Giáo trình hướng dẫn phân tích và chẩn đoán bệnh thú nuôi từ các triệu chứng báo trước phần 2 - Pdf 21

15
tương ứng của con vật: hai bên mông, hai bên thành bụng, hai bên ngực, hai bên chân,
và có sự so sánh giữa cơ quan tổ chức đau với cơ quan tổ chức lành để thấy được những
biến đổi bất thường.
b. Phương pháp sờ nắn
Sờ nắn là phương pháp dùng
cảm giác của ngón tay, bàn tay để
kiểm tra chỗ khám, xác định nhiệt
độ, độ ẩm, trạng thái, và sự mẫn
cảm của tổ chức cơ thể gia súc. Sờ
nắn cũng biết được cảm giác của
con vật khi đau. Qua sờ nắn người
khám còn xác định được tình trạng
mạch của gia súc, sờ nắn để đo
huyết áp, để khám trực tràng. Do
vậy, sờ nắn là phương pháp thường
dùng trong thú y (hình 1.13).
Sờ nắn có hai cách sau:
- Sờ nắn nông: là việc sờ nắn
những cơ quan bộ phận nông để biết được ôn độ, độ ẩm của da, lực căng của cơ, tần số
hô hấp, nhịp tim,…
- Sờ nắn sâu: dùng để khám các khí quan, tổ chức sâu trong cơ thể gia súc (ví dụ:
Sờ nắn dạ cỏ trâu bò).
Khi sờ nắn kiểm tra các khí quan, tổ chức của cơ thể gia súc, nhờ cảm giác tay ta có
thể nhận biết các trạng thái sau:
- Dạng rất cứng: Như sờ vào xương.
- Dạng cứng: Như sờ vào gan, thận.
- Dạng bột nhão: Cảm giác mềm như bột, ấn tay rồi bỏ ra để lại vết. Dạng này
thường do tổ chức bị thấm ướt (ví dụ: bị thủy thũng).
- Dạng ba động: Khi sờ thấy cảm giác lùng nhùng, di động, ấn vào giữa thì lõm
xuống. Dạng này là do tổ chức mất đàn tính vì thấm đầy nước (Ví dụ: Các tổ chức bị

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

* Kỹ thuật gõ
Tùy theo gia súc cần khám bệnh lớn hay nhỏ
mà ta có thể áp dụng các phương pháp gõ sau:
Gõ trực tiếp: dùng ngón trỏ và ngón giữa của
tay thuận gõ theo chiều thẳng đứng (vuông góc)
vời bề mặt của tổ chức khí quan cần khám. Với
cách gõ này, lực gõ không lớn, âm phát ra nhỏ,
thường áp dụng với gia súc nhỏ.
Gõ gián tiếp: là các phương pháp gõ qua một
vật trung gian
- Gõ qua ngón tay: dùng ngón giữa và ngón trỏ tay trái đặt sát lên bề mặt tổ chức
khí quan cần khám của gia súc, ngón giữa và ngón trỏ của tay phải gõ lên vuông góc với
hai ngón tay trái. Phương pháp này thường áp dụng để khám cho các loài gia súc nhỏ (
dê, cừu, chó, mèo,…)
- Gõ bằng búa qua bản gõ:
Búa gõ có kích thước và trọng lượng khác nhau tùy theo vóc dáng của gia súc. Đối
với gia súc nhỏ thường dùng loại búa có trọng lượng nhẹ từ 60 - 75 gam, gia súc lớn
dùng loại búa nặng hơn 120 - 160 gam (hình 1.14)
Bản gõ được làm cùng vật liệu với búa gõ, có thể bằng gỗ, sừng, nhựa hay kim loại.
Bản gõ có loại hình vuông, hình tròn dài, hình chữ nhật, sao cho thuận tiện, dễ thao
tác, áp sát được vào thân con vật.

