Tiểu luận
Tìm hiểu về Hội các nước
Đông Nam Á ( ASEAN)
1 M
Ở
p t
ác và liên k
ế
t kinh t
ế
, khu v
ự
c thu h
út s
ự
h
ộ
i nh
ậ
p c
ủ
a
nhi
ề
u qu
ố
c gia, nhi
ề
u n
ề
n kinh t
ế
. Trong
đó ngoài t
ổ
ì
nh Dương (APEC)
Hoà vào d
ò
ng ch
ả
y chính c
ủ
a th
ế
gi
ớ
i là toàn c
ầ
u hóa khu v
ự
c hóa
ASEAN ra
đờ
i v
ớ
i m
ụ
c tiêu cơ b
ả
n là
đả
m b
ả
o
ẻ
o ASEAN
đã
vươn lên thành m
ộ
t kh
ố
i kh
á v
ữ
ng ch
ắ
c v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
ph
át tri
ể
n, an ninh
chính tr
ị
t
ương
đ
ố
i
ộ
i m
ớ
i cho hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u Vi
ệ
t Nam.
Chúng ta hy v
ọ
ng vào m
ộ
t tương lai không xa ASEAN s
ẽ
tr
ở
thành m
ộ
t th
ị
tr
ườ
ng th
ố
ng nh
ấ
t và phát tri
đờ
i d
ướ
i nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c khác nhau. Năm 1945, Indonexia , Vi
ệ
t
Nam và Lào tuyên b
ố
đ
ộ
c l
ậ
p , Anh trao tr
ả
đ
ộ
c l
ậ
p cho Mianma, M
ã
lai
vào năm 1947,1957……
ằ
m t
ạ
o nên s
ự
h
ợ
p tác phát tri
ể
n
trên các l
ĩ
nh v
ự
c kinh t
ế
, khoa h
ọ
c , k
ỹ
thu
ậ
t và văn hoá ;
đồ
ng th
ờ
i h
ạ
n
v
ườ
n sau c
ủ
a h
ọ
.
V
ớ
i m
ụ
c tiêu cơ b
ả
n là
đả
m b
ả
o
ổ
n
đị
nh, an ninh và phát tri
ể
n c
ủ
a
toàn khu v
ự
c, ngày 8-8-1967, Hi
ệ
đã
đượ
c
m
ở
r
ộ
ng v
ớ
i 10 thành viên và
đã
công b
ố
các văn ki
ệ
n chính th
ứ
c:
- Tuyên b
ố
B
ăng C
ố
c n
ăm 1967: là b
ả
n Tuy
ên b
ố
đẩ
y ti
ế
n b
ộ
x
ã
h
ộ
i c
ủ
a
các n
ướ
c thành viên trên tinh th
ầ
n duy tr
ì
hoà b
ì
nh và
ổ
n
đị
nh khu
v
ự
c.
-
Tuyên b
ăm 1976: nêu lên 6 nguyên t
ắ
c nh
ấ
n
m
ạ
nh
đ
ế
n s
ự
h
ợ
p t
ác song phương hay đa phương gi
ữ
a c
ác n
ư
ớ
c ngo
ài
Hi
ệ
p h
ộ
i trên các l
ĩ
nh v
c
gia trong Hi
ệ
p h
ộ
i, nâng cao m
ứ
c s
ố
ng nhân dân.
II.
ĐI
ỀU
KI
ỆN
T
Ự
NHIÊN - VĂN HOÁ -
XÃ
H
ỘI
:
1.
Đi
ề
ả
i qu
ố
c t
ế
, l
à c
ử
a ng
õ
n
ố
i li
ề
n
Ấ
n
Đ
ộ
D
ương và
Thái B
ì
nh D
ương, n
ố
i li
ề
n c
ác n
i xa x
ưa, nơi đây
đ
ã
tr
ở
th
ành m
ộ
t trong
nh
ữ
ng trung tâm thương m
ạ
i, chu chuy
ể
n hàng hóa s
ầ
m u
ấ
t trên th
ế
gi
ớ
i
như H
ộ
i An (Vi
ệ
t Nam) và cho
i các n
ướ
c Vi
ệ
t Nam, Lào, Campuchia, Mianma và khu
v
ự
c qu
ầ
n
đả
o, bán
đả
o như Singapore , Philippin, Malaysia, Indonexia.
Di
ệ
n tích : 3999,8912 km2.
