Khảo sát thành phần hóa học cây giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum
HVCH: Đào Thị Ngọc Minh -17- CBHD: TS. Trần Lê Quan
3. NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu chung
Trong luận văn này, chúng tôi tiến hành khảo sát thành phần hóa học của
phần trên mặt đất của cây giảo cổ lam, được thu hái ở vùng núi Phanxipang (thuộc
dãy núi Hoàng Liên Sơn) vào tháng 9 năm 2006 do công ty TNHH Tuệ Linh (Cầu
Giấy, Hà Nội) cung cấp, đã được nhận danh bởi GS.NGND Vũ Văn Chuyên. Mẫu
cây được phơi khô, xay nhỏ rồi trích kiệt với metanol theo phương pháp đun hoàn
lưu, lọc, thu hồi dung môi thu được cao metanol thô. Cao metanol đem hòa tan vào
nước rồi trích lỏng-lỏng lần lượt với các dung môi eter dầu hỏa, cloroform, n-
butanol thu được các cao tương ứng.
Trên cao butanol, thực hiện sắc ký cột hấp phụ trên silica gel pha thường với
nhiều hệ dung ly có độ phân cực khác nhau chúng tôi đã cô lập được sáu hợp chất,
ký hiệu BM1, BM2, BM3, BM4, BM5, BM6.
3.2 Biện luận và kết quả
Bằng các phương pháp phổ nghiệm như
1
H-NMR,
13
C-NMR, DEPT-NMR,
COSY, NOESY, HSQC, HMBC, và khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS, cấu trúc
các hợp chất đã được xác định là 7,4′-dimetylquercetin-3-O-[α-L-
rhamnopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranosid (ombuosid, BM1), 7,4′-
dimetylkaempferol-3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranosid (BM2),
7,4′-dimetylquercetin-3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)][α-L-
rhamnopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranosid (BM3), (20S)-3β,20,21-trihydroxy-3-
O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)][β-D-glucopyranosyl(1→3)]-α-L-
8.5, H-5′) và δ
H
7.53 (1H , d, J 1.5, H-2′); và hai proton ghép cặp meta với các
proton ở δ
H
6.37 (1H, d, J 1.5, H-6) và δ
H
6.68 (1H, d, J 1.5, H-8), cho thấy BM1 có
hai vòng thơm, một vòng mang ba nhóm thế và một vòng mang bốn nhóm thế.
Ngoài ra còn có sự hiện diện của hai nhóm -OCH
3
ở δ
H
3.86 (6H, s) và một nhóm -
OH kiềm nối ở δ
H
12.54 (1H, s), các mũi cộng hưởng của hai proton anomer ở δ
H
4.39 (1H, br.s, H-1′″), δ
H
5.40 (1H, d, J 7, H-1″) và sự hiện diện nhóm metyl của
một đơn vị đường deoxymannose ở δ
H
0.98 (3H, d, J 6, H
3
-6′″).
Phổ
13
C-NMR, DEPT-90 và DEPT-135 cho các mũi cộng hưởng của
lần lượt là C-9 và C-5.
Proton ở δ
H
7.54 (H-2′) và δ
H
7.73 (H-6′) đều cho tương quan với
carbon tứ cấp vòng thơm không gắn oxygen ở δ
C
122.4 và hai carbon vòng thơm
gắn oxygen ở δ
C
156.7 và δ
C
150.1; đồng thời proton ở δ
H
7.04 (H-5′) cho tương
quan với carbon ở δ
C
150.1 mà không cho tương quan với carbon ở δ
C
156.7 nên ba
carbon này lần lượt phải là C-1′ (122.4), C-2 (156.7) và C-4′ (150.1). Bên cạnh đó,
tương quan HMBC giữa H-2′ và H-5′ với carbon tứ cấp vòng thơm gắn oxygen ở δ
C
145.9 khẳng định đây chính là C-3′.
Đặc biệt, tín hiệu proton của hai nhóm metyl ở δ
H
3.86 (6H, s) cho
tương quan HMBC lần lượt với C-7 và C-4′ cho thấy hai nhóm -OCH
OH
HO
O
O
O
HO
HO
OH
OH
OH
H
H
1'''
6''
1''
3
H
H
H
H
H
2
1'
2'
3'
4'
5'
6'
9
10
H →
13
C)
2 =C(OR)- 156.7
3 =C(OR)- 133.8
4 >C=O 177.5
5 =C(OH)- 160.9
6 =CH- 6.37 (d, J 1.5) 97.9 C-5, C-7, C-8, C-10
7 =C(OR)- 165.1
8 =CH- 6.68 (d, J 1.5 ) 92.2 C-7, C-9, C-6, C-10
9 =C(OR)- 156.4
10 >C= 105.0
1′
>C= 122.4
2′
=CH- 7.54 (d, J 1.5) 115.8
C-3′, C-2, C-4′, C-6′
3′
=C(OH)- 145.9
C-2′, C-4′, C-1′, C-5′
4′
=C(OR)- 150.1
5′
=CH- 7.04 (d, J 8.5 ) 111.3
C-4′, C-6′, C-1′, C-3′
6′
=CH- 7.73 (dd, J 1.5; 8.5) 121.5
C-5′, C-2, C-2′, C-4′
7-OCH
3
2′″
>CH(OH)- 3.41 (br.s) 70.6
3′″
>CH(OH)- 3.33 (m) 70.4
4′″
>CH(OH)- 3.06 (m) 71.8
5′″
>CH(OR)- 3.27 (m) 68.2
6′″
–CH
3
0.97 (d, J 6.0) 17.7
* Hai tín hiệu có thể hoán đổi cho nhau Khảo sát thành phần hóa học cây giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum
HVCH: Đào Thị Ngọc Minh -22- CBHD: TS. Trần Lê Quan
3.2.2 Hợp chất BM2
Hợp chất BM2 được cô lập dưới dạng bột màu vàng, tan trong dung
môi metanol, sắc ký lớp mỏng giải ly bằng hệ dung ly cloroform:metanol:nước
(8:2:0.2) cho vết tròn có R
f
0.4, hấp thu UV, hiện hình bằng acid sulfuric đặc nóng
xuất hiện vết tròn màu vàng cam.
