứng do sự cố: Với lưới điện Udđ = 110kV trung tính nối đất khi xảy ra
chạm đất một pha dòng điện chạm đất rất lớn được gọi là dòng điện ngắn mạch
một pha, quy định không cho phép vận hành, phải cắt điện để tách máy phát ra
khỏi lưới. Với lưới điện Udđ ≤ 35kV trung tính cách điện khi xảy ra chạm đất
một pha dòng điện chạm đất rất nhỏ, quy định cho phép duy trì vận hành với thời
giạn cho phép: Không quá 1 giờ với mạng điện có điện áp Udđ = 10,5 ÷ 35kV,

III.5 Các chế độ khác:
Chế độ khác là chế độ làm việc của máy phát không bình thường do sự cố gây
ra. Khi có xảy ra thì cần phải phát hiện kịp thời, tìm nguyên nhân và xử lý xong
mới cho máy phát tiếp tục hoạt động.
III.5.1 Khi nhiệt độ máy phát tăng quá trị số cho phép:
Máy phát điện đang làm việc bình thường, công suất nằm trong định mức thì
phát hiện thấy:
1. Nhiệt kế chỉ nhiệt độ của cuộn dây stato và rôto tăng.
2. Nhiệt kế chỉ nhiệt độ của mạch từ tăng cao.
3. Nhiệt kế chỉ nhiệt độ hệ thống làm mát vượt quá 30
0
C.
Nguyên nhân do công suất tải tăng đột biến, do đường thông gió hoạt động
kém hiệu quả, do có hư hỏng hệ thống bơm nước tuần hoàn làm mát…cần phải
kiểm tra để tìm ra nguyên nhân, nếu không phát hiện ra và giải quyết được phải
cho ngừng hoạt động máy phát.
III.5.2 Khi có chạm đất 1 pha cuộn dây stato:
Thông thường máy phát điện đấu Y cuộn dây stato, trung điểm 3 cuộn dây
được nối đất, các máy phát đều được trang bị relais bảo vệ chạm đất. Khi xảy ra
chạm đất relais bảo vệ chạm đất sẽ khởi động đi cắt điện máy phát. Nếu bảo vệ
relais không tác động phải giảm tải ngay và tách máy phát ra khỏi lưới.
eBook for You
Tác giả: Trịnh Quang Khải
19
III.5.3 Khi có chạm đất 1 pha cuộn dây rôto:
Máy phát vận hành ổn định được hay không là do điều chỉnh dược dòng điện
kích thích để duy trì điện áp đầu cực máy phát đạt định mức cho phép. Cuộn dây
kích thích hoặc mạch điện kích thích bị chạm đất sẽ đột biến thay đổi dòng điện
kích thích, chính vì vậy không cho phép chạm đất trong mạch kích thích, phải
giảm tải ngay và tách máy phát ra khỏi lưới.

tăng lên gây ra sự giảm từ thông của dòng điện khích thích và dẫn đến giảm rất
nhanh điện áp của máy phát. Vì từ thông sinh ra trên cuộn cản có chiều ngược
chiều từ thông chính nên đã hạn chế được sự suy giảm từ thông chính, do đó
trong thời gian quá độ từ 9 đến 10 chu kỳ đầu tiên điện áp vẫn được duy trì.
Thời gian quá độ được tính từ thời điểm có ngắn mạch đến thời điểm có dòng
điện một chiều giảm bằng không. Quá trình quá độ này kéo dài từ 9 đến 10 chu
kỳ đầu tiên, mỗi chu kỳ là 0,02sec.
Thời gian siêu quá độ được tính trong 3 chu kỳ đầu tiên, dòng điện ngắn mạch
siêu quá độ tăng đột biến có thể đến 40 lần dòng điện định mức. Trong khoảng
thời gian siêu quá độ lực điện động tăng rất lớn có thể bẻ cong trục, làm bung
các bối dây stato máy phát…
Sau 0,2 sec tương ứng với 9 đến 10 chu kỳ đầu tiên là thời gian ngắn mạch
duy trì, dòng điện ngắn mạch duy trì có thể tăng lên từ 7 đến 10 lần dòng điện
định mức. Trong thời gian ngắn mạch duy trì nhiệt độ của máy phát điện bị tăng
lên qúa giới hạn cho phép gây phá hỏng cách điện.
Do thời gian ngắn mạch quá độ rất ngắn nên các “trang bị bảo vệ rơ le và máy
cắt điện” không kịp tác động, chính vì vậy phải tính toán chỉnh định relay bảo vệ
theo dòng điện ngắn mạch duy trì.
III.5.5 Máy phát điện bị mất kích thích:
Mất kích thích là tình trạng hư hỏng mạch kích thích dẫn đến mất điện cuộn
dây kích thích (Hình 13).
Nguyên nhân:
− Do đứt mạch cuộn dây kích thích,
− Do chạm đất cuộn dây kích thích tại hai điểm làm cho cuộn dây kích
thích bị nối tắt hoàn toàn,
− Do hư hỏng máy phát điện kích thích (do đứt mạch cuộn dây kích thích
của máy phát điện kích thích thích, chổi than của điện trở điều chỉnh tiếp xúc
kém…)
Trong trường hợp hư hỏng mạch kích thích tua bin của máy phát điện vẫn
quay để cấp công suất cơ M1, máy phát không phát ra điện mà lại nhận điện áp

kđb
làm cho tốc độ của rôto lại giảm xuống, lúc này số chỉ trên
các đồng hồ đo điện áp, đo dòng điện, đo tần số, đo công suất bị dao động, máy
phát điện có hiện tượng chấn động.
Nếu máy cắt kích thích MC
KT
nhảy mà máy cắt đầu cực máy phát chưa nhảy
và điện áp kích thích vẫn bình thường thì lập tức đóng điện trở lại MC
KT
để nâng
điện áp kích thích lên. Nếu điện áp kích thích bình thường mà dòng điện trên
mạch kích thích bằng không thì chắc chắn mạch kích thích rôto bị đứt, cần thay
thế máy kích thích chính bằng một máy kích thích dự phòng. Trong mọi điều
kiện không cho phép máy phát làm việc trong chế độ mất kích thich.
III.5.6 Máy phát trở thành động cơ điện:
Máy phát đang vận hành ở chế độ bình thường đột nhiên chuyển sang chế độ
động cơ, lúc này mô men quay trên trục máy phát không còn nữa dẫn đến tình
trạng công suất cơ truyền từ hệ thống tua bin sang trục máy phát bị mất, máy
phát chuyển thành động cơ điện. Khi đó máy phát sẽ nhận một công suất P’F từ
hệ thống điện dùng để thắng lực ma sát trên trục máy phát và kéo tua bin quay.
Lúc này đồng hồ đo công suất hữu công chỉ trị số âm, đồng hồ đo công suất vô
công chỉ tăng lên, điện áp và tần số giảm xuống, có tín hiệu chuông và đèn báo
“sập van chính” hoặc báo sự cố tua bin “ máy nguy hiểm”. Rôto của máy phát
điện vẫn quay với vận tốc n = n
1,
dòng điện kích thích trong rôto vẫn tồn tại nên
máy phát sẽ phát ra công suất vô công Q’
F
lên lưới điện.
Thực tế cho thấy:

eBook for You


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status