C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
V
V
:
:
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
O
S
S
O
O
F
F
T
T
E
E
X
X
C
C
E
E
L
L
173
Hình IV-19: Điều khiển RefEdit
Điều khiển RefEdit cũng tương tự như điều khiển Textbox, vì vậy có thể tham khảo thêm về
điều khiển TextBox để biết thông tin về các phương thức và thuộc tính của điều khiển RefEdit.
Khi thực hiện các thao tác sử dụng RefEdit, cần ghi nhớ những điểm sau:
End If
On Error GoTo 0
Ø
Ø
Người dùng có thể chọn một sheet khác trên thẻ chứa các sheet khi đang chọn vùng dữ
liệu. Vì vậy, không nên giả sử rằng vùng dữ liệu được chọn sẽ nằm trên sheet hiện hành.
Tuy nhiên, nếu người dùng chọn một sheet khác, địa chỉ của vùng dữ liệu sẽ được tự
động thêm vào một tiền tố là tên của sheet được chọn. Chẳng hạn như:
Sheet2!$A$1:$C$4
Ø
Ø
Nếu chỉ cần lấy địa chỉ của một ô trong vùng dữ liệu mà người dùng đã chọn, người lập
trình có thể chọn ra một ô ở góc trên bên trái của vùng dữ liệu đó bằng cách sử dụng đoạn
mã lệnh như sau:
Set OneCell = Range(RefEdit1.Text).Range(“A1”)
GỢI Ý Để người dùng chọn một vùng dữ liệu nào đó, có thể sử dụng hộp thoại InputBox
của Excel, xem thêm mục “Hộp thoại InputBox của Excel – Hàm InputBox” trang 162.
8.4. Thao tác trên thanh trình đơn
Hầu hết các chương trình chạy trong hệ điều hành Windows đều có hệ thống thanh trình đơn
bởi tính tiện dụng và hệ thống của nó. Thông qua thanh trình đơn, các chức năng của chương
trình được tổ chức và liệt kê giúp người sử dụng có thể dễ dàng truy cập đến từng tính năng của
chương trình một cách có hệ thống. 174
Đối với các ứng dụng mở rộng viết bằng VBA, việc thực thi một Macro nào đó đều được thực
hiện thông qua trình quản lý Macro hoặc được thực thi trực tiếp trong VBAIDE. Điều này gây
ra nhiều khó khăn cho những người dùng và làm giảm tính chuyên nghiệp của ứng dụng. Thay
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
V
V
:
:
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
O
O
F
F
T
T
E
E
X
X
C
C
E
E
L
L
175
Ø
Ø
Menu Item: là một thành phần của Menu xuất hiện khi người dùng kích chuột vào menu.
Mỗi Menu Item sẽ thực hiện một tác vụ trong chương trình khi người dùng kích chuột lên
Menu Item đó.
Ø
176
gốc, nơi sẽ chứa Menu và MenuItem. Cú pháp của phương thức Add như sau (tất cả các tham
số đều là tham số tuỳ chọn):
object.Add(Type, Id, Parameter, Before, Temporary)
Tham số Mô tả
Object Đối tượng cha, nơi chứa các đối tượng sẽ được thêm vào bằng phương thức
Add.
Type Xác định kiểu đối tượng sẽ được thêm vào trong tập đối tượng Controls của
đối tượng Object. Tham số Type có thể bằng một trong các giá trị sau:
- Nếu muốn tạo Menu: gán Type= msoControlPopup
- Nếu muốn tạo Menu Item: gán Type= msoControlButton
Id Số nguyên xác định điểu khiển được xây dựng sẵn. Trong trường hợp này,
khi cần tạo một đối tượng mới, có thể gán tham số này bằng 1 hoặc bỏ trống.
Parameter Với Menu tuỳ biến, tham số này có thể được dùng để gửi thông tin đến các
thủ tục trong Visual Basic. Thông thường, tham số này được bỏ trống.
Before Một số xác định vị trí xuất hiện của đối tượng mới được thêm vào. Nếu tham
số này được bỏ trống, đối tượng mới sẽ được thêm vào vị trí cuối cùng.
Temporary Nếu bằng TRUE, đối tượng chỉ xuất hiện tạm thời. Nghĩa là đối tượng sẽ
được xoá đi khi thoát khỏi chương trình. Giá trị mặc định của tham số này là
False.
Kiểu giá trị trả về của phương thức Add là đối tượng kiểu CommandBarControl, hoặc có thể là
một trong các kiểu dữ liệu sau, tuỳ thuộc vào giá trị của tham số Type:
Ø
Ø
Nếu Type= msoControlPopup: kiểu giá trị trả về là CommandBarPopup.
Ø
Ø
Nếu Type= msoControlButton: kiểu giá trị trả về là CommandBarButton.
G
I
I
V
V
:
:
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
E
E
X
X
C
C
E
E
L
L
177
State (Chỉ áp dụng với CommandBarButton) Xác định trạng thái của MenuItem: có được
nhấn hay không.