Dân s
ố
: 500 tri
ệ
u , chi
ế
m kho
ả
ng 5% d
ân s
ố
th
ế
ự
c này có t
ỷ
l
ệ
che ph
ủ
r
ừ
ng khá l
ớ
n, hơn 50% là d
ừ
a, hơn 30% là
d
ầ
u d
ừ
a, 20% d
ứ
a và hơn 20% cùi d
ừ
a, chi
ế
m t
ớ
i 80% l
ượ
ng cao su thiên
nhi
đứ
ng th
ứ
nh
ấ
t trên
th
ế
gi
ớ
i v
ớ
i 2 n
ướ
c d
ẫ
n
đầ
u là Thái Lan và Vi
ệ
t Nam. Ngoài ra, Đông
Nam Á c
ò
n chi
ế
m m
ộ
t l
ư
ợ
phong ph
ú v
ề
t
ài
nguy
ên thiên nhiên là m
ộ
t trong nh
ữ
ng đI
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i cho vi
ệ
c phát
tri
ể
n kinh t
ế
c
ủ
a các n
ướ
c Đông Nam Á.
nh th
ườ
ng
vào kho
ả
ng 20
0
- 32
0
C. L
ượ
ng mưa hàng năm th
ườ
ng t
ừ
1500 - 3000mm
và th
ườ
ng chia làm 2 mùa : đó là mùa khô và mùa mưa.
Đi
ề
u ki
ệ
n th
ổ
nh
ư
ỡ
ng v
à khí h
ẩ
m c
ó giá
tr
ị
l
ớ
n. Hàng năm th
ườ
ng x
ả
y ra thiên tai
ở
nơi này hay nơi khác, song 4
kh
ông có h
ạ
n h
án kéo dài hay nh
ữ
ng v
ụ
“gi
ặ
c ch
âu ch
ấ
m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh, không tràn lan không liên miên .
V
ề
ch
ế
độ
chính tr
ị
: M
ỗ
i qu
ố
c gia
đề
u có m
ộ
t n
ề
n chính tr
ị
m
c hi
ệ
n ch
ế
độ
quân ch
ủ
,
đứ
ng
đầ
u là Qu
ố
c Vương.
Qu
ố
c vương c
ũ
ng kiêm Th
ủ
t
ướ
ng và B
ộ
tr
ưở
ng qu
ố
c ph
ng
đầ
u nhà n
ướ
c là T
ổ
ng th
ố
ng.
Lào: N
ướ
c C
ộ
ng hoà dân ch
ủ
nhân dân Lào tuyên b
ố
thành l
ậ
p
năm 1975, qu
ố
c h
ộ
i là cơ quan quy
ề
n l
ự
c t
ố
i có m
ộ
t hi
ế
n pháp m
ộ
t qu
ố
c
h
ộ
i riêng. Qu
ố
c h
ộ
i c
ủ
a Malaysia g
ồ
m hai vi
ệ
n.
Đứ
ng
đầ
u nhà n
ướ
c là
qu
ố
t
ư
ớ
ng.Philippin: Philippin th
ự
c hiên ch
ế
độ
c
ộ
ng hoà v
ớ
i qu
ố
c h
ộ
i g
ồ
m
hai vi
ệ
n,
đứ
ng
đầ
đầ
u nhà n
ướ
c Singapore là t
ổ
ng th
ố
ng,
đứ
ng
đầ
u chính ph
ủ
là th
ủ
t
ướ
ng.
Thái lan: Thái Lan th
ự
c hi
ệ
n ch
ế
độ
quân ch
ủ
l
ậ
b
ổ
nhi
ệ
m.
Đ
ứ
ng
đ
ầ
u nh
à n
ư
ớ
c Th
ái Lan là vua,
đ
ứ
ng
đ
ầ
u nh
à n
ư
ớ
c l
à th
ủ
t
ã
nh
đ
ạ
o,
đứ
ng
đầ
u
Đả
ng c
ộ
ng s
ả
n là t
ổ
ng bí thư,
đứ
ng
đầ
u chính ph
ủ
là th
ủ
t
ướ
ng,
qu
ố
c h
ng
đầ
u
đấ
t n
ướ
c.
V
ăn hoá:
“ Th
ố
ng nh
ấ
t trong đa d
ạ
ng “ đó là nét
đặ
c trưng n
ổ
i b
ậ
t c
ủ
a các
n
ướ
c ASEAN. S
ự
đa d
ạ
ng nhau.
V
ề
Ng
ôn ng
ữ
:
m
ỗ
i m
ộ
t qu
ố
c gia
đ
ề
u c
ó m
ộ
t ng
ôn ng
ữ
ri
êng, ngoàI
ra c
ò
n có m
ộ
t s
ố
n như v
ậ
y đó là do tr
ướ
c đây các n
ướ
c này
đã
có m
ộ
t th
ờ
i
gian lâu dài b
ị
b
ọ
n th
ự
c dân Hà Lan, B
ồ
Đào Nha, Tây Ban Nha xâm l
ượ
c.
Ch
ính v
ì
v
ậ
y mà ti
ng kinh doanh.