Khối phổ phân giải cao (+)-HR-ESI-MS của BM3 cho mũi ion giả
phân tử [M+H]
+
ở m/z 623.1970 (lý thuyết 623.1976) cho thấy BM3 có CTPT
C
ở δ
H
8.12 (2H, d, J 8.5, H-2′ và H-6′) ghép cặp ortho với hai proton ở δ
H
7.07 (2H,
d, J 9.0, H-3′ và H-5′); và proton ở δ
H
6.39 (1H, d, J 2.0, H-6) ghép cặp meta với
proton ở δ
H
6.72 (1H, d, J 2.0, H-8) cho thấy BM2 có vòng thơm A mang bốn nhóm
thế và vòng thơm B mang hai nhóm thế. Phổ proton xác nhận sự hiện diện của hai
nhóm -OCH
3
ở δ
H
3.86 (6H, s), một nhóm -OH kiềm nối ở δ
H
12.50 (1H, s), hai
proton anomer ở δ
H
4.39 (1H, br.s, H-1′″), δ
H
5.37 (1H, d, J 7.5, H-1″) và sự hiện
diện nhóm metyl của đường α-L-rhamnose ở δ
H
0.97 (3H, d, J 6, H
3
-6′″). Những dữ
liệu này cho thấy aglycon của BM2 có cấu trúc kaempferol.
Từ những dữ liệu trên chứng tỏ BM2 là 7,4′-dimetylkaempferol-3-O-
[α-L-rhamnopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranosid. Theo tra cứu trên SciFinder
vào tháng 01 năm 2010, BM2 là một cấu trúc chưa từng được công bố trên thế giới.
Khảo sát thành phần hóa học cây giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum
HVCH: Đào Thị Ngọc Minh -24- CBHD: TS. Trần Lê Quan
Bảng 2: Số liệu phổ
1
H-,
13
C-NMR và HMBC của hợp chất BM2
Vị trí Loại C
δ
H
δ
C
Tương quan HMBC
(
1
H →
13
C)
2 =C(OR)- 156.8
3.86 (s) *55.1
C-4′
5-OH 12.50 (s)
Glu
1″ >CH(OR)(OR′)
5.37 (d, J 7.5) 101.3 C-3
2″
>CH(OH)- 3.17 (m) 74.1
3″
>CH(OH)- 3.22 (m) 76.3
4″
>CH(OH)- 3.10 (m) 69.8
5″
>CH(OR)- 3.26 (m) 75.7
6″
–CH2(OR) 3.70 (d, J 10.5);
3.33 (m)
66.8
Rha
1″′ >CH(OR)(OR′)
4.39 (br.s) 100.8
C-6″
2″′
>CH(OH)- 3.43 (m) 70.3
3″′
>CH(OH)- 3.29 (m) 70.6
4″′
>CH(OH)- 3.09 (m) 71.8
5″′
C-NMR, DEPT-90 và DEPT-135 cho các mũi cộng hưởng với
sự hiện diện của 35 carbon, trong đó 15 tín hiệu carbon khung flavonol tương tự
như BM1 và BM2, ba tín hiệu carbon metin gắn oxygen vùng trường thấp ở δ
C
100.6, δ
C
102.3, δ
C
102.4, một tín hiệu carbon metylen và 12 tín hiệu carbon metin
vùng đường với hai nhóm metyl của đường α-L-rhamnose cùng ở δ
C
18.3 chứng tỏ
BM3 có ba đơn vị đường là D-glucose và hai đường L-rhamnose. Ngoài ra, BM3
cũng có hai nhóm thế -OCH
3
ở δ
C
55.7 và δ
C
55.8.
Phổ
1
H-NMR của BM3 xác nhận các mũi cộng hưởng của proton
hương phương ở δ
H
8.35 (1H, dd, J 8.5; 2.5, H-6′) lần lượt ghép cặp ortho và meta
với proton ở δ
H
7.19 (1H, d, J 8.5, H-5′) và δ
Khảo sát thành phần hóa học cây giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum
HVCH: Đào Thị Ngọc Minh -26- CBHD: TS. Trần Lê Quan
đường α-L-rhamnose ở δ
H
1.62 (3H, d, J 6.5, H
3
-6″′) và δ
H
1.39 (3H, d, J 5.5, H
3
-
6″″).
Phổ COSY và HSQC xác nhận ba đơn vị đường tương ứng là D-
glucose và hai đường L-rhamnose. Phổ HMBC của BM3 còn cho thấy ba proton
anomer của các đơn vị đường ở δ
H
6.38 (H-1″), δ
H
6.40 (H-1″′), δ
H
5.19 (H-1″″) lần
lượt cho tương quan với δ
C
134.8 (C-3), δ
C
78.5 (C-2″) và δ
C