Đối tượng thí nghiệm
Đối tượng thí nghiệm
Đáng lẽ ra ta sẽ tiến hành thí nghiệm trên con thỏ nhưng do
chính phủ thấy kinh phí nhiều quá nên không cấp nữa nên ta
đã dùng một đối tượng khác đó là ruồi giấm.
Ruồi giấm có những ưu điểm sau:
-
Vòng đời ngắn
-
Sinh sản nhiều
-
Có nhiều tính trạng tương phản rõ rệt: thân xám – đen, cánh dài –
cụt…
- Tế bào có 2n=8, dễ quan sát
Ruồi đột biến – mắt trắng
Ruồi đột biến – mắt trắng
Ruồi hoang dại – mắt đỏ
Ruồi hoang dại – mắt đỏ
P t/c: Thân xám, cánh dài ♀ x Thân đen cánh cụt♂
F1: 100% thân xám cánh dài
Ruồi F1 đem lai phân tích, thu được kết quả: Fb: 1 thân xám, cánh dài : 1 ♂
thân đen, cánh cụt
Vì sao không thu được kết quả phân li 1 : 1 : 1 : 1 như phép lai phân tích 2 tính
trạng của Menđen?
F1: 100%
Cho ♂ F1 lai phân tích:
Fb:
1. Thí nghiệm
♂ ♀
aA
B
AB
ab
100% Xám - Dài
P
TC
:
2. Giải thích
(Xám-
Dài)
b
aA
B
♂F
1
AB
ab
a
b
a
b
♀
ab
ab
(Đen-cụt)
P
B
:
Các gen trên cùng một NST thường di truyền cùng
nhau trong giảm phân và thụ tinh liên kết gen (Vd:
gen A và B; gen a và b di truyền cùng nhau)
Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội n trong
giao tử đó
Vd: ruồi giấm có 2n=8 số nhóm gen liên kết bằng
n=4
b
aA
B
Moocgan tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
Pt/c: Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt ♀ F1: 100% xám,
dài
Cho F1 lai phân tích (thí nghiệm ở liên kết gen ta đã dùng con )♀ ♂
Fb: 965 xám, dài : 944 đen, cụt : 206 xám, cụt : 185 đen, dài
(41,5% xám dài : 41,5 % đen cụt : 8,5% xám cụt : 8,5% đen dài)
F1: 100%
Cho ♀ F1 lai phân tích:
Fb:
♀ ♂
1. Thí nghiệm
Phép lai 1: khi sử dụng con F1 lai phân tích thì ♂
thu được 2 kiểu hình tỉ lệ là 1 : 1
Phép lai 2: khi sử dụng con F1 lai phân tích thì thu ♀
được 5 kiểu hình tỉ lệ 41,5 : 41,5 : 8,5 : 8,5.
965 944 206 185
Moocgan tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
Pt/c: Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt ♀ F1: 100% xám,
thể có tái tổ hợp gen trên tổng số cá thể
- Tần số HVG không vượt quá 50%, 2 gen nằm xa nhau thì tần
số hoán vị càng cao.
A B
A b a B
a b
A B a b
a b
a b
a b
A B
a b
a b
a b
A b
a b
a B
a b
0.415 0.415 0.085 0.085
F1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau
F1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ không bằng nhau
phân li kiểu
phân li kiểu
hình cũng không bằng nhau. Cá thể có kiểu hình giống bố mẹ
hình cũng không bằng nhau. Cá thể có kiểu hình giống bố mẹ
chiếm tỉ lệ cao, kiểu hình khác bố mẹ tỉ lệ thấp.
chiếm tỉ lệ cao, kiểu hình khác bố mẹ tỉ lệ thấp.
A B
Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khảng cách tương đối của các
gen trên NST. Đơn vị đo khảng cách là cM (centimoocgan). Các gen
nằm xa nhau thì khả năng trao đổi chéo rất lớn.
- Bản đồ di truyền giúp ta có thể tiên đoán được tần số tổ hợp gen
mới trong các phép lai.
BÀI HỌC KẾT THÚC
Bài tập về nhà:
1/ Làm bài tập trong SGK
2/ Giải thích: tại sao tần số hoán vị f
luôn nhỏ hơn 50%