Bên c
ạ
nh ti
ế
ng Anh th
ì
ti
ế
ng Hoa c
ũ
ng
đượ
c s
ử
d
ụ
ng tương
đố
i
r
ộ
ng r
ã
i, s
ố
l
ư
ợ
ng ng
c bi
ệ
t ng
ườ
i dân Đông Nam Á
đề
u có chung ngu
ồ
n g
ố
c là ng
ườ
i
Mông C
ổ
phương nam v
ớ
i ba ng
ữ
h
ệ
l
ớ
n : Đông Nam Á, M
ã
lai đa
đả
o,
Hán -t
ạ
ẽ
không m
ấ
y khó khăn
để
có th
ể
hi
ể
u
đượ
c nhau;
đố
i v
ớ
i ng
ườ
i Thái
ở
Thái
Lan v
ớ
i ng
ườ
i Thái, ng
ườ
i Tày
ở
Vi
ừ
ng có m
ộ
t n
ề
n văn hoá r
ự
c r
ỡ
, n
ề
n văn minh nông nghi
ệ
p lúa
n
ướ
c phát sinh r
ấ
t s
ớ
m. Tr
ướ
c khi ti
ế
p nh
ậ
n nh
ữ
ng
ả
ụ
c th
ờ
cúng t
ổ
tiên , nó
mang n
ặ
ng tính ch
ấ
t Á đông.
Đố
i v
ớ
i các n
ướ
c n
ằ
m trong vùng
đấ
t li
ề
n ,
vi
ệ
c tr
ồ
ng lúa , cây lương th
ự
c v
ti
ế
p nh
ậ
n văn hoá t
ừ
các n
ề
n văn hoá
Ấ
n
Độ
, Trung Hoa
c
ổ
đạ
i cho
đế
n n
ề
n văn minh c
ủ
a các n
ướ
c A r
ậ
p, các n
ướ
c phương Tây
c không ng
ừ
ng
đổ
i m
ớ
i trong n
ề
n văn hoá truy
ề
n th
ố
ng
c
ủ
a m
ì
nh cùng v
ớ
i cách k
ế
t h
ợ
p hài hoà các y
ế
u t
ố
văn hoá n
ộ
i sinh và
ạ
o Ph
ậ
t ,
đ
ạ
o H
ồ
i,
đ
ạ
o Kit
ô,
đ
ạ
o
Kh
ổ
ng. S
ự
xâm l
ượ
c c
ủ
a ng
ườ
i phương Tây , cùng v
ớ
i s
ự
ớ
i các n
ướ
c n
ằ
m g
ầ
n Trung Qu
ố
c, m
ộ
t n
ướ
c có
n
ề
n văn hoá lâu
đờ
i, th
ì
nh
ữ
ng n
ướ
c đó ch
ị
u
ả
nh h
ưở
c coi như qu
ố
c giáo. Trong khi đó Indonexia, Malaysia l
ạ
i l
ấ
y
đạ
o
H
ồ
i l
àm qu
ố
c gi
áo
( >90% dân s
ố
theo
đ
ạ
o H
ồ
i), hay
đ
ặ
c bi
ệ
t h
ơn là Philippin tôn giáo chính
Đ
ộ
D
ương sang
Đạ
i Tây Dương cùng v
ớ
i s
ự
áp b
ứ
c t
ừ
các n
ướ
c phương Tây. Nói tóm l
ạ
i
n
ề
n văn hoá Đông Nam á là m
ộ
t n
ề
n văn hoá m
ở
có ch
ọ
n l
ọ
o Ph
ậ
t, tính th
ầ
n bí c
ủ
a
đạ
o H
ồ
i và s
ự
văn minh c
ủ
a Thiên chúa
gi
áo. M
ở
mà không b
ị
đồ
ng hoá ,m
ở
mà v
ẫ
n gi
ữ
đượ
n ng
ành du l
ị
ch
ở
nh
ữ
ng n
ơi như
đ
ề
n
Angcovat,v
ớ
i tháp Chàm c
ủ
a Vi
ệ
t Nam ,v
ớ
i chùa Borobudu c
ủ
a Indonexia
,và s
ự
văn minh c
ủ
a th
ế
gi
p niên kéo dài t
ừ
n
ử
a sau nh
ữ
ng năm 80
đế
n n
ử
a
đầ
u nh
ữ
ng năm 90, Đông Nam á
đã
đượ
c th
ế
gi
ớ
i bi
ế
t
đế
n như m
ộ
t trong
nh
ỗ
i n
ăm. Cùng v
ớ
i s
ự
tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
đờ
i s
ố
ng nhân dân c
ũ
ng tăng lên đáng k
ể
. M
ộ
t không
khí h
ứ
ng kh
ở
i t
ự
tin tràn ng
ậ
t tâm hoá r
ồ
ng ngay tr
ướ
c ng
ưỡ
ng c
ử
a c
ủ
a th
ế
k
ỷ
XXI.
Nh
ữ
ng th
ành t
ự
u ph
át tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i
i
đượ
c nâng cao trên các di
ễ
n đàn khu v
ự
c và qu
ố
c t
ế
.
