Giáo trình Tin học đại cương part 2 - Pdf 21

Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

2020 * Toán tử OR (hoặc )

Bảng chân lý:
X Y X OR Y

“ABCD” = ”ABCD”
“ABC” < ”ABCDE”
Ví dụ: Tính giá trị biểu thức logic sau
(“AB” > “1234”) OR ( sinx >2) AND NOT ((X
2
+Y
2
+ 2XY) ≥ 0 )
= TRUE OR FALSE AND NOT TRUE
= TRUE OR FALSE AND FALSE
= TRUE OR FALSE = TRUE
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

21

10
, y=18
10
Tính x+y, x-y, x*y, x/y
b, x=20
10
, y=5
10
Tính x+y, x-y, x*y, x/y

Bài 3: Tính giá trị của các biểu thức logic sau

a, NOT (LOAI < 'C') AND ( GIA >= 500000) OR (LOAI <= 'B') AND (GIA <=200000)
Tính khi : 1- LOAI='D' , GIA= 500000
2- LOAI='A' , GIA= 300000
3- LOAI='B' , GIA= 100000

b, NOT (DT>8) AND (KV=3) AND (DIEM>=16) OR (DT>8) AND (KV=1) AND
(DIEM>=15)
Tính khi : 1- DT=6, KV=3, DIEM=17
2- DT=9, KV=1, DIEM=16
3- DT=6, KV=3, DIEM=15

c, (TEN='H*' ) AND (TINH='T*') OR NOT(TEN='D*') AND (TINH < > 'H*')
Chú ý: Dấu * thay cho một dãy kí tự bất kỳ.
Tính khi : 1- TEN='HA' , TINH= 'THAI BINH'
2- TEN='DUNG', TINH=' HA NOI'
3- TEN='MAI', TINH='THAI NGUYEN'

d, (SIN

ñ
ại
c
ươ
ng

2222

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC MÁY VI TÍNH

ðể sử dụng tốt máy vi tính phục vụ cho chuyên môn của mình trước tiên phải hiểu
chức năng và cấu tạo của máy vi tính. ðây là một giáo trình Tin học dạy cho sinh viên không
phải chuyên ngành Tin học do ñó không ñi sâu vào cấu tạo chi tiết máy vi tính mà chỉ giới
thiệu cấu trúc của máy vi tính hay các khối chính của máy vi tính. Chương này cung cấp các
kiến thức chính như sau: Chức năng và sơ ñồ cấu trúc của máy vi tính, CPU, bộ nhớ, các thiết
bị ngoại vi, cách tổ chức một phòng máy.
1- Chức năng và sơ ñồ cấu trúc của máy vi tính

1.1- Chức năng của máy vi tính

Máy vi tính là máy vi ñiện tử hoạt ñộng theo chương trình và có các chức năng cơ bản

(Control unit )

Ng
ư
ời
sử dụng

Người sử
d
ụng
Bộ nhớ
(Memory)

Tín hiệu thông tin

Tín hiệu ñiều khiển

Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ

nối với máy.
2- Các bộ phận cơ bản của máy vi tính

2.1- Bộ xử lý trung tâm(CPU: Central Processor Unit )

a) Chức năng của CPU

CPU là bộ chỉ huy của máy vi tính, có các chức năng sau:
- Thực hiện việc nhận lệnh, giải mã lệnh và ñiều khiển các khối khác thực hiện lệnh.
- Thực hiện các phép tính số học, logic và các phép tính khác.
- Sinh ra các tín hiệu ñịa chỉ trên máy.