Cách gõ: Tay trái cầm bản gõ (phiến gõ) đặt sát lên bề mặt khí quan tổ chức của gia
súc cần khám. Tay phải cầm búa gõ, gõ dứt khoát từng tiếng một. Lực gõ mạnh hay nhẹ
phụ thuộc vào tổ chức cần gõ to hay bé, ở nông hay sâu. Khi gõ mạnh, các chấn động có
thể lan trên bề mặt cơ thể từ 4 - 6cm, sâu đến 7cm, còn nếu gõ nhẹ các chấn động lan 2 -
3cm và sâu 4cm.
Khi gõ nên để gia súc ở nơi yên tĩnh, không có tạp âm để tránh làm lẫn tạp với âm
gõ. Do vậy, nên để gia súc ở trong phòng có diện tích phù hợp và đóng kín cửa.
* Những âm gõ

t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

tai hoặc qua dụng cụ chuyên dụng để
nghe những âm phát ra từ các khí quan
bộ phận của của cơ thể gia súc như tim,
phổi, dạ dày, ruột,…để biết được trạng
thái và sự hoạt động của các cơ quan, bộ
phận đó.
* Các phương pháp nghe: có hai
phương pháp nghe
Nghe trực tiếp: là cách dùng trực tiếp
tai, áp sát vào cơ thể gia súc để nghe,
người nghe có thể dùng một miếng vải hoặc miếng khăn sạch phủ lên vùng cần nghe
trên cơ thể gia súc để giữ vệ sinh.
Khi nghe phần ngực của gia súc thì người nghe quay mặt về phía đầu gia súc, còn
khi nghe phần bụng của gia súc thì người nghe quay mặt về phía sau của con vật. Khi
nghe tay bên trong của người nghe đặt lên sống lưng của con vật.

Nghe gián tiếp: Đây là phương pháp nghe qua ống nghe. Hiện nay người ta thường
dùng ống nghe hai loa có độ phóng đại âm thanh lớn, sử dụng thuận lợi và âm nghe
được rõ, không lẫn tạp âm (hình 1.15).
* Điều kiện nghe
- Để gia súc ở nơi yên tĩnh, tránh gió to, không làm gia súc rung da, gia súc phải
đứng ở tư thế thoải mái.
- Nghe lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, ở mỗi vị trí phải nghe lâu để
xác định rõ âm thanh nghe được.
Hình 1.15. Nghe tim bò
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

Do các mô hấp thụ tia Rơn-ghen khác nhau nhiều hay ít nên nó tạo ra những hình X -
quang đậm hay nhạt.
Vì tia Rơn-ghen không tác dụng trên võng mạc mắt nên để thấy các hình ảnh đó,
người ta phải dùng các phương pháp đặc biệt sau:
- Phương pháp chụp X - quang: dùng phim ảnh để chụp (hình 1.16).
- Phương pháp chiếu X - quang hay chiếu điện: dùng màn chiếu huỳnh quang hoặc
dùng tăng sáng truyền hình. Hiện nay, người ta không dùng chiếu X - quang dưới màn
huỳnh quang mà chỉ chiếu X - quang dưới tăng sáng truyền hình để giảm liều nhiễu xạ,
bảo vệ cho thầy thuốc và cơ thể bệnh, đồng thời cho chất lượng hình ảnh tốt hơn.
Khi cần thấy rõ chi tiết cấu tạo của một bộ phận cụ thể của cơ thể như: xương,
phổi, người ta sử dụng phương pháp chụp X - quang. Tuy nhiên, khi muốn khám xét
các bộ phận theo đủ mọi hướng và muốn thấy sự chuyển động của các cơ quan như: nhu
động của dạ dày ruột, người ta dùng phương pháp chiếu X - quang.
Hai phương pháp trên không mâu thuẫn với nhau mà được sử dụng kết hợp với
nhau nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác chẩn đoán bệnh.
Hình 1.16. Chụp X - quang
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

diễn biến bệnh.
- Sử dụng dễ dàng và có kết
quả nhanh chóng.
d. Nội soi
Để chẩn đoán bệnh nhất là
bệnh đường tiêu hoá, hiện nay trong y học dùng các phương pháp nội soi: soi dạ dày - tá
tràng, soi đại tràng, soi hậu môn - trực tràng, soi ổ bụng (hình 1.18)
Hình 1.17. Siêu âm chẩn đoán bệnh
Hình 1.18. Phương pháp nội soi
khí quản ở gia súc
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
20
Soi dạ dày - tá tràng là phương pháp thăm dò bên trong ống tiêu hoá từ thực quản
đến tá tràng nhờ máy nội soi dạ dày tá tràng ống mềm.
Soi đại tràng, hậu môn - trực tràng là phương pháp chẩn đoán có sử dụng ống soi
mềm đưa từ hậu môn đi ngược lên manh tràng để quan sát tổn thương của từ hậu môn
lên đại tràng.