Ti
ế
c r
ằ
ng ni
ề
m h
ứ
ng kh
ở
i c
ủ
a chúng ta không
đượ
c lâu. B
ắ
t
đầ
u tháng
c kh
ủ
ng ho
ả
ng đó l
ạ
i kh
ở
i
phát t
ừ
Thailan, n
ướ
c
đượ
c xem là
đã
góp ph
ầ
n đáng k
ể
t
ạ
o nên "s
ự
th
ầ
n
k
ỳ
ị
u
ả
nh h
ưở
ng
ở
các m
ứ
c
độ
khác nhau. Lúc
đầ
u ng
ườ
i ta
t
ưở
ng cu
ộ
c kh
ủ
ng ho
ả
ng tài chính ti
ề
n t
ệ
này ch
ỉ
đ
ộ
ng ph
á ho
ạ
i c
ủ
a nh
à t
ỷ
ph
ú M
ỹ
Soros. Th
ờ
i gian
cho th
ấ
y v
ấ
n
đ
ề
kh
ông đơn gi
ả
n nh
ư v
ậ
y.
a các n
ướ
c A. Mô h
ì
nh phát tri
ể
n c
ủ
a các n
ướ
c này th
ự
c ch
ấ
t ch
ỉ
là
nh
ữ
ng bi
ế
n th
ể
c
ủ
a mô h
ì
nh phát tri
ể
n c
ọ
c v
ấ
n và có t
ỷ
l
ệ
ti
ế
t ki
ệ
m cao.
Kh
ủ
ng ho
ả
ng tài chính ti
ề
n t
ệ
không ch
ỉ
tàn phá các n
ề
n kinh t
ế
ASEAN mà c
ò
n cho th
ờ
i k
ỳ
cam go nh
ấ
t, th
ờ
i gian qua kinh t
ế
A
đ
ã
xu
ấ
t hi
ệ
n
nh
ữ
ng d
ấ
u hi
ệ
u ph
ụ
c h
ồ
i đáng khích l
ệ
. GDP c
ạ
t c
ủ
a khu v
ự
c tư nhân cùng v
ớ
i c
ộ
ng v
ớ
i
tăng tr
ưở
ng khá c
ủ
a các n
ề
n kinh t
ế
ch
ủ
ch
ố
t trên th
ế
gi
ớ
i.
Tăng tr
ào Mianma (1996 - 2000)
N
ướ
c
1996 (%)
199& (%)
1998 (%)
1999 (%)
2000 (%)
Indonêxia
8,0
4,7
-13,7
-0,8
4,0
(6)
Malaixia
8,2
7,7
-6,7
2,4
7,6
Philippin
5,5
5,2
-0,5
2,2
4,0
p các nhân t
ố
đe do
ạ
b
ấ
t
ổ
n
đị
nh, là s
ự
k
ế
t h
ợ
p c
ủ
a nhi
ề
u y
ế
u t
ố
khác
nhau, quan tr
ọ
ng nh
ấ
t là tăng tiêu dùng trong n
1,9
4,9
1,7
2. Cán cân thương m
ạ
i (t
ỉ
USD)
23,8
16,7
6,7
6,4
3. D
ự
tr
ữ
ngo
ạ
i t
ệ
(t
ỉ
USD)
N
ăm 1999
ỹ
b
ị
t
ấ
n
công ngày 11/9
đã
đẩ
y các n
ướ
c Đông Nam á chưa h
ồ
i ph
ụ
c hoàn toàn sau
cơn kh
ủ
ng ho
ả
ng tài chính 1997 - 1998 l
ạ
i b
ướ
c vào giai đo
ạ
n sóng gió, khi
m
à M
ể
n Ch
âu á (ADB), xu
ấ
t kh
ẩ
u h
àng
hoá c
ủ
a khu v
ự
c ASEAN năm 2001 ch
ỉ
tăng 5,3% kém xa so v
ớ
i 18,8%
năm 2000. Kinh t
ế
các n
ướ
c công nghi
ệ
p hoá
ở
Châu á như Malaixia,
Indonesia, Singapore
đề
u ph
ụ
máy tính gi
ả
m 50% so
năm tr
ướ
c. Xu
ấ
t kh
ẩ
u gi
ả
m kéo theo t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng c
ủ
a các n
ướ
c trong
khu v
ự
c gi
ả
m đáng k
ể
.
Bên c
ng c
ủ
a Ch
âu á b
ị
suy y
ế
u. 10
M
ặ
t kh
ác l
ĩ
nh v
ự
c t
ài chính ngân hàng v
ẫ
n c
ò
n y
ế
u k
ém, t
ỷ
l
ệ
ch g
ạ
o
th
ế
gi
ớ
i
đạ
t 22,4 tri
ệ
u t
ấ
n, g
ầ
n như không tăng so năm tr
ướ
c ASEAN chi
ế
m
g
ầ
n 25% s
ả
n l
ượ
ng thóc toàn c
ầ
u
đã
u g
ạ
o l
ớ
n
nh
ấ
t th
ế
gi
ớ
i có s
ả
n l
ượ
ng thóc tăng 0,4% năm 2000.
