Giáo trình hình thành quy trình ứng dụng nguyên lý phản hồi giải ngân nguồn vốn từ lãi suất p6 - Pdf 21

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 137 -

__________________________________________________________________________
Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Xét ví dụ 3, giả sử đầu thời hạn tài trợ khách hàng phải trả trước 20% trò giá tài sản
thì
Xét ví dụ 3, giả sử đầu thời hạn tài trợ khách hàng phải trả trước 20% trò giá tài sản
thì
F = 20% x 1.000.000 = 200.000 F = 20% x 1.000.000 = 200.000
()()
()
911.89
103,01
03,0000.10003,01000.200000.000.1
PMT
9
8
=






−+
×





(4.2) Tiền thuê trả và
o cuối kỳ:
Ta có công thức

()()
()






−+
×






−+×−
=
1i1
iSi1FV
PMT
n
n
Trong đó:

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

F = 20% x 1.000.000 = 200.000 F = 20% x 1.000.000 = 200.000

()()
()
911.89
103,01
03,0000.10003,01000.200000.000.1
PMT
8
8
=






−+
×






−+×−
=

Bảng 7.8 Phân tích lãi và vốn gốc theo phương pháp trả đều mỗi kỳ, trả
vào đầu kỳ, khách hàng trả trước một phần, vốn chưa thu hồi hết

II. BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
1 Khái quát chung về bảo lãnh ngân hàng
Hình thức tín dụng bằng tiền ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển
của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, bảo lãnh hay còn gọi là tín dụng uy tín chỉ ra
đời cách đây vài chục năm và là một trong những hình thức tiêu biểu cho nghiệp vụ
ngân hàng hiện đại. Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế, bảo lãnh ngân
hàng lại càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông vốn cũng như
hàng hoá trên phạm vi quốc tế. Vì thế, phát triển loại hình nghiệp vụ này là một
hướng đi quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.

Nếu như cho thuê tài chính là hình thức tín dụng bằng tài sản theo đó ngân
hàng chuyển giao tài sản cho khách hàng với tư cách là vốn vay thì bảo lãnh là
Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 139 -

Ngân hàng
Người thụ hưởng bảo
lãnh
Người được bảo lãnh
(2) (3) (1)
Trong đó: Trong đó:
(1) Hợp đồng gốc (1) Hợp đồng gốc
(2) Hợp đồng bảo lãnh (2) Hợp đồng bảo lãnh
(3) Cam kết bảo lãnh (hay còn gọi là văn bản bảo lãnh) (3) Cam kết bảo lãnh (hay còn gọi là văn bản bảo lãnh)
Trong nghiệp vụ bảo lãnh thông thường ít nhất phải có các bên: Trong nghiệp vụ bảo lãnh thông thường ít nhất phải có các bên:
- Người bảo lãnh: thông thường là các ngân hàng hoặc các đònh chế tài
chính khác hoặc các công ty lớn có khả năng tài chính ổn đònh.
- Người bảo lãnh: thông thường là các ngân hàng hoặc các đònh chế tài
chính khác hoặc các công ty lớn có khả năng tài chính ổn đònh.
- Người được bảo lãnh: là người yêu cầu được bảo lãnh để họ có thể tham
gia một quan hệ kinh tế nào đó.
- Người được bảo lãnh: là người yêu cầu được bảo lãnh để họ có thể tham
gia một quan hệ kinh tế nào đó.
- Người thụ hưởng bảo lãnh: là người được ngân hàng bảo đảm quyền lợi khi
tham gia quan hệ kinh tế với người được bảo lãnh trong trường hợp phía đối tác vi
phạm cam kết.

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

.
.
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 140 -

__________________________________________________________________________
• Đối với ngân hàng bảo lãnh là một hình thức tài trợ vốn trong điều kiện
phát triển nhanh chóng và đa dạng của quan hệ kinh tế thò trường trong
khi các hình thức tín dụng khác không thể thực hiện được.
• Đối với người thụ hưởng bảo lãnh thì bảo lãnh là một sự đảm bảo quyền
lợi của họ khi tham gia vào các quan hệ kinh tế.