b) Cấu tạo của CPU

CPU bao gồm các phần sau:
* ðơn vị ñiều khiển (Control unit): Thực hiện việc nhận lệnh, giải mã lệnh và ñiều
khiển các khối khác thực hiện lệnh và sinh ra các tín hiệu ñịa chỉ trên máy ñể quản lý bộ nhớ.
* ðơn vị tính toán số học và logic (Arithmeric – Logic Unit): Bao gồm các vi mạch
tính ñể thực hiện các phép tính số học, logic và các phép tính khác.
* Thanh ghi (Register) là một cấu trúc gồm 16 bít (hoặc 32 bit) nhớ liền kề nhau ñược
thiết lập ngay trong mạch vi xử lý. Các thanh ghi này ñược phân thành 4 nhóm theo mục ñích
sử dụng sau:
- Nhóm 1: 4 thanh ghi ña năng kí hiệu là AX,BX,CX,DX ñược sử dụng cho nhiều mục
ñích khác nhau.
- Nhóm 2: 4 thanh ghi ñịa chỉ ñoạn (Segment) bộ nhớ, thanh ghi CS (Code segment)
chứa ñiạc chỉ ñoạn mã lệnh, thanh ghi DS (Data Segment) chứa ñịa chỉ ñoạn dữ liệu, thanh
ghi SS (Stack Segment) chứa ñịa chỉ ñoạn ngăn xếp, thanh ghi ES (Extra Segment) chứa ñịa
chỉ ñoạn dữ liệu mở rộng.
- Nhóm 3: 5 thanh ghi ñịa chỉ tương ñối (offset), thanh ghi IP (Instruction Pointer) trỏ
tới ô chứa lệnh trong ñoạn CS; thanh ghi SI (Source Index) trỏ tới ô chứa dữ liệu nguồn trong

phép toán số học.

2.2- Bộ nhớ ( Memory)

Bộ nhớ hay còn gọi là bộ nhớ trong ( bộ nhớ ) chính của máy vi tính.
* Chức năng của bộ nhớ: Bộ nhớ dùng ñể chứa các thông tin cần thiết như chương
trình, dữ liệu trong quá trình máy hoạt ñộng.
* Tổ chức của bộ nhớ:
- Các thông tin ñược cất trong bộ nhớ dưới dạng mã nhị phân ( các bít 0 hoặc 1).
- Một nhóm các bít có thể là 16 bít hoặc 32 bít, gọi là một ô nhớ. Mỗi ô nhớ ñược
ñánh một số thứ tự trong hệ 16 gọi là ñịa chỉ của ô nhớ. Thông tin ghi bên trong ô nhớ là nội
dung của ô nhớ. Dùng ñịa chỉ ñể truy nhập vào ô nhớ ñể ñọc nội dung hoặc ghi nôi dung vào
ô nhớ.
- Kích thước của bộ nhớ hay dung lượng của bộ nhớ là số lượng thông tin mà bộ nhớ
có khả năng chứa ñược, thường dùng ñơn vị MB hoặc GB.
* Phân loại bộ nhớ: Theo tính chất thông tin chứa trong bộ nhớ người ta chia thành bộ
nhớ ROM và RAM.
- ROM ( Read Only Memory): là bộ nhớ cố ñịnh cho phép chỉ ñọc thông tin mà không
ghi thông tin vào ñược. ROM là bộ nhớ cứng do hãng chế tạo cài ñặt sẵn các chương trình
bên trong, bao gồm các chương trình kiểm tra và các chương trình cơ sở cốt lõi nhất của máy
vi tính. Các thông tin trong ROM sẽ không bị mất ñi khi ta tắt nguồn của máy.
- RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ mềm, có thể thay ñổi, truy nhập một
cách ngẫu nhiên. RAM làm từ các mạch vi mạch (gọi là Chip nhớ). RAM dùng ñể ghi
chương trình của hệ ñiều hành nạp vào từ ñĩa khởi ñộng, chương trình và dữ liệu của người sử
dụng. Có thể ñọc và ghi thông tin vào RAM. Thông tin trong RAM sẽ bị mất ñi khi ta tắt
nguồn của máy, do vậy ta phải lưu trữ thông tin ra bộ nhớ ngoài.
2.3- Thiết bị ngoại vi
a) Bàn phím (Keyboard)
* Bàn phím là thiết bị vào thông dụng của máy vi tính. Dùng bàn phím có thể ñưa vào
máy các lệnh ñiều khiển, chương trình, dữ liệu.
25

