KINH TẾ VĨ MÔ - CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6: THẤT NGHIỆP - Pdf 21

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập

Mankiw Kim Chi
10
CÂU HỎI ÔN TẬP
CHƯƠNG 6
THẤT NGHIỆP
1. Những yếu tố nào xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên?
2. Hãy mô tả sự khác biệt giữa thất nghiệp cọ xát và thất nghiệp chờ việc?.
3. Trình bày ba cách giải thích về lý do tại sao tiền công thực có thể nằm trên
mức cân bằng giữa cung lao động và cầu lao động?
4. Phần lớn tình trạng thất nghiệp là dài hạn hay ngắn hạn? Giải thích câu trả lời
của bạn.
5. Các nhà kinh tế học giải thích như thế nào về tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cao
trong thập niên 70 và 80? Họ giải thích như thế nào về tình trạng tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên giảm xuống trong thập niên 90?
ĐÁP ÁN
1. Tỷ lệ rời công việc và tỷ lệ tìm việc xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Tỷ lệ
rời công việ
c là tỷ lệ những người mất việc mỗi tháng. Tỷ lệ rời công việc
càng cao, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên càng cao. Tỷ lệ tìm việc là tỷ lệ những
người thất nghiệp tìm được một việc làm mỗi tháng. Tỷ lệ tìm việc càng cao,
tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên càng thấp.
2. Thất nghiệp cọ xát là tình trạng thất nghiệp xảy ra do mất thời gian
để tìm
đúng việc cho đúng người. Tìm một việc phù hợp mất thời gian vì dòng thông
tin về các ứng viên xin việc và việc làm cần người không phải là ngay tức
thời. Vì những việc làm khác nhau đòi hỏi những kỹ năng khác nhau và
những mức lương khác nhau, người lao động thất nghiệp có thể không chấp

Thế lực độc quyền của các liên đoàn lao động dẫn đến tính cứng nhắc của tiền
lương vì tiền lương của người lao động thuộc liên đoàn được xác định không
phải bở
i cân bằng cung cầu mà bởi quá trình đàm phán tập thể giữa lãnh đạo
liên đoàn và giám đốc doanh nghiệp. Thỏa thuận tiền lương thường làm tăng
mức lương lên cao hơn mức cân bằng và cho phép doanh nghiệp quyết định số
lượng lao động tuyển dụng. Mức lương cao này làm cho doanh nghiệp tuyển
dụng ít lao động hơn so với mức lương cân bằng thị trường, vì thế làm tăng
thất nghiệp chờ
việc.
Các lý thuyết về tiền lương hiệu quả cho rằng tiền lương cao làm cho người
lao động làm việc có năng suất hơn. Ảnh hưởng của tiền lương đối với hiệu
quả của người lao động có thể giải thích lý do tại sao doanh nghiệp không cắt
giảm tiền lương bất kể có tình trạng dư cung lao động. Cho dù hạ mức lương
sẽ giúp giảm chi phí lương củ
a doanh nghiệp, nhưng nó cũng có thể làm giảm
năng suất lao động và do đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
4. Tuỳ thuộc vào cách thức ta xem xét số liệu, phần lớn thất nghiệp xem ra có thể
hoặc là ngắn hạn, hoặc là dài hạn. Đa số tình trạng thất nghiệp chỉ ngắn ngủi;
nghĩa là đa số những người thất nghiệp sẽ nhanh chóng tìm đượ
c việc làm.
Mặt khác, phần lớn các tuần lễ thất nghiệp trong một tháng xem xét có thể
được qui cho một số lượng nhỏ những người thất nghiệp dài hạn. Theo định
nghĩa, những người thất nghiệp dài hạn không tìm được việc làm nhanh
chóng, cho nên họ xuất hiện trên bảng lương thất nghiệp trong nhiều tuần hay
nhiều tháng.
5. Các nhà kinh tế học đề xuất ít nhất hai giả thiết để
giải thích sự gia tăng tỷ lệ
thất nghiệp tự nhiên vào thập niên 70 và 80, và sự giảm tỷ lệ thất nghiệp tự
nhiên trong thập niên 90. Thứ nhất là thành phần nhân khẩu học trong lực

