Giáo trình tổng hợp phân tích khả năng ứng dụng của giao thức bộ định tuyến OSPF thẻo chuẩn IETF phần 5 potx - Pdf 21

280

GIỚI THIỆU

Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP) là một giao thức
đ

nh
tuyến
đ

c
quyền của Cisco
đư

c
phát triển từ Interior Gateway Routing Protocol (IGRP).
Không giống như IGRP là một giao thức
đ

nh
tuyến theo lớp
đ

a
chỉ, EIGRP có hỗ
trợ
đ

nh
tuyến liên miền không theo lớp


c
xem là giao thức lai vì nó kết hợp các
ư
u
đ
i

m
của c


giao
thức
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách và giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đư

ng
liên kết.
EIGRP là một giao thức
đ

nh

EIGRP là một lựa chọn lý tưởng cho các mạng lớn,
đ
a
giao thức
đư

c
xây dựng
dựa trên các Cisco router.
Chương này sẽ
đ


cập
đ
ế
n
các nhiệm v


cấu hình EIGRP,
đ

c
biết tập trung vào
cách EIGRP thiết lập mối quan hệ với các router thân mật, cách tính toán
đư

ng


ng
đ
úng
thì sẽ
có một vài người dùng không truy cập
đư

c
hoặc có thể cả hệ thống mạng cũng
không họat
đ

ng
đư

c.
Cho dù trong trường hợp nào thì khi sự cố xảy ra người
281

quản trị mạng phải nhanh chóng xác
đ

nh
đư

c
sự cố và xử lí chúng. Sự cố mạng
thường do những nguyên nhân sau:

Gõ sai câu lệnh

d

n
lên các lớp trên. Mặ dù chương này chỉ tập trung vào xử lý sự cố các họat
đ

ng

của giao thức
đ

nh
tuyến


Lớp 3 nhưng cũng rất quan trong cho các bạn khi cần
loại trừ sự cố


các lớp dưới.
Sau khi hoàn tất chương này, các bạn sẽ thực hiện
đư

c
những việc sau:

Mô tả sự khác nhau giữa EIGRP và IGRP

Mô tả các khái ni


đ

nh
tuyến

Kiểm tra hoạt
đ

n
g của EIGRP

Mô tả 8 bước
đ


x


lý sự cố tổng quát

Áp dụng tiến trình logic
đ


xử lý sự cố
đ

nh
tuyến.


và debug

Xử lý sự cố của họat
đ

ng
đ

nh
tuyến OSPF bằng cách sử dụng lệnh show
và debug
3.1. Các khái niệm của EIGRP

3.1.1. So sánh EIGRP và IGRP

Cisco
đư
a
ra giao thức EIGRP vào năm 1994 như là một phiên bản mới mở rộng
và nâng cao hơn của giao thức IGRP. Kĩ thuật vectơ khoảng cách trong IGRP vẫn
đư

c
sử dụng cho EIGRP
282

EIGRP cải tiến các
đ

c

đ

ng
phân phối thộng tin tự
đ

ng


Đ
ánh
dấu
đư

ng
đ
i

IGRP và EIGRP hoàn toàn tương thích với nhau. EIGRP router không có ranh giới
khi họat
đ

ng
chung với IGRP router.
Đ

c
đ
i


nh
tuyến của IGRP
EIGRP và IGRP
đ

u
sử dụng công th

c
tính thông s


đ

nh
tuyến như sau:
Thông số
đ

nh
tuyến = [K1 * băng thông + (K2 * băng thông/(256 –
đ


tải)
+ (K3 *
đ


trễ)] * [K5/(độ tin cậy + K4)]

sau
đ


tính toán thông sô
đ

nh
tuyến:
Băng thông trong công thức trên áp dụng cho IGRP = 10 000 000 / băng
283

thông thực sự
Băng thông trong công thức trên áp dụng cho EIGRP = (10 000 000 / băng
thông thực sự) * 256
Đ


trễ trong công thức trên áp dụng cho IGRP =
đ


trễ thực sự/10
Đ


trễ trong công thức trên áp dụng cho EIGRP = (độ trễ thực sự/10) * 256
IGRP có số lượng hop tối
đ
a