- Khu phím dịch chuyển con trỏ màn hình gồm các phím dịch lên, dịch xuống, dịch trái,
dịch phải, dịch về ñầu màn hình (Home), dịch xuống cuối (End), dịch lên một trang (PgUp),
dịch xuống một trang (PgDn), Dịch trái và xoá (Back space), phím TAB dịch con trỏ ñi một
khoảng 8 cột (gọi là một tab)
- Khu phím ñiều khiển:
ESC ñể thoát ra khỏi chương trình hoặc lệnh ñang thực hiện
CapsLock ñể chuyển ñổi thường xuyên kiểu chữ nhỏ sang to và ngược lại
Shift có tác dụng chuyển tạm thời chữ to thành nhỏ hoặc ngược lại khi ñè giữ
phím ñó và gõ chữ . Với các phím có 2 kí tự thì nếu gõ ñược kí tự dưới, nếu ñè shift và gõ
thì cho kí tự trên.
Insert - chèn kí tự vào vị trí con trỏ
Delete - xoá kí tự tại vị trí con trỏ
Print Screen - In màn hình
Scroll Lock - bật hoặc tắt trạng thái cuốn màn hình
Pause/Break - Chờ hoặc ngắt chương trình
Ctrl và Alt dùng ñể mở rộng chức năng của bàn phím.
Num Lock - ñể kích hoạt bàn phím số, bàn phím số chỉ có tác dụng khi nào ñèn
Num Lock sáng.
b) Màn hình ( Display)

* Màn hình là thiết bị ra thông dụng tối thiểu của may vi tính. Các kí hiệu ta gõ vào từ
bàn phím, các kết quả xử lý, các thông báo của máy vi tính ñều ñược hiện ra trên màn hình.
* Màn hình có cấu tạo vật lý giống như một màn hình vô tuyến thông thường cũng


ñ
ại
c
ươ
ng

2626

- ổ ñĩa cứng ñược lắp trong thân máy, nếu máy có 1 ổ ñĩa cứng thì tên ổ ñĩa là C: , nếu
máy có 2 ổ ñĩa cứng thì tên là C: , D: . ổ ñĩa cứng chứa các ñĩa cứng có dung lượng lưu trữ
lớn từ 40 MB ñến hàng chục GB.
- ổ ñĩa mềm lắp ngay bên ngoài vỏ máy, 2 ổ mềm có tên là A: , B: , ổ ñĩa mềm chứa
các ñĩa mềm có dung lượng lưu trữ nhỏ hơn ñĩa cứng, hiện nay thông dụng là 1,44MB.
* ðĩa từ có hình dạng tròn ñược cấu tạo bằng chất dẻo ( ñĩa mềm ) hoặc nhôm ( ñĩa
cứng) có phủ các hạt sắt từ trên bề mặt ñể lưu trữ thông tin dựa theo ñặc tính nhiễm từ của các
hạt sắt từ. Các thông tin lưu trữ trên ñĩa từ ở dạng mã nhi phân ( bít 0 hoặc 1).
- Mỗi ñĩa từ mềm gồm có hai mặt từ hoá ñược ñánh số là mặt 0/1, có 2 ñầu từ tiếp
xúc trên dưới ñể ñọc và ghi thông tin, mỗi mặt phân thành nhiều rãnh (Track) ñánh số từ 0 trở
ñi ,rãnh ngoài gần mép ñĩa là rãnh số 0, mỗi mặt ñược phân thành nhiều cung (sector) ñược
ñánh số từ 1 trở ñi, (ñĩa 1,2M phân thành 80 rãnh và15 sectơ, ñĩa 1,44 M phân thành 80 rãnh


f) Các thiết bị khác

Các thiết bị ngoại vi của máy vi tính hiện nay rất phong phú, ngoài các thiết bị cơ bản
nêu trên còn các thiết bị khác như : ðĩa CD-ROM, máy chiếu (Projecter), máy quét ảnh
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