3. M
ột số loại bảo lãnh thông dụng
Tuỳ theo những tiêu thức khác nhau mà bảo lãnh được chia thành các loại
khác nhau

(1) Theo tính chất của bảo lãnh: có hai loại
- Bảo lãnh đồng nghóa vụ: loại hình này ràng buộc nghóa vụ khách hàng
được bảo lãnh và ngân hàng trên cơ sở nguyên tắc Đồng phạm vi. Tức là ngân hàng
chỉ thực hiện nghóa vụ trả tiền cho người thụ hưởng khi người được bảo lãnh không
thực hiện nghóa vụ của mình. Khi có bằng chứng cụ thể về việc người được bảo
lãnh vi phạm hợp đồng thì ngân hàng thực hiện nghóa vụ trả tiền của mình.

- Bảo lãnh độc lập: loại bảo lãnh này tách rời nghóa vụ của ngân hàng ra
khỏi hợp đồng gốc bằng cách khi người thụ hưởng yêu cầu thanh toán thì ngân
hàng thực hiện ngay và sau đó thu nợ từ phía người được bảo lãnh. Việc ngân hàng
trả tiền không căn cứ trên sự vi phạm hợp đồng gốc của người được bảo lãnh cho
nên ngân hàng không quan tâm tới nội dung quan hệ giữa người được bảo lãnh và
người thụ hưởng mà chỉ quan tâm tới năng lực kinh doanh và tài chính của người
được bảo lãnh. Hơn nữa, người thụ hưởng không cần chứng minh vi phạm hợp đồng

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
.
.
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 141 -

__________________________________________________________________________
- Bảo lãnh hoàn thanh toán: là hình thức ngân hàng cam kết khả năng hoàn
trả số tiền ứng trước của người mua cho người bán. Trong nhiều trường hợp người
bán để thực hiện đúng hợp đồng giao hàng cần phải có một khoản ngân quỹ lớn và
người mua sẵn sàng ứng trước tiền hàng giúp người bán giải quyết khó khăn này
với điều kiện phải có sự bảo lãnh của ngân hàng cho việc hoàn trả số tiền ứng đó
khi người bán hoàn thành hợp đồng giao hàng.
Mức tiền ngân hàng thực hiện bảo lãnh thường bằng mức tiền ứng trước
cộng với lãi chậm trả và tiền phạt.

- Bảo lãnh dự thầu: là hình thức ngân hàng bảo đảm việc tiếp tục tham gia
vào quá trình đấu thầu của người tham gia đấu thầu. Bảo lãnh là công cụ thay tiền
ký quỹ đấu thầu. Thay vì phải nộp một khoản tiền đặt cọc để đảm bảo tư cách khi
tham gia đấu thầu người được bảo lãnh tiếp nhận sự bảo lãnh tư cách dự thầu từ
phía ngân hàng do đó có thêm một khoản ngân quỹ giải quyết nhu cầu vốn lưu
động của mình.
Mức bảo lãnh với loại này bằng mức tiền ký quỹ theo quy đònh của chủ đầu
tư.

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là loại bảo lãnh áp dụng trong trường hợp
cung cấp hàng hoá, thiết bò máy móc có giá trò cao và tính kỹ thuật phức tạp. Trong
trường hợp này ngân hàng bảo lãnh quyền lợi cho người mua hàng khi họ gặp phải
trục trặc do hàng hoá giao không đúng chất lượng như trong hợp đồng. Người bán

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

a
c
k
.
c
o
m
.
.
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 142 -

__________________________________________________________________________
Khoa Quản Trò Kinh Doanh

(3) Theo phương thức bảo lãnh: có 3 loại (3) Theo phương thức bảo lãnh: có 3 loại