IGRP và EIGRP có cùng số AS của hệ tự quản sẽ tự
đ

ng
phân phối và chia sẻ
thông tin về
đư

ng
đ
i
với nhau. Trong ví dụ


hình 3.1.1, RTB tự
đ

ng
phân phối
các thông tin về
đư

ng
đ
i
mà EIGRP học
đư

c
cho IGRP AS và ngược lại.


ng
EIGRP
đ
ư

c
đ
ánh
dấu bằng chữ D,
đ
ư

ng
ngoại vi
đ
ư

c
đ
ánh
dấu bằng chữ EX. RTA
phân biệt giữa mạng học
đ
ư

c
từ EIGRP (172.16.0.0) và mạng
đ
ư

3.1.2. Các khái niệm và thuật ngữ của EIGRP

EIGRP router lưu giữ các thông tin về
đ
ư

ng
đ
i
và cấu trúc mạng trên RAM, nhờ
đ
ó
chúng
đ
áp

ng
nhanh chóng theo sự thay
đ

i.
Giống như OSPF, EIGRP cũng
lưu nh

ng
thông tin này thành từng bảng và từng cơ sở dữ li

u
khác nhau.
EIGRP lưu các con

Bảng láng giềng (Neighbor table)

Bảng cấu trúc mạng (Topology table)

Bảng
đ

nh
tuyến (Routing table)
Bảng láng giềng là bảng quan trọng nhất trong EIGRP. Mỗi router EIGRP lưu giữ
một bảng láng giềng, trong
đ
ó
là danh sách các router thân mật với nó. Bảng này
tương tự như cơ sở dữ liệu về các láng giềng của OSPF.
Đ

i
với mỗi giao th

c

EIGRP hỗ trợ, EIGRP có một bảng láng giềng riêng tương

ng.

Khi phát hiện một láng giềng mới, router sẽ ghi lại
đ

a

đ

ng.
Khi khoảng thời gian lưu giữ
đ
ã
hết
mà vẫn không còn kết nối
đ
ư

c
và còn hoạt
đ

ng.
Khi khoảng thời gian lưu giữ
đ
ã

hết mà vẫn không nhận
đ
ư

c
hello từ router láng giềng
đ
ó,
thì xem như router láng
giềng

đ


tính
toán chọn
đ
ư

ng
có chi phí thấp nhất
đ
ế
n
từng mạng
đ
ích.

Mỗi EIGRP router lưu một bảng cấu trúc mạng riêng tương

ng
với từng loại giao
thức mạng khác nhau. Bảng cấu trúc mạng chứa thông tin về tất cả các con
đ
ư

ng

mà router học
đ
ư

gọi là
đ
ư

ng
kính (successor router).
Sau
đ
ây
là những thông tin chứa trong bảng cấu trúc mạng:

Feasible distance (FD): là thông tin
đ

nh
tuyến nhỏ nhất mà EIGRP tính
đ
ư

c
cho từng mạng
đ
ích.


Route source: là nguồn khởi phát thông tin về một con
đ
ư

ng

đ
i
đ
ế
n
mạng
đ
ích.


Trạng thái
đ
ư

ng
đ
i:
Trạng thái không tác
đ

ng
(P – passive) là trạng thái

n

đ

nh,
sẵn sàng sử dụng
đ

ng
thông tin trong bảng
đ

nh
tuyến
đ
ư

c
rút ra từ bảng từ cấu trúc mạng.
Router EIGRP có bảng
đ

nh
tuyến riêng cho từng giao thức mạng khác nhau.
Con
đ
ư

ng
đ
ư

c
chọn làm
đ
ư

ng

ích
có thể có
đ
ế
n
4 successor. Những
đ
ư

ng này có chi phí bằng nhau hoặc không bằng nhau. Thông tin về successor
cũng
đ
ư