2727

từ phủ ngoài hoặc chính ñầu từ bị vỡ hoặc lệch dẫn ñến tình trạng ổ cứng không sử dụng
ñược.
Khi nhiệt ñộ tăng cao thì lớp từ tính trên mặt ñĩa sẽ bị bong ra hoặc ñĩa bị cong. Trong
trường hợp này, dữ liệu trên ñĩa cứng không thể lấy ra ñược và bạn cũng không truy nhập
thông tin lên ñĩa ñược.
Khi di chuyển ñầu máy, ñể ñảm bảo an toàn cho ñĩa cứng, bạn cần chạy chương trình
“Park” ñể di chuyển ñầu từ ra mé ngoài của ñĩa cứng vì ở vị trí này không có dữ liệu.
Nhìn chung, bạn nên thường xuyên kiểm tra tình trạng của ñĩa cứng bằng các chương
trình tiện ích như Scandisk, NDD…
Khi mở máy, bạn phải tuân thủ các nguyên tắc về vận hành máy như sau: cắm ổn áp
vào nguồn lưới, bật ổn áp, bật công tắc ở ñầu máy. Khi tắt máy, bạn làm ñộng tác ngược lại:
tắt máy tính, tắt ổn áp, rút phích cắm ổn áp ra khỏi ñiện lưới.
- ðĩa mềm thường có chất lượng không ñược tốt bằng ñĩa cứng, Vì vậy, nếu bạn lưu trữ
dữ liệu trên ñĩa mềm thì cần phải thường xuyên kiểm tra tình trạng của ñĩa và dữ liệu ñược
lưu trữ trên ñĩa. Khi dùng ñĩa, bạn không ñược chạm tay vào phần phía trong của ñĩa mà chỉ
ñược cầm phần vỏ nhựa bên ngoài. Không ñể bụi rơi vào phần lõi nhựa bên trong, không ñể
ñĩa gần nơi có từ tính, tránh xa các nơi có tia X quang. Không ñể vật nặng ñè lên ñĩa, không
ñược ñể ñĩa bị cong, tránh tuyệt ñối ñể ñĩa mềm nơi ẩm ướt, nhiệt ñộ cao. Tránh va chạm
mạnh vào ổ ñĩa. Khi di chuyển máy, cần có ñĩa giả ñưa vào ổ ñĩa ñể ñầu từ không bị lắc, rung.
Khi ñĩa bị bẩn do bụi, bạn không nên ñưa ñĩa vào ổ vì có thể sẽ làm bẩn ñầu từ hoặc thậm chí
có thể làm hỏng ñầu từ.
*Màn hình:Khi không dùng máy, bạn phải phủ kín máy ñể che bụi, khói và nhất là chất
lỏng bám vào. Không ñược bít các lỗ thông hơi ở hai bên hông và phía trên màn hình. Thường
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h

chảy xuống phía dưới bàn phím. Câu hỏi ôn tập chương II 1. Nêu các chức năng cơ bản của máy vi tính.
2. Tại sao CPU lại là bộ não của máy vi tính? Các thành phần của CPU.
3. ðể chứa các thông tin cần thiết khi máy làm việc thì cần có bộ phận nào? Tại sao phải
lưu trữ thông tin ra bộ nhớ ngoài?
4. Tại sao lại gọi là các thiết bị ngoại vi? Trình bày các thiết bị ngoại vi thông dụng của
máy vi tính.
5. Cách bảo quản ñĩa từ, màn hình, bàn phím.
CHƯƠNG III: HỆ ðIỀU HÀNH
ðể sử dụng máy vi tính trước tiên phải hiểu và biết sử dụng bộ chương trình ñiều khiển các
hoạt ñộng chung của máy vi tính. Bộ chương trình ñó chính là hệ ñiều hành. Chương này tình
bày các kiến thức chính về hệ ñiều hành: Khái niệm hệ ñiều hành, các hệ ñiều hành thông
dụng hiện nay, hệ ñiều hành Microsoft Windows 98/2000, khởi ñộng và các thành phần cơ
bản của windows 98/2000, thay ñổi các biểu tượng hoặc mục chọn trong Windows 98/2000,
sử dụng Windows Explorer trong windows 98/2000.