- Bảo lãnh trực tiếp: là hình thức ngân hàng trực tiếp thanh toán tiền bảo
lãnh cho người thụ hưởng mà không thông qua một trung gian nào sau đó truy đòi
nợ từ người được bảo lãnh. Việc phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng có thể
thực hiện thông qua một ngân hàng trung gian có thể là ngân hàng đại lý hoặc ngân
hàng phục vụ người thụ hưởng nhưng đều được gọi chung là ngân hàng thông báo.
- Bảo lãnh trực tiếp: là hình thức ngân hàng trực tiếp thanh toán tiền bảo
lãnh cho người thụ hưởng mà không thông qua một trung gian nào sau đó truy đòi
nợ từ người được bảo lãnh. Việc phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng có thể
thực hiện thông qua một ngân hàng trung gian có thể là ngân hàng đại lý hoặc ngân
hàng phục vụ người thụ hưởng nhưng đều được gọi chung là ngân hàng thông báo.
Sơ đồ 7.9 Bảo lãnh trực tiếp Sơ đồ 7.9 Bảo lãnh trực tiếp
(1)
(2) (3b)

Trong đó: Trong đó:
(1) Hợp đồng gốc (1) Hợp đồng gốc
(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng bảo lãnh và cam kết bồi hoàn (2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng bảo lãnh và cam kết bồi hoàn
(3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng (3) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng
(3a) Phát hành trực tiếp (3a) Phát hành trực tiếp
(3b) Phát hành gián tiếp thông qua ngân hàng thông báo (3b) Phát hành gián tiếp thông qua ngân hàng thông báo

- Bảo lãnh gián tiếp: là hình thức bảo lãnh qua đó người yêu cầu bảo lãnh
không trực tiếp liên hệ với ngân hàng phát hành mà thông qua một ngân hàng trung
gian thông thường là ngân hàng phục vụ mình hoặc là một ngân hàng có điều kiện
thuận lợi hơn trong việc giao dòch với ngân hàng phát hành.
- Bảo lãnh gián tiếp: là hình thức bảo lãnh qua đó người yêu cầu bảo lãnh
không trực tiếp liên hệ với ngân hàng phát hành mà thông qua một ngân hàng trung
gian thông thường là ngân hàng phục vụ mình hoặc là một ngân hàng có điều kiện
thuận lợi hơn trong việc giao dòch với ngân hàng phát hành.

Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

Trong đó: Trong đó: NGÂN HÀNG
PHÁT HÀNH
BẢO LÃNH
NGÂN HÀNG THÔNG
BÁO
Người thụ hưởng bảo lãnh
Người được bảo lãnh
(4b) (4a) (1)
(4b)
NGÂN HÀNG CHỈ THỊ
(3)


Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
.
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 144 -

__________________________________________________________________________
Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Mô hình 7.11 Đồng bảo lãnh Mô hình 7.11 Đồng bảo lãnh (1)
(2) (4b)
NGÂN HÀNG 2 NGÂN HÀNG 3NGÂN HÀNG 1
(3)
(1) Hợp đồng gốc (1) Hợp đồng gốc
(2) Khách hàng yêu cầu được bảo lãnh (2) Khách hàng yêu cầu được bảo lãnh
(3) Các ngân hàng tham gia bảo lãnh cho khách hàng bằng việc chỉ
đònh một ngân hàng đầu mối đứng ra làm việc trực tiếp với các bên
trong nghiệp vụ bảo lãnh.
(3) Các ngân hàng tham gia bảo lãnh cho khách hàng bằng việc chỉ
đònh một ngân hàng đầu mối đứng ra làm việc trực tiếp với các bên
trong nghiệp vụ bảo lãnh.
(4) Ngân hàng đầu mối phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng (4) Ngân hàng đầu mối phát hành thư bảo lãnh cho người thụ hưởng
(4a) Gửi trực tiếp cho người thụ hưởng (4a) Gửi trực tiếp cho người thụ hưởng
(4b) Gửi gián tiếp qua ngân hàng thông báo (4b) Gửi gián tiếp qua ngân hàng thông báo

