Giáo trình bảo vệ môi trường - Phần 1 Bảo vệ khí quyển - Chương 2 - Pdf 21

47 48
Chơng 2
ảnh hởng của sự ô nhiễm khí quyển tới
con ngời, thế giới thực vật v động vật
2.1. Mở đầu
Tất cả các chất lm ô nhiễm không khí khí quyển ở mức độ
nhiều hoặc ít đều ảnh hởng xấu tới sức khỏe con ngời. Những
chất ny đi vo cơ thể con ngời chủ yếu qua hệ thống hít thở.
Các cơ quan hít thở chịu ảnh hởng ô nhiễm trực tiếp, vì gần 50
% các hạt tạp chất với bán kính 0,010,1 m xâm nhập vo phổi
sẽ lắng đọng tại đó.
Khi xâm nhập vo cơ thể, các hạt gây nên hiệu ứng độc, vì
chúng: a) độc theo bản chất hóa học hoặc lý học của mình; b) tạo
thnh nhiễu đối với một hoặc một số cơ chế bảo đảm lm sạch
đờng hô hấp; c) lm vật mang chất độc do cơ thể hấp thụ.
Phân tích thống kê đã cho phép xác lập một cách khá tin
cậy sự phụ thuộc giữa mức ô nhiễm không khí v những bệnh
nh tổn thơng các tuyến hô hấp trên, trụy tim, viêm phế quản,
hen, viêm phổi, emphysema phổi v các bệnh về mắt. Sự tăng
mạnh nồng độ tạp chất duy trì trong vòng một số ngy sẽ lm
tăng tỉ lệ tử vong những ngời đứng tuổi do các bệnh đờng hô
hấp v tim mạch. Tháng mời hai năm 1930, ở thung lũng sông
Maas (Bỉ), ngời ta ghi nhận một đợt ô nhiễm không khí mạnh
trong ba ngy liền; kết quả l hng trăm ngời đã bị ngã bệnh
v 60 ngời chết hơn 10 lần cao hơn tỉ lệ tử vong trung bình.
Tháng giêng năm 1931, ở vùng Manchester (Anh), 9 ngy liền
quan sát thấy không khí nhiễm bụi mạnh v l nguyên nhân tử
vong của 592 ngời. Ngời ta còn đợc biết nh
ững trờng hợp ô
nhiễm khí quyển mạnh ở Luân đôn gắn liền với kết cục tử vong
nhiều sinh mạng. Năm 1873, ở Luân đôn, đã ghi nhận 268

xúc) với không khí nhiễm CO. Thật vậy, với nồng độ CO bằng
1050 phần triệu (thờng quan sát thấy trong khí quyển ở các
quảng trờng v đờng phố của các thnh phố lớn), khi tiếp xúc
5060 phút sẽ nhận thấy những rối loạn đã dẫn trong mục (a),
tiếp xúc 68 giờ 6 tuần quan sát thấy những thay đổi đã chỉ
ra trong mục (b). Sự rối loạn thở, co giật, mất trí nhớ đợc quan
sát thấy với nồng độ CO bằng 200 phần triệu v thời gian tiếp
xúc 12 giờ trong điều kiện công việc nặng v 36 giờ trong điều
kiện nghỉ ngơi. Rất may l sự tạo thnh carboxihemoglobin
trong máu l quá trình
thuận nghịch: khi ngừng hít thở CO thì
carboxihemoglobin bắt đầu dần dần thoát ra khỏi máu; ở ngời
khỏe mạnh hm lợng CO trong máu cứ sau 34 giờ giảm đi hai
lần. Ôxit cacbon chất rất bền vững; thời gian tồn tại của nó
trong khí quyển bằng 24 tháng. Với nhập lợng hng năm 350
triệu tấn, nồng độ CO trong khí quyển phải tăng lên khoảng
0,03 phần triệu một năm. Nhng rất may l điều ny không xảy
ra, v ta phải biết ơn các loại nấm trong đất l chính, chúng rất
tích cực phân hủy CO (ngoi ra sự chuyển hóa CO thnh CO
2