1 - Khái niệm hệ ñiều hành
1.1 - Khái niệm hệ ñiều hành
* Hệ ñiều hành là hệ thống các chương trình ñiều khiển các hành vi cơ bản của dàn máy
vi tính. Chỉ khi hệ ñiều hành ñược nạp vào trong bộ nhớ thì máy tính mới hoạt ñộng.
Hệ ñiều hành mục ñích giúp người sử dụng máy tính dễ dàng và hiệu quả.
* Chức năng cơ bản của Hệ ñiều hành:
- Hệ ñiều hành ñiều khiển tất cả hoạt ñộng của máy tính và các thiết bị ngoại vi.
- Hệ ñiều hành là người thông dịch, cầu nối giữa người sử dụng và máy vi tính.
1.2 - Phân loại hệ ñiều hành
Có thể chia hệ ñiều hành thành 2 loại: Hệ ñiều hành máy tính cá nhân, hệ ñiều hành
mạng
* Hệ ñiều hành máy tính cá nhân là hệ ñiều hành viết ñể ñiều khiển một máy tính riêng
lẻ còn gọi là máy tính cá nhân.
Các hệ ñiều hành máy tính cá nhân thông dụng như: MS-DOS, WINDOWS 95,
WINDOWS 98, WINDOWS 2000, WINDOWS XP
* Hệ ñiều hành mạng là hệ ñiều hành viết ñể ñiều khiển một mạng máy tính bao gồm 1
máy chủ kết nối với các máy trạm, hệ ñiều hành ñược cài ñặt trong máy chủ.
Theo khoảng cách ñịa lý có thể phân ra các loại mạng máy tính sau: Mạng cục bộ, mạng
ñô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu.
- Mạng cục bộ ( LAN - Local Area Network ): là mạng ñược cài ñặt trong phạm vi
tương ñối nhỏ hẹp như trong một toà nhà, một xí nghiệp với khoảng cách lớn nhất giữa các
máy tính trên mạng trong vòng vài km trở lại.
3030

* Hệ ñiều hành WINDOWS 98/2000

Hệ ñiều hành WINDOWS 98/2000 do hãng phần mềm MICROSOFT phát hành. ðây
là một hệ ñiều hành theo phong cách hoàn toàn mới và nó nhanh chóng trở thành một trong
những hệ ñiều hành phổ dụng và ñược yêu thích nhất hiện nay.
Trước kia ñể làm việc ñược với hệ ñiều hành MS DOS, cần phải nhớ rất nhiều lệnh
với cú pháp dài dòng và rắc rối, cùng với việc phải ñối diện với một màn hình tối om sẽ làm
cho công việc trở nên nhàm chán. Hệ ñiều hành WINDOWS ra ñời, tương thích với hệ ñiều
hành MS DOS, ñã mang lại rất nhiều tiện lợi trong việc sử dụng. Hệ ñiều hành WINDOWS
vì sử dụng giao diện ñồ họa do ñó rất dễ sử dụng. Một số ñặc ñiểm nổi trội của WINDOWS
98/2000
- Cung cấp một giao diện ñồ hoạ người-máy thân thiện (GUI- Graphic User
Interface).
- Cung cấp một phương pháp ñiều khiển thống nhất cho mọi ứng dụng trên môi
trường WINDOWS 95
- Hoạt ñộng ở chế ñộ ña nhiệm
- Môi trường Nhúng - Liên kết các ñối tượng (OLE - Object Linking and Embeding)
- Tự ñộng nhận dạng và cài ñặt trình ñiều khiển các thiết bị (Plus and Play).
- Hỗ trợ mạng.


ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

3131

một quá trình phát triển và ngày càng hoàn thiện. Khi hệ ñiều hành UNIX ñã phát triển, rất
nhiều máy tính vấn còn chạy ở chế ñộ ñơn nhiệm, nghĩa là máy tính chỉ phục vụ ñược một
người trong cùng một khoảng thời gian, do ñó người sử dụng không khai thác hết ñược năng
lực cũng như tốc ñộ của máy tính. Hơn thế nữa, môi trường làm việc của các lập trình viên bị
cô lập với các lập trình viên khác. ðiều ñó tạo nên sự khó khăn trong việc chia xẻ dữ liệu và
chương trình, ñiều ñó giảm năng suất làm việc của những người làm việc trong cùng một dự

ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

3232 Hình 1.3
- Phía trên là các biểu tượng của các trình ứng dụng. Khi muốn mở 1 trình ứng dụng ta
chỉ việc kích ñúp chuột vào biểu tượng của nó.
- Dưới cùng là thanh ứng dụng TASKBAR



ñ
ại
c
ươ
ng

3333

Nếu chọn New Toolbar thì hộp thoại New Toolbar xuất hiện. Giả sử bạn chọn Printer
thì hộp thoại Printer xuất hiện theo dạng rút gọn trên thanh Taskbar.
+ Cascade Windows: Các cửa sổ ñang mở xếp lợp lên nhau.
+ Tile Windows Horizontally: Các cửa sổ ứng dụng xếp lợp lên nhau theo chiều
ngang.
+ Tile Windows Vertically: Các cửa sổ ứng dụng xếp cạnh nhau theo chiều ñứng.
+ Minimize All Windows: Cực tiểu hóa các cửa sổ ñang mở và ñưa về Taskbar.
+ Properties: ðịnh nghĩa cách thể hiện của Taskbar và thay ñổi các thành phần trong

Start Menu Programs. Khi chọn mục này, hộp thoại Taskbar Properties xuất hiện. Các mục
chọn trong hộp thoại này có các chức năng như sau:
Always on top: Taskbar luôn xuất hiện trên màn hình ở tất cả các ứng dụng.

Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

3434

Shut down
Tắt máy.
Restart
Khởi ñộng lại hệ ñiều hành Windows.
Stand by
Khởi ñộng lại Windows và vào chế ñộ MS – DOS.
d) Mở trình ứng dụng

- Nhấn nút Browse…
- Chọn thư mục chứa chương trình.
- Chọn tệp chương trình .
- Chọn Next. Khi này, bảng chọn Select Program Folder xuất hiện.
- Trong khung Select folder to place shortcut in, ta phải chọn vị trí ñể chứa biểu tượng:
+ Nếu ta nhấn chuột trên Desktop, biểu tượng sẽ xuất hiện trên màn hình chính của
Windows .
+ Nếu chọn Programs, biểu tượng sẽ xuất hiện trong khung Programs.
+ Nếu chọn Start Menu, mục chọn ñược ñặt trong khung Start.
+ Nếu chọn StartUp, chương trình sẽ ñược thực hiện ngay sau khi khởi ñộng
Windows.
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

35

* Thay ñổi tên biểu tượng
ðể thay ñổi tên biểu tượng tiến hành như sau:
- Nếu biểu tượng nằm trên màn hình của Windows (Desktop) thì có thể nhấn chuột vào
tên biểu tượng. Khi này, con trỏ nằm ở tên biểu tượng và sửa lại tên này. Cũng có thể tiến
hành như dưới ñây.
Vào bảng chọn chứa biểu tượng, chọn biểu tượng cần sửa lại tên, nhấn chuột phải. Khi
này, một bảng chọn xuất hiện.
Chọn mục Rename. Khi này, hộp thoại xuất hiện. Sửa lại tên biểu tượng (mục chọn)
trong khung New name.
Xin lưu ý: Trong bảng chọn còn có các mục sau:
+ Chọn mục Delete sẽ xóa mục chọn (biểu tượng) ñã chọn.
+ Chọn open sẽ thực hiện nội dung của mục chọn.
+ Chọn mục Create Shortcut sẽ tạo một biểu tượng cho mục chọn này trên màn hình
chính của Windows (Desktop).
2.3 - Sử dụng hộp thoại control panel
Hộp thoại Control Panel là hộp thoại rất quan trọng dùng ñể cài ñặt các tham số liên quan
ñến giao diện của Windows, phần mềm ứng dụng, phần cứng của máy …
ðể mở hộp thoại Control Panel, tiến hành các bước sau:
- Vào bảng chọn Start, chọn mục Settings.
- Chọn Control Panel. Khi này, hộp thoại Control Panel xuất hiện như hình sau ( Hình 3.3)
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ

trượt càng gần ñến vị trí cuối (Fast) thì tốc ñộ nhấp nháy càng nhanh. Ngược lại, khi
càng gần ñến vị trí ñầu (Slow) thì tốc ñộ càng chậm.
-
b) Thiết lập các tham số cho màn hình

Trong hộp thoại Control Panel, chọn biểu tượng:

Khi này, hộp thoại Display Properties xuất hiện:
Ta chọn các mục sau:
* Mục Background
Mục này chọn ảnh hoặc màu nền cho màn hình.
Khi chọn khung này, hộp thoại Display Properties có dạng như hình sau.
Trong khung Wallpaper, chọn ảnh hoặc màu nền cho màn hình Windows. Có thể sử
dụng nút Browse ñể chọn ảnh cho màn hình trong thư mục hoặc ổ ñĩa khác.

Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng


- Khi cần xóa mật khẩu hoặc sửa ñổi lại mật khẩu, bạn vào hộp thoại Change Password
thực hiện tương tự như trên.
- Chọn mục Power sẽ xuất hiện:
Khung Turn off monitor, xác ñịnh khoảng thời gian mà sau khoảng thời gian này
không sử dụng ñến máy tính (không nhấn các phím trên bàn phím hoặc nhấn chuột) thì màn
hình sẽ tự ñộng tắt.
Tương tự với các thao tác trên ñối với ổ cứng khi chọn thời gian trong khung Turn off
hard disks.
* Mục Appearance
Khung này ñể chọn phông chữ, kích thước chữ cho các biểu tượng, các bảng chọn trong
các ứng dụng của Windows …
Trư
ờng ðại học Nô
ng nghi
ệp 1
-
Giáo trình
Tin h
ọc

ñ
ại
c
ươ
ng

38

Khung này ñể cài ñặt các tham số cho các trang Web khi máy của bạn ñược nối với
Internet.
* Mục Settings
Mục này khai báo số màu của nàm hình và ñộ phân giải của hình.
Khi chọn khung này, hộp thoại Display Properties xuất hiện.
- Trong khung Color palette, chọn số màu cho màn hình. Số màu có thể có ñược còn
phụ thuộc vào Card màn hình mà bạn ñang sử dụng.
- Thanh trượt trong khung Desktop area dùng ñể chọn ñộ phân dải cho màn hình.
- Nhấn chuột vào khung Advanced Properties ñể xem các thông tin về Card màn hình và
màn hình. Trong trường hợp cần thiết, bạn có thể thay ñổi Card màn hình khi chọn nút này.
Cuối cùng chộn OK kết thúc.
Xin lưu ý: Thay cho việc chọn biểu tượng Display trong hộp Control Panel, có thể thao
tác như sau: Trên màn hình của Windows, nhấn chuột phải, chọn Properties.

c) Thay ñổi ngày tháng và thời gian cho hệ thống

Trong hộp thoại Control Panel, chọn biểu tượng: Hoặc nhấn chuột vào vị trí ghi thời gian bên phải dưới ñáy màn hình. Khi này, hộp thoại
Date/Time Properties xuất hiện.
- Trong khung Date: Chọn ngày, tháng, năm cho hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status