Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về khả năng đo lường lượng thể tích nước bằng các phương pháp hóa học phần 1 - Pdf 21

ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
7
-
CHƯƠNG 1 : NHữNG KHáI NIệM CƠ BảN Về ĐO LƯờNG
1.1. ĐO LƯờNG Và DụNG Cụ ĐO LƯờNG
1.1.1. Định nghĩa
Đo lờng là một quá trình đánh giá định lợng một đại lợng cần đo để có kết
quả bằng số so với đơn vị đo.
Hoặc có thể định nghĩa rằng đo lờng là hành
động cụ thể thực hiện bằng công cụ đo lờng để tìm trị số của một đại lợng
cha biết biểu thị bằng đơn vị đo lờng.
Trong một số trờng hợp

đo lờng
nh là quá trình so sánh đại lợng cần đo với đại lợng chuẩn và số ta nhận
đợc gọi là kết quả đo lờng hay đại lợng bị đo .
Kết quả đo lờng là giá trị bằng số của đại lợng cần đo A
X
nó bằng tỷ số của
đại lợng cần đo X và đơn vị đo X
o
.
=> A
X
=
X
X

lờng thống nhất với nhau. Đo trực tiếp có thể rất đơn giản nhng có khi cũng
rất phức tạp, thông thờng ít khi gặp phép đo hoàn toàn trực tiếp. Ta có thể
chia đo lờng trực tiếp thành nhiều loại nh :
-
Phép đọc trực tiếp
: Ví dụ đo chiều dài bằng m, đo dòng điện bằng Ampemét,
đo điện áp bằng Vônmét, đo nhiệt độ bằng nhiệt kế, đo áp suất
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Giỏo trỡnh hng dn tỡm hiu v kh nng o
lng lng th tớch nc bng cỏc phng
phỏp húa hc
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
8
-
rất nhiều trờng hợp nếu dùng cách đo trực tiếp thì quá phức tạp. Đo gián tiếp
thờng mắc sai số và là tổng hợp của sai số trong phép đo trực tiếp.
Đo tổng hợp:
Là tiến hành đo nhiều lần ở các điều kiện khác nhau để xác định
đợc một hệ phơng trình biểu thị quan hệ giữa các đại lợng cha biết và các
đại lợng bị đo trực tiếp, từ đó tìm ra các lợng cha biết.
Ví dụ : Đã biết qui luật dãn nở dài do ảnh hởng của nhiệt độ là :
L = L
o
( 1 +

t +

t
2
). Vậy muốn tìm các hệ số

,

và chiều dài của vật ở
nhiệt độ 0
0
C là L
o
thì ta có thể đo trực tiếp chiều dài ở nhiệt độ t là L
t
, tiến
hành đo 3 lần ở các nhiệt độ khác nhau ta có hệ 3 phơng trình và từ đó ta xác
định đợc các lợng cha biết bằng tính toán.
Đo thống kế :

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

chia dụng cụ đo lờng thành 2 loại, đó là:
vật đo

đồng hồ đo
.

Vật đo
là biểu hiện cụ thể của đơn vị đo, ví dụ nh quả cân, mét, điện trở tiêu
chuẩn
Đồng hồ đo
: Là những dụng cụ có thể đủ để tiến hành đo lờng hoặc kèm với
vật đo. Có nhiều loại đồng hồ đo khác nhau về cấu tạo, nguyên lý làm việc
nhng xét về tác dụng của các bộ phận trong đồng hồ thì bất kỳ đồng hồ nào
cũng gồm bởi 3 bộ phận là bộ phận nhạy cảm, bộ phận chỉ thị và bộ phận
chuyển đổi trung gian.
- Bộ phận nhạy cảm
: (đồng hồ sơ cấp hay đầu đo) tiếp xúc trực tiếp hay gián
tiếp với đối tợng cần đo. Trong trờng hợp bôỷ phận nhạy cảm đứng riêng
biệt và trực tiếp tiếp xúc với đối tợng cần đo thì đợc gọi là đồng hồ sơ cấp.
- Bộ phận chuyển đổi
: Làm chuyển tính hiệu do bộ phận nhạy cảm phát ra

đa
về đồng hồ thứ cấp, bộ phận này có thể chuyển đổi toàn bộ hay một phần, giữ
nguyên hay thay đổi hoặc khuyếch đại.
-
Bộ phận chỉ thị đồng hồ
: (Đồng hồ thứ cấp) căn cứ vào tín hiệu của bộ phận
nhạy cảm chỉ cho ngời đo biết kết quả.
Các loại đồng hồ đo:

min
A
ma
x
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
10
-
- Giá trị của độ chia: là trị số biến đổi của lợng bị đo làm cho kim di chuyển
1 độ chia, độ chia có thể đều hay không đều tùy giá trị mỗi độ chia bằng nhau
hay khác nhau. Có thể đọc trực tiếp hay phải nhân thêm các hệ số nào đó.
- Khoảng đo là khoảng chia của thang từ giới hạn dới đến giới hạn trên.