6. Ai đóng thuế lạm phát?
7. Nếu lạm phát tăng từ 6 đến 8 phần trăm, điều gì xảy ra cho lãi suất thực và lãi
suất danh nghĩa theo hiệ
u ứng Fisher?
8. Liệt kê tất cả chi phí của lạm phát mà bạn có thể nghĩ ra, và sắp thứ tự những
chi phí đó dựa vào mức độ quan trọng theo suy nghĩ của bạn.
9. Giải thích vai trò của chính sách tiền tệ và ngân sách trong việc gây ra và
chấm dứt siêu lạm phát.
10. Định nghĩa thuật ngữ biến số thực và biến số danh nghĩa, và cho ví dụ từng
loại.
Đ
ÁP ÁN
1. Tiền có ba chức năng: lưu trữ giá trị, đơn vị hạch toán, và phương tiện trao
đổi. Là phương tiện lưu trữ giá trị, tiền giúp chuyển sức mua từ hiện tại đến
tương lai. Là đơn vị hạch toán, tiền giúp niêm yết giá và ghi nợ. Là phương
tiện trao đổi, tiền là thứ mà chúng ta sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ.
2. Tiền pháp định là tiền được chính phủ in ra nh
ưng không có giá trị bản chất.
Ví dụ, tờ một USD là tiền pháp định. Tiền hàng hoá là tiền dựa trên một hàng
hoá có giá trị bản chất. Vàng, khi được sử dụng như tiền, là ví dụ về tiền hàng
hoá.
3. Tại nhiều nước, ngân hàng trung ương kiểm soát cung tiền. Ở Hoa Kỳ, ngân
hàng trung ương là Cục Dự trữ liên bang – thường được gọi là Fed. Việc kiểm
soát cung tiền được gọi là chính sách tiền tệ.
Cách thức cơ bản để Fed kiểm soát cung tiền là thông qua các nghiệp vụ thị
trường mở, liên quan đến việc mua hay bán trái phiếu chính phủ. Để tăng cung
tiền, Fed dùng USD đế mua trái phiếu chính phủ từ công chúng, qua đó đưa
thêm USD vào tay công chúng. Để giảm cung tiền, Fed bán một phần trái
phiếu chính phủ, nhận lại USD từ tay công chúng.
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

không đổi, thì ta có thể xem phương trình số l
ượng như một lý thuyết về GDP
danh nghĩa. Phương trình số lượng với tốc độ lưu thông tiền tệ không đổi được
viết là:
MV = PY.
Nếu tốc độ lưu thông V là hằng số, thì khi số lượng tiền (M) thay đổi sẽ dẫn
đến sự thay đổi tỷ lệ của GDP danh nghĩa (tức PY). Nếu ta giả định thêm rằng
sản lượng được cố định theo các yếu t
ố sản xuất và công nghệ sản xuất, thì ta
có thể kết luận rằng số lượng tiền sẽ xác định mức giá. Đây gọi là lý thuyết số
lượng tiền.
6. Người giữ tiền chịu thuế lạm phát. Khi giá tăng, giá trị thực của tiền mà người
ta nắm giữ giảm, nghĩa là ứng với một số lượng tiền như trước, bây giờ
họ sẽ
mua được ít hàng hoá và dịch vụ hơn vì giá cao hơn.
7. Phương trình Fisher biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất
thực. Phương trình này phát biểu rằng lãi suất danh nghĩa i bằng lãi suất thực r
cộng với tỷ lệ lạm phát π:
i = r +
π
.
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập

Mankiw Kim Chi
14
Phương trình này cho thấy lãi suất danh nghĩa có thể thay đổi bởi vì lãi suất
thực thay đổi hoặc vì lạm phát thay đổi. Lãi suất thực được giả định là không
bị ảnh hưởng bởi lạm phát; như đã thảo luận trong chương 3, lãi suất thực điều

e. Sự bất tiện c
ủa một mức giá thay đổi: Thật là bất tiện khi sống trong một
thế giới mà mức giá thường xuyên thay đổi. Tiền là thước đo mà ta dùng
để đo lường các giao dịch kinh tế. Tiền sẽ là một số đo kém hữu ích hơn
khi giá trị của nó luôn luôn thay đổi.
Thêm một chi phí nữa của lạm phát ngoài dự kiến:
f. Tái phân phối của cải một cách thất thường: Lạm phát ngoài dự kiến sẽ

làm tái phân phối của cải giữa các cá nhân. Ví dụ, nếu lạm phát cao hơn kỳ
vọng, con nợ sẽ được lợi và người cho vay sẽ chịu thiệt. Tương tự, những
người sống bằng tiền hưu trí cố định sẽ bị thiệt hại vì tiền hưu của họ sẽ
mua được ít hàng hoá hơn.
9. Siêu lạm phát thường phản ánh chính sách tiền tệ. Nghĩa là, mức giá không thể

tăng nhanh trừ khi cung tiền cũng tăng nhanh; và siêu lạm phát không chấm
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập

Mankiw Kim Chi
15
dứt được trừ khi chính phủ giảm mạnh tình trạng tăng trưởng tiền tệ. Tuy
nhiên, cách giải thích này không đề cập đúng vào vấn đề trọng tâm: tại sao
chính phủ bắt đầu in ra nhiều tiền và sau đó thì dừng lại? Câu trả lời gần như
luôn luôn nằm ở chính sách ngân sách: Khi chính phủ có một khoản thâm hụt
ngân sách lớn (có thể do một cuộc chiến tranh mới gần đây hay do một sự kiệ
n
lớn nào khác) mà chính phủ không thể tài trợ bằng vay mượn được, chính phủ
phải in thêm tiền để chi trả các hoá đơn. Và chỉ khi vấn đề chính sách này
được giải toả - thông qua giảm chi tiêu của chính phủ và thu thêm thuế - thì

đoái?
5. Nếu Đức có lạm phát thấp và Ý có lạm phát cao, điều gì xảy ra cho tỷ giá hối
đoái giữa đồng mác Đức và đồng lia Ý?
ĐÁP ÁN
1. Bằng cách viết lại đồng nhất thức h
ạch toán thu nhập quốc dân trong bài giảng
ta có:
S – I = NX.
Đồng nhất thức hạch toán thu nhập quốc dân dưới dạng này cho ta thấy mối
quan hệ giữa dòng lưu chuyển quốc tế của các nguồn quỹ cho tích luỹ vốn, S –
I, và dòng lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ quốc tế, NX.
Đầu tư nước ngoài ròng liên quan đến phần (S – I) trong đồng nhất thức này:
đó là phần chênh lệch giữa tiết kiệm trong n
ước so với đầu tư trong nước.
Trong một nền kinh tế mở, tiết kiệm trong nước không nhất thiết bằng đầu tư
trong nước, vì các nhà đầu tư có thể vay và cho vay trên thị trường tài chính
thế giới. Cán cân thương mại liên quan đến phần (NX) trong đồng nhất thức:
đó là phần chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Như vậy, đồng nhất thức hạch toán thu nhập quố
c dân cho thấy rằng dòng lưu
chuyển quốc tế của các nguồn quỹ tài trợ cho tích luỹ vốn và dòng hàng hoá
và dịch vụ quốc tế là hai mặt của một đồng tiền.
2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối của đồng tiền của hai nước. Tỷ giá
hối đoái thực, đôi khi còn gọi là tỷ giá ngoại thương, là giá tương đối của hàng
hoá của hai nước. Tỷ giá này cho ta biết tỷ lệ mà tại đó chúng ta có thể trao
đổi hàng hoá của một nước này với hàng hoá của một nước khác.
3. Việc cắt giảm chi tiêu quốc phòng làm tăng tiết kiệm chính phủ và vì thế làm
tăng tiết kiệm quốc gia. Đầu tư phụ thụôc vào lãi suất thế giới và không bị ảnh
hưởng. Vì thế, tăng tiết kiệm làm đường (S – I) dịch chuyể
n sang phải như

(ε)

ε

NX
2
(ε)

NX
2
NX
1
ε
1
ε
2
B
A
S
1
– I S
2
– I
NX(ε)

ε

Xuất khẩu ròng

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

trong đó, π* là tỷ lệ lạm phát của Ý và π là tỷ lệ lạm phát của Đức. Nếu lạm
phát ở Ý cao hơn lạm phát ở Đức, thì phương trình này cho ta thấy một đồng
mác Đức mua được một lượng đồng lia nhiều hơn theo thời gian: đồng mác
tăng giá tương đối so với đồng lia. Nói cách khác, nhìn từ góc độ nước Ý, tỷ
giá hối đoái của đồng mác trên một đồng lia giả
m xuống.

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập

Mankiw Kim Chi
19
CÂU HỎI ÔN TẬP
CHƯƠNG 9

GIỚI THIỆU CÁC BIẾN ĐỘNG KINH TẾ
1. Cho một ví dụ về tính cứng nhắc của giá trong ngắn hạn và tính linh hoạt của
giá trong dài hạn.
2. Tại sao đường tổng cầu có độ dốc hướng xuống?
3. Hãy giải thích tác động của sự gia tăng cung tiền trong ngắn hạn và trong dài
hạn.
4. Tại sao Fed dễ dàng đối phó trước các cú sốc cầu hơn so với các cú sốc cung?
ĐÁP ÁN
1. Giá của một tờ tạp chí là m
ột ví dụ về việc giá cứng nhắc trong ngắn hạn và
linh hoạt trong dài hạn. Các nhà kinh tế học không có một câu trả lời dứt khoát
về lý do tại sao giá tạp chí lại cứng nhắc trong ngắn hạn. Có lẽ người tiêu dùng
sẽ cảm thấy thật bất tiện nếu giá một tờ tạp chí họ mua cứ thay đổi mỗi tháng.
2. Tổng cầu là mối quan hệ giữa sản lượng cầ