(4)Theo điều kiện của ngân hàng thanh toán cho với người thụ hưởng: có ba
loại
(4)Theo điều kiện của ngân hàng thanh toán cho với người thụ hưởng: có ba
loại
- Bảo lãnh theo yêu cầu của người thụ hưởng: loại bảo lãnh này có tính độc
lập cao do ngân hàng thực hiện chi trả cho người thụ hưởng ngay khi người này có
yêu cầu mà không nhất thiết phải chứng minh sự vi phạm hợp đồng của người được
bảo lãnh. Trong trường hợp cần thiết thì người thụ hưởng chỉ cần đơn phương nêu ra
sự vi phạm. Để tránh rủi ro trong trường hợp này ngân hàng cần nghiên cứu kỹ khả
năng tài chính của người được bảo lãnh từ đó có cơ sở chắc chắn cho việc thu nợ

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

.
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 145 -

__________________________________________________________________________
đồng gốc của người được bảo lãnh. Bên thứ ba này thông thường là một chủ thể có
đủ tư cách chuyên môn để có thể xác nhận một cách chính xác và khách quan sự vi
phạm hợp đồng của người được bảo lãnh, chẳng hạn như các công ty tư vấn về các
vấn đề khoa học công nghệ, pháp lý, xây dựng, máy móc, thiết bò…

4. Quy trình thực hiện m
ột nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Khi khách hàng nộp hồ sơ đề nghò bảo lãnh ngân hàng sẽ xem xét thẩm
đònh khách hàng trên những nội dung cụ thể sau:

4.1. Điều kiện bảo lãnh và Hồ sơ đề nghò bảo lãnh:
Tuỳ theo loại bảo lãnh mà có những điều kiện quy đònh cụ thể trên cơ sở đó
khách hàng phải gửi tới ngân hàng bộ hồ sơ đề nghò bảo lãnh gồm những loại giấy
tờ sau đây:
• Giấy đề nghò bảo lãnh (lập theo mẫu)
• Giấy tờ về năng lực pháp lý của doanh nghiệp hoặc năng lực hành vi
dân sự (đối với trường hợp người đề nghò bảo lãnh là cá nhân), về thẩm
quyền của người đại diện.
• Các loại tài liệu liên quan tới loại hình bảo lãnh cụ thể như:
- Với loại bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh có thời
hạn từ trung hạn trở lên, khách hàng phải bổ sung những tài liệu liên quan
đến phương án hay dự án sản xuất kinh doanh đang đề nghò bảo lãnh.
- Với bảo lãnh vay và trả nợ nước ngoài khách hàng phải bổ sung
các giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép vay nợ nước ngoài,
các tài liệu chứng minh tính khả thi của phương án vay trả nợ nước ngoài
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận cho vay nợ nước

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
.
.
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 146 -

__________________________________________________________________________
Khách hàng cũng phải thực hiện các yêu cầu của ngân hàng về hình
thức bảo đảm mình phải thực hiện khi yêu cầu ngân hàng bảo lãnh. Tuỳ
theo khả năng tài chính và mức độ tín nhiệm đối với khách hàng mà ngân
hàng yêu cầu khách hàng thực hiện một trong những hình thức bảo đảm như:
thế chấp, cầm cố tài sản, ký quỹ, hay bảo lãnh từ một bên thứ ba.

4.3 Phát hành bảo lãnh, thực hiện cam kết bảo lãnh:
Việc ngân hàng phát hành bảo lãnh được thực hiện theo nhiều cách đó là:
- Phát hành bảo lãnh bằng thư (Telex)
- Phát hành bảo lãnh bằng điện (SWIFT)
- Phát hành bảo lãnh bằng việc ký xác nhận bảo lãnh trên hối phiếu,
lệnh phiếu
Về cơ bản, một văn bản bảo lãnh (hay còn được gọi là thư bảo lãnh) được
ngân hàng phát hành gửi cho người thụ hưởng bao gồm những nội dung sau:
- Các bên tham gia bảo lãnh
- Mục đích của bảo lãnh
- Giá trò bảo lãnh
- Các điều kiện thanh toán cho người thụ hưởng
- Thời hạn bảo lãnh
- Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm đối với ngân hàng
- Tham chiếu luật áp dụng


g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
.
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status