cũng có một vai trò no đó).
2.3. Điôxit lu huỳnh v sunphua anhyđrit
Điôxit lu huỳnh (SO
2
) v sunphua anhyđrit (SO
3
) trong tổ
hợp với các hạt lơ lửng v hơi ẩm có tác hại nhất tới con ngời,
các cơ thể sống v những giá trị vật chất. SO

tác của bức xạ Mặt Trời cực tím, liên kết với các hyđrô cacbua
(trong số đó oleophin có khả năng phản ứng lớn nhất), tạo
thnh peroxilathetilnitrat (PAN) v các chất ôxy hóa quang hóa
khác, trong đó có peroxibenzoilnitrat (PBN), ôzôn (O
3
), H
2
O
2
,
điôxit nitơ. Những chất ôxy hóa ny l những hợp phần cơ bản
của hỗn hợp khói mù quang hóa, khói ny có tần suất lặp lại rất
51 52
cao tại những thnh phố ô nhiễm nặng nằm ở các vĩ độ thấp của
bắc v nam bán cầu (LosAngeles với gần 200 ngy trong năm
có khói mù, Chicago, NewYork v các thnh phố khác của Mỹ;
một loạt các thnh phố của Nhật, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Tây Ban
Nha, Italia, châu Phi v Nam Mỹ).
Đánh giá về tốc độ các phản ứng quang hóa dẫn tới sự tạo
thnh PAN, PBN v ôzôn cho thấy rằng ở nhiều thnh phố
phơng nam của Liên Xô, mùa hè vo những giờ gần tra (khi
nhập lợng bức xạ cực tím lớn), những tốc độ ny vợt trên giá
trị m bắt đầu từ đó ngời ta nhận thấy khói mù đợc tạo
thnh. Thật vậy, ở AlmaAta, Erevan, Tbilisi, Askhabađ, Baku,
Ôđesa v các thnh phố khác, tại những mức ô nhiễm không
khí đợc quan trắc, tốc độ cực đại tạo thnh O
3
đã đạt tới
0,700,85 mg/(m
3

tính, triệu chứng của bệnh l ho khan kèm thở hắt, tiếp theo l
khó thở v trụy tim (nhân đây phải nhận xét rằng, cái gọi l
điều kỳ diệu kinh tế Nhật Bản những năm 5060 đã đồng hnh
với nạn ô nhiễm nặng môi trờng tự nhiên của một trong những
vùng đẹp n
hất của Trái Đất v tổn thất nghiêm trọng đối với
sức khỏe c dân nớc ny). Trong những thập niên gần đây, số
bệnh nhân ng th phế quản v phổi, với các hyđrô cacbua gây
ung th l tác nhân, đang tăng nhanh với tốc độ rất đáng ngại.
2.5. ảnh hởng của các chất phóng xạ tới thế giới thực vật v
động vật
Một số nguyên tố hóa học có tính phóng xạ: chúng tự phân
hủy v biến thnh những nguyên tố với số thứ tự khác kèm theo
sự phát xạ. Khi phân hủy chất phóng xạ, khối lợng chất đó
giảm dần với thời gian. Về lý thuyết thì ton bộ khối lợng của
nguyên tố phóng xạ sẽ tiêu hủy sau thời gian lớn vô hạn. Thời
gian m trong đó khối lợng giảm một nửa đợc gọi l chu kỳ
bán phân hủy. Đối với những chất phóng xạ khác nhau, chu kỳ
bán phân hủy biến đổi trong phạm vi rộng: từ một số giờ (với
41
Ar bằng 2 giờ) đến một số tỉ năm (với
238
U 4,5 tỉ năm).
Cuộc đấu tranh với sự ô nhiễm phóng xạ môi trờng chỉ có
53 54
thể mang tính chất cảnh báo, bởi vì không hề tồn tại một
phơng pháp phân hủy sinh học hay cơ chế no khác cho phép
lm trung hòa đợc dạng ô nhiễm môi trờng tự nhiên ny.
Nguy hiểm nhất l những chất phóng xạ với chu kỳ bán phân
hủy từ vi tuần tới vi năm: khoảng thời gian ny đủ để các