ToolTipText Đoạn văn bản sẽ hiển thị khi người dùng trỏ chuột ngay phía trên điều khiển.
Type Đây là thuộc tính chỉ đọc. Số nguyên xác định kiểu của điều khiển
Thông thường, sau khi tạo mới Menu và MenuItem cần gán các thuộc tính sau:
Ø
Ø
Caption
Ø
Ø
OnAction
178
3. Tạo hệ thống Menu và gán mã lệnh cho từng MenuItem
Sub TaoMenu()
Dim cb As CommandBar
Dim cpop As CommandBarPopup
Dim cpop2 As CommandBarPopup
Dim cbtn As CommandBarButton
' LẤY THAM CHIẾU ĐẾN THANH TRÌNH ĐƠN
Set cb = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
' TẠO MENU1: “VI DU MENU” (CommandBarPopup).
Set cpop = cb.Controls.Add(Type:=msoControlPopup, Temporary:=True)
cpop.Caption = "&Vi du Menu"
' TẠO MENUITEM2: “TINH TONG” (CommandBarButton).
' (thêm MenuItem vào MENU1)
Set cbtn = cpop.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
' Gán thuộc tính cho MenuItem.
cbtn.Caption = "Tinh Tong" ‘ Gán tiêu đề
cbtn.OnAction = "Macro1" ‘ Gán mã lệnh
' TẠO MENUITEM3: “TINH TICH” (CommandBarButton).
Set cbtn = cpop.Controls.Add(msoControlButton, , , , True)
cbtn.Caption = "Tinh Tich"
cbtn.OnAction = "Macro2"
' TẠO MENU4: “MENU CAP 2” (CommandBarPopup).
' Đây là MenuItem bắt đầu một nhóm trình đơn khác
Set cpop2 = cpop.Controls.Add(msoControlPopup, , , , True)
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
V
V
:
:
L
L
Ậ
Ậ
P
P
T
T
R
R
O
O
F
F
T
T
E
E
X
X
C
C
E
E
L
L
179
Sub XoaMenu()
Dim cb As CommandBar
Dim cbp As CommandBarPopup
‘Lấy tham chiếu đến thanh trình đơn
Set cb = Application.CommandBars("Worksheet Menu Bar")
On Error Resume Next
‘Tham chiếu đến trình đơn “Vi du Menu”
‘SỰ KIỆN Workbook_BeforeClose
Private Sub Workbook_BeforeClose(Cancel As Boolean)
‘Gọi thủ tục thực hiện việc xoá trình đơn
XoaMenu
End Sub
8.4.4. Gán phím tắt cho Menu Item
Gán phím tắt cho Menu Item thực chất là gán phím tắt cho Macro tương ứng với Menu Item đó
(là Macro được gán cho Menu Item thông qua thuộc tính
OnAction). Bổ sung đoạn mã lệnh
sau vào cuối thủ tục
TaoMenu ở ví dụ trước để gán phím tắt là CTRL+SHIFT+T cho Menu
Item “
Tinh Tong”:
‘Tạo phím tắt cho MenuItem
Application.MacroOptions _
Macro:="Macro1", _
HasShortcutKey:=True, _
ShortcutKey:="T" 180
Trong khi tạo hệ thống trình đơn “Vi du Menu” ở ví dụ trước, Menu Item “Tinh Tong” có
thuộc tính
OnAction được gán bằng “Macro1”. Do đó để gán phím tắt cho Menu Item này,
người lập trình phải thực hiện thông qua việc gán phím tắt cho Macro có tên là “
Macro1”.
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G
I
I
V
V
:
:
L
L
Ậ
Ậ
P
P
O
O
S
S
O
O
F
F
T
T
E
E
X
X
C
C
E
E
L
L
181
được biết đến như là chuẩn lưu trữ hình vẽ dạng vector hiệu quả nhất thế giới. Để tạo sự thuận
lợi tối đa cho ngườ
i dùng, AutoCAD đã được thiết kế với cấu trúc và tính năng rất hợp lý:
Ø
Ø
Không gian để tạo bản vẽ được chia thành hai loại:
Không gian mô hình (Model), là nơi mà người dùng có thể vẽ hay dựng mô hình của
bất cứ vật thể nào mà không cần quan tâm đến giới hạn về kích thước của đối tượng,
của bản vẽ cũng như tỷ lệ trình bày.
Không gian trình bày hay còn gọi là không gian in (Layout), là nơi mà người dùng có
thể vẽ hay dựng mô hình như không gian mô hình, nhưng đây không phải là mục đích
chính của không gian in. Mục đích chính của không gian in là giúp cho người dùng có
thể biểu diễn hoặc trình bày bản vẽ theo ý tưởng của mình dựa trên mô hình đã được
dựng (hay đã được vẽ) trong không gian mô hình. Trong không gian in, với số lượng
không hạn chế, người dùng có thể dễ dàng tạo ra những bản in có tỷ lệ khác nhau,
cách bố trí, sắp
đặt khác nhau từ một mô hình đã vẽ này. Hình dưới là mô hình của vật
thể được xây dựng trong không gian mô hình.