lợng bị đo. Giá trị thực không biết đợc và ngời ta thay giá trị thực này bằng
giá trị thực nghiệm, giá trị này phụ thuộc phẩm chất đồng hồ đo hay nói cách
khác là các tham số của đồng hồ. Chúng ta chỉ xét đến những tham số chủ yếu
có liên quan dến độ chính xác của số đo do đồng hồ cho biết, đó là : Sai số và
cấp chính xác, biến sai , độ nhạy và hạn không nhạy.
1.2.1. Sai số và cấp chính xác
Trên thực tế không thể có một đồng hồ đo lý tởng cho số đo đúng trị số thật
của tham số cần đo. Đó là do vì nguyên tắc đo lờng và kết cấu của đồng hồ
không thể tuyệt đối hoàn thiện.
Gọi giá trị đo đợc là : A
đ

Còn giá trị thực là : A
t

- Sai số tuyệt đối : là độ sai lệch thực tế


= Ad - At

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

minmax


=
AA
qd



- Cấp chính xác : là sai số quy dẫn lớn nhất trong khoảng đo của đồng hồ
CCX =

qd
max
=

max
max min
AA






.100 %
Dãy cấp chính xác 0.1 ; 0.2 ; 0.5 ; 1 ; 1.5 ; 2.5 ; 4.
Tiêu chuẩn để đánh giá độ chính xác của dụng cụ đo là CCX
Các dụng cụ đo có CCX = 0.1 hay 0.2 gọi là dụng cụ chuẩn. Còn dùng trong
phòng thí nghiệm thờng là loại có CCX = 0.5 , 1. Các loại khác đợc dùng


X
A

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
12
-
X : độ chuyển động của kim chỉ thị (m ; độ )

A : độ thay đổi của giá trị bị đo.
Ví dụ : S =

Các đồng hồ chuẩn cấp 1 có CCX < 0.1 thì kiểm định bằng phơng pháp đặc
biệt và dùng đồng hồ chuẩn gốc.
Đồng hồ chuẩn cấp 2 (CCX 0.1; 0.2) thì dùng đồng hồ chuẩn cấp 1 để kiểm
định.

1.3. SAI Số ĐO LƯờNG
Trong khi tiến hành đo lờng, trị số mà ngời xem, đo nhận đợc không bao
giờ hoàn toàn đúng với trị số thật của tham số cần đo, sai lệch giữa hai trị số
đó gọi là sai số đo lờng. Dù tiến hành đo lờng hết sức cẩn thận và dùng các
công cụ đo lờng cực kỳ tinh vi cũng không thể làm mất đợc sai số đo
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
13
-


đo.
2- Sai số hệ thống:
Sai số hệ thống thờng xuất hiện do cách sử dụng đồng hồ
đo không hợp lý, do bản thân đồng hồ đo có khuyết điểm, hay điều kiện đo
lờng biến đổi không thích hợp và đặc biệt là khi không hiểu biết kỹ lỡng
tính chất của đối t
ợng đo lờng Trị số của sai số hệ thống thờng cố định
hoặc là biến đổi theo quy luật vì nói chung những nguyên nhân tạo nên nó
cũng là những nguyên nhân cố định hoặc biến đổi theo quy luật. Vì vậy mà
chúng ta có thể làm mất sai số hệ thống trong số đo bằng cách tìm các trị số bổ
chính hoặc là sắp xếp đo lờng một cách thích đáng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 1
-
14
-

phơng pháp đo một cách hợp lý nhất và tìm mọi cách giữ cho điều kiện đo
lờng không thay đổi.
3- Sai số ngẫu nhiên
: Trong quá trình đo lờng, những sai số mà không thể
tránh khỏi gây bởi sự không chính xác tất yếu do các nhân tố hoàn toàn ngẫu
nhiên đợc gọi là sai số ngẫu nhiên. Sự xuất hiện mỗi sai số ngẫu nhiên riêng
biệt không có quy luật . Nguyên nhân gây sai số ngẫu nhiên là do những biến
đổi rất nhỏ thuộc rất nhiều mặt không có liên quan với nhau xảy ra trong khi
đo lờng, mà ta không có cách nào tính trớc đợc. Vì vậy chỉ có thể thừa
nhận sự tồn tại của sai số ngẫu nhiên và tìm cách tính toán trị số của nó chứ
không thể tìm kiếm và khử các nguyên nhân gây ra nó. Loại sai số này có tính
tơng đối và giữa chúng không có ranh giới.
Mỗi sai số ngẫu nhiên xuất hiện không theo quy luật không thể biết trớc và
không thể khống chế đ
ợc, nhng khi tiến hành đo lờng rất nhiều lần thì tập
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.

giới hạn nào đó với một đảm bảo nhất định nhờ cách tính toán sai số ngẫu
nhiên.
Trong phép đo trên, nếu ta càng đo nhiều lần hơn để đợc số lần đo n thật
lớn thì ta thấy rằng
(nh hình vẽ)
- Các số đo x
i
đều phân bố một cách đối xứng với một trị số X.
- Các số đo x
i
có trị số càng gần X càng nhiều,
- Các số đo x
i
càng khác xa X càng ít và các số đo x
i
khác X rất lớn
thực tế hầu nh không có.
Theo đờng cong phân bố các số đo ta thấy X là trị số tiêu biểu nhất trong dãy

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status