Xingapo: L
à m
ộ
t trong nh
ữ
ng n
ề
n kinh t
ế
v
ữ
ng m
ạ
nh nh
u sa s
út. Có th
ể
n
ói
Singapore b
ị
ả
nh h
ưở
ng n
ặ
ng n
ề
nh
ấ
t khu v
ự
c v
ì
n
ướ
c này ph
ụ
thu
ộ
c nhi
ề
u
ề
u ng
ườ
i cho r
ằ
ng con s
ố
đó v
ẫ
n c
ò
n l
ạ
c quan, v
ì
kinh t
ế
Singapore
c
ó th
ể
gi
ả
m chung 0,3
- 3% sau khi tăng 9,9% năm 2000 t
ỉ
l
ệ
th
ấ
ộ
t ít vào
đầ
u năm
2000, kinh t
ế
Indonesia l
ạ
i tr
ư
ợ
t d
ố
c, v
ớ
i GDP n
ăm 2001 m
ớ
i ch
ỉ
t
ăng 3 -
3,5% trong khi con s
ố
này là 4,8% vào năm 2000. M
ỹ
, Nh
ậ
t Singapore là 3
th
ì
nh.
Giá d
ầ
u thô th
ế
gi
ớ
i gi
ả
m c
ũ
ng b
ấ
t l
ợ
i cho Indonesia n
ế
u t
ì
nh h
ì
nh
kh
ông di
ễ
n bi
ế
n ph
ứ
ủ
Thái Lan đ
ã
nhi
ề
u l
ầ
n ph
ả
i h
ạ
m
ứ
c d
ự
đoán v
ề
tăng 11
tr
ư
ở
ng GDP, t
ừ
4,5% xu
ố
ng ch
ỉ
t
độ
ng, gi
ữ
a năm 2001, ngân hàng trung ương Thái
Lan
đã
ph
ả
i tăng l
ã
i su
ấ
t thêm 1%. Đi
ề
u này
đã
gây ra hàng lo
ạ
t h
ậ
u qu
ả
,
như l
ợ
i t
ứ
c trái phi
ế
Malaixia: kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i suy thoái và th
ị
tr
ườ
ng đi
ệ
n t
ử
kh
ủ
ng
ho
ả
ng đang gây khó khăn cho hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a Malaixia. S
ả
n l
ượ
ọ
tăng và s
ố
du khách n
ướ
c ngoài t
ớ
i Malaixia
đạ
t k
ỷ
l
ụ
c 10 tri
ệ
u
l
ượ
t ng
ườ
i.
Để
tránh suy gi
ả
m kinh t
ế
, chính ph
ủ
v
ừ
ng Mahathin
đ
ã
t
ỏ
ý
hy v
ọ
ng t
ì
nh h
ì
nh
kinh t
ế
n
ướ
c nhà s
ẽ
sáng s
ủ
a hơn trong năm 2002.
Philipin: chính ph
ủ
philípin c
ũ
ng
đã
ph
thu
ộ
c v
ào xu
ấ
t kh
ẩ
u, m
à có
t
ớ
i 60% xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a n
ướ
c này là các s
ả
n ph
ẩ
m bán d
ẫ
n, vi m
ạ
ch
Vi
ệ
ủ
a c
ả
hai bên trên th
ị
tr
ườ
ng qu
ố
c t
ế
, m
ở
ra m
ộ
t giai đo
ạ
n m
ớ
i v
ớ
i nhi
ề
u thách th
ứ
c và cơ h
ộ
i
cho c
t kh
ả
u cho Vi
ệ
t Nam là d
ệ
t may, rau qu
ả
, hàng
th
ủ
công m
ỹ
ngh
ệ
và s
ả
n ph
ẩ
m g
ỗ
, GDP Vi
ệ
t Nam năm 2001
ướ
c tăng t
ừ
5%
đế
t t
ì
nh h
ì
nh xu
ấ
t kh
ẩ
u 12
c
ủ
a c
ác n
ư
ớ
c trong hi
ệ
p h
ộ
i
đ
ề
u tr
ì
tr
ệ
do c
ng cao như
đã
có
đò
i h
ỏ
i các n
ướ
c này c
ầ
n ph
ả
i n
ổ
l
ự
c r
ấ
t l
ớ
n, c
ầ
n xây
d
ự
ng xác chính sách đúng
đắ
n cho t
ừ
ng th
c và có t
ầ
m quan tr
ọ
ng
đặ
c bi
ệ
t v
ớ
i Trung Qu
ố
c. Chính v
ì
v
ậ
y vi
ệ
c Trung Qu
ố
c gia nh
ậ
p t
ổ
ch
ứ
c
th
ương m
ạ
t l
ệ
qu
ố
c t
ế
-
đã
t
ạ
o ra nhi
ề
u cơ h
ộ
i
nhưng c
ũ
ng không ít thách th
ứ
c, cho các n
ướ
c Đông Nam á, v
ấ
n
đề
là các
ch
ính ph
ủ
ph
u t
ố
quan tr
ọ
ng nh
ấ
t
ả
nh h
ư
ở
ng
đế
n xu th
ế
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
ở
Trung Qu
ố
c và Đông Nam á
trong m
ộ
t B
ả
n s
ẽ
chuy
ể
n d
ầ
n
đầ
u t
ư c
ủ
aT
ừ
c
ác n
ư
ớ
c
Đông Nam á vào Trung Qu
ố
c. Theo b
áo cáo c
ủ
a
h
ộ
i ngh
ị
n là thành viên chính th
ứ
c c
ủ
a WTOm Trung Qu
ố
c
đã
thu
hút
đượ
c l
ượ
ng v
ố
n FDI nhi
ề
u hơn t
ấ
t c
ả
các n
ướ
c Châu á g
ộ
p l
ạ
i 45,5 t
ỷ
ỹ
.