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

da, khám thân nhiệt,…
Mục tiêu:
- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về cách lập hồ sơ bệnh, cách ghi chép
từng phần trong hồ sơ bệnh đảm bảo tính khoa học và trung thực
- Giúp cho sinh viên có những kỹ năng khám tương ứng với mỗi một cơ quan nhất
định và có những kiến thức tổng thể vè cách khám, đánh giá một cơ quan mắc bệnh theo
sự biểu hiện khác nhau của các triệu chứng.
2.1. HỎI BỆNH (hỏi chủ nhà về con vật ốm)
Việc hỏi chủ nhà sẽ giúp ta có những thông tin quan trọng ban đầu về biểu hiện
bệnh trên con vật ốm, về phương thức chăn nuôi và các lý do khác làm cho con vật ốm.
2.1.1. Hỏi thông tin về con vật
* Nguồn gốc vật nuôi: loài, giống, xuất xứ? (giống mua từ đâu về hay tự gia đình
sản xuất được?).
Rất nhiều bệnh có liên quan đến các thông tin này. Ví dụ: gà ta thường ít mắc bệnh
so với gà công nghiệp.
Còn về xuất xứ: nếu giống mua ở nơi khác về thì có thể mang bệnh theo hoặc bị
mắc bệnh trong quá trình vận chuyển,
* Tuổi: vật nuôi còn non, trưởng thành, hay đã già? Bỏi vì có rất nhiều bệnh chỉ xảy
ra ở một độ tuổi nào đó. Ví dụ: bệnh lợn con ỉa phân trắng, bệnh giun đũa bê nghé.
* Tính biệt: đực hay cái?
Nếu là gia súc cái: thời gian phối giống, chửa, đẻ, sảy thai hoặc các vấn đề khác như
thế nào?
Nhiều bệnh có liên quan đến tính biệt của vật nuôi. Ví dụ: bệnh xảy thai, viêm vú
chỉ có ở gia súc cái.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

cho vật nuôi không? mật độ nuôi, nhốt có quá đông không?
- Có nhập đàn vật nuôi mới không?
- Có mua thịt hoặc sản phẩm chăn nuôi ở chợ mang về nhà không?
- Có khách đến tham quan không?
Qua các thông tin trên, ta có thể định hướng được: liệu có phải là bệnh do nguyên
nhân chăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng, hoặc có thể do bệnh lây lan từ xung quanh qua
người hoặc động vật khác (nhất là đối với các bệnh truyền nhiễm).
2.1.4. Tác động của chủ vật nuôi
- Đã phòng vacxin cho con vật chưa? tên vacxin? ai tiêm và tiêm khi nào?
- Có cách ly con vật ốm không?
- Có điều trị bằng thuốc không? dùng thuốc gì? mua thuốc ở đâu? ai chữa? liều
lượng thế nào?
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
23
Qua đó ta có thể loại bỏ khả năng xảy ra của các bệnh đã được phòng bằng vacxin
cũng như không lặp lại phác đồ điều trị của người trước và giúp định hướng cho việc
chẩn đoán, điều trị với kết quả cao.

b. Lông, da
- Mượt hay xơ xác? Sạch hay bẩn?
Hình 2.1 Con vật ủ rũ
Hình 2.2. Chảy nước mũi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
24
- Da có chỗ nào bị sưng không?
- Màu sắc của da có thay đổi gì
không?
- Da có điểm, đám tụ huyết hay
xuất huyết không?
- Có tổn thương gì trên da
không?
- Có ký sinh trùng ngoài da
không?
Trong nhiều bệnh, trên da sẽ có
các dấu hiệu rất điển hình. Ví dụ:

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status