nhập vo mô xơng của động vật có xơng sống, trong khi
137
Cs
tích tụ trong cơ, lm cản trở cali.
Sự phát xạ của các chất phóng xạ có tác động nh sau tới
các cơ thể:
Lm suy yếu cơ thể bị xạ, giảm tốc độ tăng trởng, giảm
sức chống đối bệnh dịch v sức đề kháng của cơ thể;
Rút ngắn thời gian sống, cắt giảm những chỉ số tăng
trởng tự nhiên do sự thanh trùng tạm thời hay hon ton;
Bằng các cách khác nhau lm tổn thơng gien v những
hậu quả ny sẽ biểu lộ ở các thế hệ thứ hai hay thứ ba;
Có tác động tích lũy, gây nên những hiệu ứng không đảo
ngợc đợc.
Mức nặng nề của những hậu quả bức xạ phụ thuộc vo
lợng năng lợng (bức xạ) do chất phóng xạ phát ra m cơ thể
hấp thụ. Đơn vị của năng lợng ny l 1 R đó l cấp độ bức xạ
tại đó 1 g chất sống hấp thụ
5
10

J năng lợng.
Đã xác lập đợc rằng, với cấp độ vợt trên 1000 R, con
ngời sẽ chết; cấp độ 700 v 200 tơng ứng với kết cục tử vong
tuần tự l 90 v 10 % trờng hợp; trờng hợp cấp độ 100 R con
ngời sống sót, nhng xác suất bị bệnh ung th cũng nh xác
suất vô sinh hon ton tăng lên rất nhiều.
Các vụ nổ thử bom nguyên tử v khinh khí tiến hnh nhiều
vo những năm 19541962 đã gây ô nhiễm nhiều nhất. Tới năm
1963, khi kí kết Hiệp ớc cấm thử vũ khí hật nhân trong khí

nhiên liệu nguyên tử hng năm thải 500 đến 1500 tấn nớc
55 56
nhiễm các đồng vị ny). Theo các ớc lợng hiện có, đến năm
2000 lợng chất thải năm của công nghiệp nguyên tử ở Mỹ sẽ
đạt 4250 tấn (tơng đơng với khối lợng chất thải có đợc khi
nổ 8 triệu quả bom cùng loại đã ném xuống Hirôsima). Để vô
hiệu hóa các chất thải phóng xạ đến độ hon ton không nguy
hiểm, cần một thời gian bằng khoảng 20 chu kỳ bán phân hủy
(gần 640 năm đối với
137
Cs v 490 nghìn năm đối với
239
Ru).
Chắc gì có thể tin rằng các côngtơnơ chứa chất thải giữ kín đợc
trong thời gian di nh vậy.
Nh vậy, việc cất giữ các chất thải của ngnh năng lợng
nguyên tử l một vấn đề căng thẳng nhất để bảo vệ môi trờng
khỏi bị nhiễm phóng xạ. Thật ra, về mặt lý thuyết có thể xây
dựng những nh máy phát điện nguyên tử với lợng tạp chất
thải thực tế bằng không. Nhng trong trờng hợp đó sản xuất
năng lợng tại nh máy điện nguyên tử sẽ đắt hơn nhiều so với
nh máy nhiệt điện.
Vì sản xuất năng lợng dựa trên nhiên liệu khoáng sản
(than, dầu, khí) cũng kèm theo sự ô nhiễm môi trờng, còn trữ
lợng bản thân nhiên liệu khoáng có hạn, nên phần lớn các nh
nghiên cứu về những vấn đề năng lợng v bảo tồn môi trờng
đã đi đến kết luận: ngnh năng lợng nguyên tử không những
có khả năng đáp ứng tất cả những nhu cầu ngy cng tăng của
xã hội về năng lợng, m còn đảm bảo bảo tồn môi trờng thiên
nhiên v con ngời tốt hơn so với việc sản xuất cùng lợng năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status