Vi
ệ
c Trung Qu
ố
c thu hút m
ạ
nh m
ẽ
FDI s
ẽ
gây t
ổ
n h
ạ
i cho các n
ướ
c
Đô
ng Nam á. Trung Quóc có l
ợ
i th
ế
v
ề
lao
độ
ng, tài nguyên d
ồ
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i
đ
ể
m
ở
r
ộ
ng m
ạ
ng l
ư
ớ
i
chi nhánh nh
ằ
m làm tăng l
ợ
i nhu
ậ
n, th
ị
ph
ầ
n và doanh s
ng n
ề
c
ủ
a cu
ộ
c kh
ủ
ng
ho
ả
ng tài chính ti
ề
n t
ệ
khu v
ự
c. S
ự
suy gi
ả
m ni
ề
m tin c
ủ
a các nhà
đầ
u tư
v
ào th
ph
ụ
c h
ồ
i ch
ắ
c ch
ắ
n, FDI
t
ừ
các n
ướ
c phát tri
ể
n s
ẽ
c
ò
n ti
ế
p t
ụ
c gi
ả
m và
đổ
i d
ò
ng sang Trung Qu
33.787
35.849
40.180
44.236
45460
40.400
37.000
Inđônexia
999
2.004
2.109
4.346
6.194
4.673
-356 Malaixia
2387
5.006
4.342
4.178
5.078
5.106
3.727 Philippin
518
1.238
300
1.050
1.400
1.830
2.590
1.850
1.484
1.800
Toàn ASEAN
9335
16.109
20.456
22.606
27.785
26.710
19.451
15.158
Các n
ướ
c đang phát
tri
ể
n
35326
78.813
101.14
6
0
464.00
0
644.00
0
865.00
0
1000
Ngu
ồ
n: - UNCTAD. Báo cáo v
ề
FDI năm 1999
- ASEAN secretariat, báo cáo v
ề
th
ờ
i k
ỳ
1987- 1994 và năm 1999
- B
ộ
KH và
đ
ầ
u t
ư,
l
ự
a ch
ọ
n l
ĩ
nh v
ự
c
đầ
u tư, thay
đổ
i nhanh chóng cơ ch
ế
đi
ề
u hành FDI. Và
theo đó tính h
ấ
p d
ẫ
n nâng lên c
ủ
a các n
ướ
c ti
n Trung Qu
ố
c tr
ở
thành
đố
i th
ủ
c
ạ
nh tranh
xu
ấ
t kh
ẩ
u ch
ính c
ủ
a c
ác n
ư
ớ
c
Đông Nam á trong nhi
ề
u cu
ộ
c chi
ế
n
14
đượ
c nh
ữ
ng h
àng hoá có giá tr
ị
t
ăng cao hơn thay v
ì
c
ạ
nh tranh tr
ự
c ti
ế
p v
ớ
i
Trung Qu
ố
c trong l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
n xu
ấ
ự
a trên cùng các th
ị
tr
ườ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u như c
ủ
a ASEAN. V
ì
v
ậ
y c
ạ
nh
tranh xu
ấ
t kh
ẩ
u s
ẽ
d
ữ
d
ộ
i hơn khi Trung Qu
ố
ữ
a, h
àng xu
ấ
t
kh
ẩ
u c
ủ
a Trung Qu
ố
c
đã
đượ
c h
ưở
ng quy ch
ế
t
ố
i hu
ệ
qu
ố
c minh wên c
ủ
a
M
ỹ
ủ
t
ụ
c liên
quan
đ
ế
n xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u v
à v
ệ
sinh th
ự
c ph
ẩ
m ph
ù h
ợ
p v
ớ
i ti
êu chu
ẩ
n qu
ố
m
đị
nh th
ự
c v
ậ
t s
ẽ
nâng s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a
Trung Qu
ố
c lên chu
ẩ
n m
ự
c Qu
ố
c t
ế
trong tương lai g
ầ
n. Thêm vào đó, kh
ả
nh tranh n
ắ
ng
đ
ọ
ng v
à cu
ộ
c c
ạ
nh
tranh này s
ẽ
bu
ộ
c các nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u ph
ả
i t
ậ
p trung nhi
ề
u hơn vào s
ả
n ph
ẩ
m
c d
ù đi