c
đ

t
trong bảng cấu trúc mạng.
Đ
ư

ng
Feasible successor (FS) là
đ
ư

ng
dự phòng cho
đ

i

u
này không bắt buộc.
Router xem hop kế tiếp của
đ
ư

ng
Feasible successor dưới nó gần mạng
đ
ích
hơn
nó. Do
đ
ó,
chi phí của Feasible successor
đ
ư

c
tính bằng chi phí của chính nó cộng
với chi phí vào router láng giềng thông báo qua. Trong trường hợp successor bị sự
cố thì router sẽ tìm Feasible successor
đ


thay thế. Một
đ
ư


c
đ
ư
a
vào trạng
286

thái Active và router bắt
đ

u
gửi các gói yêu cầu
đ
ế
n
tất cả các láng giềng
đ


tính
toán lại cấu trúc mạng. Sau
đ
ó
với các thông tin mới nhận
đ
ư

c,
router có thể sẽ

đ
ư

ng
nôi vi và
đ
ư

ng
ngo

i
vi.
Đ
ư

ng
nội vi là
đ
ư

ng
xuất phát từ bên
trong hệ tự quản (Á –Autonomous system) của EIGRP. EIGRP có dán nhãn
(Administrator tag) với giá trị từ 0
đ
ế
n
255
đ

đ
ư

c
học từ các giao th

c
đ

nh
tuyến khác như RIP, OSPF và
IGRP.
Đ
ư

ng
cố
đ

nh
cũng
đ
ư

c
xem là
đ
ư

ng


EIGRP router hội tụ nhanh vì chúng sử dụng DUAL. DUAL bảo đảm hoạt động

không bị lặp vòng khi tính toán đờng đi, cho phép mọi router trong hệ thống mạng
thực hiện đồng bộ cùng lúc khi có sự thay đổi xảy ra.

EIGRP sử dụng băng thông hiệu quả vì nó chỉ gửi thông tin cập nhật một phần và

giới hạn chứ không gửi toàn bộ bảng định tuyến. Nhờ vậy nó chỉ tốn một lợng
băng thông tối thiểu khi hệ thống mạng đã ổn định. Điều này tơng tự nh hoạt

động cập nhật của OSPF, nhng không giống nh router OSPF, router EIGRP chỉ
gửi thông tin cập nhật một phần cho router nào cần thông tin đó mà thôi, chứ không

gửi cho mọi router khác trong vùng nh OSPF. Chính vì vậy mà hoạt động cập nhật
của EIGRP gọi là cập nhật giới hạ
n. Thay vì hoạt động cập nhật theo chu kỳ, các

router EIGRP giữ liên lạc với nhau bằng các gói hello rất nhỏ. Việc trao đổi các gói

hello theo định kỳ không chiếm nhiều băng thông đờng truyền.
EIGRP có thể hỗ trợ cho IP, IPX và Apple Talk nhờ có cấu trú
c từng phần theo giao

thức (PDMs Protocol-dependent modules). EIGRP có thể phân phối thông tin

của IPX RIP và SAP để cải tiến hoạt động toàn diện. Trên thực tế, EIGRP có thể

điều khiển hai giao thức này. Router EIGRP nhận thông tin định tuyến và dịch vụ,


Sự phát hiện và tái phát hiện các router láng giềng.
Giao thức truyền tải tin cậy (RTD Reliable Transport Protocol).
Thuật toán DUAL finite state machine.

Cấu trúc từng phần theo giao thức (PDMs Protocol-dependent modules).
Router định tuyến theo vectơ khoảng cách dạng đơn giản không thiết lập mối quan

hệ với các láng giềng của nó. RIP và IGRP router chỉ đơn giản là phát quảng bá hay

multicast các thông tin cập nhật của nó ra mọi cổng đã đợc cấu hình. Ngợc lại,
EIGRP router chủ động thiết lập mối quan hệ với các láng giềng của chúng, tơng

tự nh cách làm của OSPF router.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status