giảm xuống.
3. Nếu Fed tăng cung tiền, thì đường tổng cầu dịch chuyển hướng ra ngoài, như
trong hình 9-2. Trong ngắn hạn, giá cứng nhắc, cho nên nền kinh tế di chuyển
dọc theo đường tổng cung ngắn hạn từ
điểm A đến điểm B. Sản lượng tăng
trên mức tự nhiên
Y ; nền kinh tế ở vào thời kỳ bùng nổ. Tuy nhiên, cầu cao
cuối cùng sẽ dẫn đến tăng lương và giá. Mức giá tăng dần sẽ làm di chuyển
nền kinh tế dọc theo đường tổng cầu mới AD
2
cho đến điểm C. Ở trạng thái
cân bằng dài hạn mới, sản lượng ở mức tỷ lệ tự nhiên, nhưng giá cao hơn so
với mức giá ở trạng thái cân bằng ban đầu tại điểm A. Thu nhập, sản lượng

AD

P

Y

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập


1
Y
2
Y
P
2
P
1
A
C
LRAS
P

Thu nhập, sản lượng

SRAS

AD
2
Y

Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập

Mankiw Kim Chi
22
Hình 9-3

B
AD
1
Y
2
Y
P
2
P
1
A
C
LRAS
P

Thu nhập, sản lượng

SRAS

AD
2
Y

Mức
giá
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập



Thu nhập, sản lượng

SRAS
1
AD
2
SRAS
2
Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Niên khoá 2006-2007
Kinh tế vĩ mô Câu hỏi ôn tập

Mankiw Kim Chi
24
CÂU HỎI ÔN TẬP
CHƯƠNG 10
TỔNG CẦU I
1. Hãy sử dụng giao điểm Keynes để giải thích tại sao chính sách ngân sách có
hiệu ứng số nhân đối với thu nhập quốc dân.
2. Hãy sử dụng lý thuyết tính ưa thích thanh khoản để giải thích tại sao việc tăng
cung tiền làm giảm lãi suất. Cách giải thích này đưa ra giả định gì về mức giá?
3. Tại sao đường IS có độ dốc hướng xuống?
4. Tại sao đường LM có độ dốc hướ
ng lên?
ĐÁP ÁN
1. Giao điểm Keynes cho thấy chính sách ngân sách có hiệu ứng số nhân đối với
thu nhập. Nguyên do là dựa vào hàm tiêu dùng, thu nhập càng cao dẫn đến
tiêu dùng càng cao. Ví dụ, chính phủ tăng chi mua thêm một lượng bằng ∆G
sẽ làm tăng chi tiêu và do đó cũng làm tăng thu nhập thêm một lượng bằng

Hình 10-1
Lãi suất

Số dư tiền thực
Tại sao việc gia tăng cung tiền làm giảm lãi suất? Hãy xem điều gì xảy ra khi
Fed tăng cung tiền từ M
1
đến M
2
. Vì mức giá cố định, cho nên việc tăng cung
tiền sẽ dịch đường cung số dư tiền thực M/P sang phải, như trong hình 10-2.
Hình 10-2
Lãi suất

Số dư tiền thực
M
1
/P M
2
/P

L(r)
r

M/P

r
1
r
2

1
đến r
2
, mức đầu tư kế
hoạch giảm từ I
1
đến I
2
.
Hình 10-3
Lãi suất

Đầu tư
Điểm chéo Keynes cho ta thấy rằng giảm đầu tư kế hoạch sẽ làm dịch hàm chi
tiêu hướng xuống và làm giảm thu nhập quốc gia, như trong hình 10-4 (A).

I
1I
2I(r)
r

I

r
E

Y

Y = E

E
1
= C(Y – T) + I(r
1
) + G
E
2
= C(Y – T) + I(r
2
) + G

I

Thu nhập, sản lượng
(A)

r

r
2
r
1


Số dư tiền thực Thu nhập, sản lượng
(A) (B)

Bây giờ hãy xem điều gì xảy ra với lãi suất khi mức thu nhập tăng từ Y
1
đến
Y
2
. Thu nhập tăng làm dịch chuyển đường cầu tiền hướng lên. Ứng với mức
lãi suất cũ r
1
, cầu số dư tiền thực bây giờ vượt quá cung. Lãi suất phải tăng lên
để cân bằng cung và cầu. Do đó, như thể hiện qua hình 10-5 (B), mức thu
nhập cao hơn dẫn đến lãi suất cao hơn: đường LM có độ dốc hướng lên.

L(r, Y
2
)
r

M/P

r
1
r
2
L(r, Y
1
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status