ề
u n
ày là không tránh kh
ỏ
i)m
à ph
ả
i c
ùng nhau h
ợ
p t
ác và cùng
nhau xây d
ự
ng m
ộ
t chi
ế
n l
ượ
c chung
để
d
ẫ
n
đượ
c lu
ồ
ệ
c
kh
ắ
c ph
ụ
c tranh ch
ấ
p v
ề
tôn giáo, s
ắ
c t
ộ
c, biên gi
ớ
i
để
t
ạ
o l
ậ
p môi tr
ườ
ng
ch
ính tr
ị
, ho
à b
c bi
ệ
t là trong các t
ổ
ch
ứ
c có s
ự
tham gia
c
ủ
a Trung Qu
ố
c
để
cùng Trung Qu
ố
c t
ì
m ra
đượ
c nh
ữ
ng ti
ế
ng nói
đồ
ng
ạ
i nhi
ề
u khó khăn cho
ASEAN. Trong v
ấ
n
đề
thu hút EDI. Tuy nhiên, ti
ề
m năng và v
ị
th
ế
c
ủ
a
ASEAN c
ũ
ng r
ấ
t có
ý
ngh
ĩ
a trong vi
ệ
c ch
ố
ng nguy cơ gi
ì
nh th
ự
c hi
ệ
n AFTA,AIA vi
ệ
c Trung Qu
ố
c gia nh
ậ
p WTO có
ả
nh h
ưở
ng
t
ớ
i d
ò
ng FDI vào ASEAN song s
ẽ
không th
ể
nào lo
ạ
i tr
ừ
đượ
ộ
t s
ố
n
ướ
c l
ớ
n trên th
ế
gi
ớ
i :
ASEAN – Trung qu
ố
c :
Quan h
ệ
ASEAN – Trung qu
ố
c b
ắ
t
đầ
u t
ừ
năm 1991, khi Trung qu
ố
c
đượ
c m
bên
đã
xác l
ậ
p u
ỷ
ban h
ỗ
n h
ợ
p v
ề
h
ợ
p tác kinh t
ế
, thương m
ạ
i và u
ỷ
ban
h
ỗ
n h
ợ
p v
ề
h
ợ
p tác khoa h
ủ
a ASEAN. Quan h
ệ
ASEAN và Trung Qu
ố
c
đ
ã
th
ành công trên nh
ữ
ng b
ư
ớ
c
đi
đ
ầ
u ti
ên
đ
ặ
t n
ề
n
m
óng cho m
ố
i quan h
S
ự
gia nh
ậ
p WTO khi
ế
n Trung Qu
ố
c tr
ở
thành
đố
i th
ủ
c
ạ
nh tranh
chính c
ủ
a các n
ướ
c Đông Nam á trong nhi
ề
u cu
ộ
c chi
ế
n
để
giành th
ăng cao hơn thay v
ì
c
ạ
nh tranh tr
ự
c ti
ế
p v
ớ
i Trung
Qu
ố
c t
rong l
ĩ
nh v
ự
c s
ả
n xu
ấ
t v
ớ
i chi ph
í lao
đ
ộ
ng th
ấ
u s
ự
m
ở
đầ
u quan h
ệ
hi
ệ
p thương gi
ữ
a Nga và ASEAN. Tháng 7-1996, h
ộ
i ngh
ị
quy
ế
t
đị
nh quy ch
ế
đố
i ngo
ạ
i
đầ
p tác kinh t
ế
;
khoa h
ọ
c và k
ỹ
thu
ậ
t, b
ả
o v
ệ
môi tr
ườ
ng, du l
ị
ch, phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c.
Nh
ữ
ng thành t
ự
u trong quan h
ệ
ỹ
Quan h
ệ
đố
i ngo
ạ
i ASEAN – M
ỹ
đượ
c b
ắ
t
đầ
u t
ừ
tháng 9 – 1977, t
ậ
p
trung vào các v
ấ
n
đề
m
ở
r
ộ
ng th
ữ
a hai bên, thương m
ạ
i qu
ố
c t
ế
và GATT, các v
ấ
n
đề
tài chính, ti
ề
n t
ệ
,
đ
ầ
u tư.
T
ạ
i Di
ễ
n đàn
đố
i tho
ạ
i l
ầ
n th
đ
ầ
u t
ư n
ộ
i b
ộ
ASEAN v
à gi
ữ
a ASEAN
v
ớ
i M
ỹ
; nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng qu
ả
n l
ý
và k
ỹ
năng qu
ả
n l
ý
và chuy
ở
công nghi
ệ
p trong các n
ướ
c
ASEAN .
Đầ
u tư c
ủ
a M
ỹ
vào khu v
ự
c này ngày càng tăng : năm 1993 là
8.89 t
ỷ
USD , năm 1994 là 11.14 t
ỷ
USD , năm 1995 tăng lên 16 t
ỷ
USD .
Năm 1995 M
ỹ
xu
ấ
t sang ASEAN 40 t
ỷ
USD nh
ậ
a t
ổ
ch
ứ
c n
ày. ASEAN và M
ỹ
l
à hai
đ
ố
i t
ác r
ấ
t quan
tr
ọ
ng c
ủ
a nhau c
ả
v
ề
l
ĩ
nh v
ự
c kinh t
ế
và an ninh .
ợ
giúp c
ủ
a Liên H
ợ
p Qu
ố
c. UNDP là t
ổ
ch
ứ
c qu
ố
c t
ế
duy nh
ấ
t, là
m
ộ
t bên
đố
i tho
ạ
i c
ủ
a ASEAN. M
ụ
c đích c
ủ
ả
ng 13
tri
ệ
u đôla, t
ậ
p trung thúc
đẩ
y s
ự
h
ợ
p tác b
ề
n v
ữ
ng trong khu v
ự
c, v
ớ
i các d
ự
án nh
ằ
m:
-
Tăng c
ườ
- Thúc
đẩ
y s
ự
h
ợ
p tác n
ộ
i b
ộ
ASEAN, c
ụ
th
ể
là vi
ệ
c thành l
ậ
p
và th
ự
c hi
ệ
n AFTA.
-
H
ì
nh thành các chương tr
ì
nh h
ăng l
ự
c
đi
ề
u h
ành d
ự
án c
ủ
a Ban Th
ư k
ý
ASEAN.
ASEAN
– EU
EU l
à bên
đố
i tho
ạ
i s
ớ
m nh
ấ
t c
ủ
a ASEAN, ph
ăng và th
ế
m
ạ
nh so sánh c
ủ
a m
ì
nh, EU
đặ
c bi
ệ
t giúp
đỡ
các chương tr
ì
nh c
ủ
a
ASEAN v
ề
phát tri
ể
n th
ể
ch
ế
, môi tr
ườ
a ASEAN sau M
ỹ
v
à Nh
ậ
t B
ả
n .
ASEAN
- Nh
ậ
t B
ả
n 18
Nh
ậ
t B
ả
n l
à m
ộ
t c
ư
ờ
ng qu
ố
Để
đạ
t
đượ
c m
ụ
c đích c
ủ
a m
ì
nh, Nh
ậ
t B
ả
n
đặ
c bi
ệ
t chú
ý
tăng c
ườ
ng
ả
nh
h
ưở
ng c
ủ
ề
m năng kinh
t
ế
l
ớ
n.
Quan h
ệ
kinh t
ế
Nh
ậ
t B
ả
n
– ASEAN 1991
1992
1993
1994
Thương m
ạ
i
-Xuât kh
ẩ
u
Nh
ậ
t B
ả
n vào m
ộ
t s
ố
n
ướ
c Đông Nam á
Đơn v
ị
Tri
ệ
uUSD
1981 - 1985
1986-1990
1991-1995
1994
1995
1996
Singapore
Malaysia
Thái lan
Philippin
Indonexia
Vi
718
1605
204
549
164
627
248
1060
222
Đông Nam á là m
ộ
t trong nh
ữ
ng th
ị
tr
ườ
ng buôn bán ch
ủ
ch
ố
t c
ủ
a
Nh
ậ
t b
ả
n và là nơi cung c
ấ
ằ
ng quá tr
ì
nh h
ì
nh thành ASEAN 10 trong hơn
30 năm qua là m
ộ
t th
ắ
ng l
ợ
i l
ớ
n c
ủ
a tư t
ưở
ng hoà b
ì
nh, t
ự
c
ườ
ng dân t
ộ
c
k
ế
t h
như ngày nay b
ở
i nó đi đúng xu th
ế
c
ủ
a th
ờ
i
đạ
i. Có th
ể
nói n
ế
u không có s
ự
ch
ấ
m d
ứ
t c
ủ
a chi
ế
n tranh l
ạ
nh th
ì
c
ũ
ụ
c đích và nguyên t
ắ
c c
ủ
a
m
ì
nh, trong đó nguyên t
ắ
c quan tr
ọ
ng nh
ấ
t là tôn tr
ọ
ng n
ề
n
độ
c l
ậ
p dân t
ộ
c,
ch
ủ
quy
ề
n qu
đã
đạ
t
đượ
c nhi
ề
u thành công trong
h
ợ
p tác kinh t
ế
, trong xây d
ự
ng Đông Nam á thành khu v
ự
c hoà b
ì
nh, t
ự
do
và trung l
ậ
p, phi h
ạ
t nh
ân trong vi
ệ
c m
ở
tr
ư
ờ
ng c
ác n
ư
ớ
c
ASEAN s
ẽ
giúp cho các doanh nghi
ệ
p Vi
ệ
t Nam có thêm cơ h
ộ
i m
ở
r
ộ
ng
th
ị
tr
ườ
ng hàng xu
ấ
t nh
ậ
p kh