XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG
PHÁP HÓA LÝ – PHƯƠNG PHÁP
KEO TỤ TẠO BÔNG
I .Giới thiệu về phương pháp keo tụ tạo
bông
II. Các chất keo tụ tạo bông
III. Thí nghiệm Jartest
IV. Bể phản ứng tạo bông kết tủa
V. Cách thiết kế
Khái niệm
• Keo tụ là một phương pháp xử lý nước có
sử dụng hoá chất.
• Trong đó, các hạt keo nhỏ lơ lửng trong
nước nhờ tác dụng của chất keo tụ mà
liên kết với nhau tạo thành bông keo có
kích thước lớn hơn.
• Người ta có thể tách chúng ra bằng các
biện pháp lắng lọc hay tuyển nổi.
Mục đích
Lắng các hạt cặn lơ lửng có kích thước
<10
-4
mm
Tăng hiệu suất lắng của bể
Cải thiện độ đục và màu sắc của nước.
Nguyên tắc của quá trình keo tụ
tạo bông
Làm mất tình ổn định của các hệ keo
thiên nhiên.
Tạo ra hệ keo mới có khả năng kết hợp
tạo thành những bông cặn lớn,lắng nhanh,
Bùn
Các chất keo tụ
Muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp của chúng
Tuỳ thuộc vào các tính chất hoá lý, chi
phí, nồng độ tạp chất trong nước, pH và
thành phần muối trong nước.
Trên thực tế người ta thường dùng các
chất keo tụ sau: Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O;
Al
2
(OH)
5
Cl ; KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O;
NH
4
Al(SO
Tổng hợp: thường dùng là polyacrylamit
Phần III
Thí nghiệm Jartest
• Quá trình keo tụ tạo bông phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố như: pH, lượng chất keo
tụ cho vào, nhiệt độ nước, tạp chất trong
nước … nhưng quan trọng nhất là pH và
lượng chất keo tụ.
• Vì vậy, ta phải xác định chính xác giá trị
pH tối ưu và liều lượng chất keo tụ tối ưu
cụ thể bằng thực nghiệm với thí nghiệm
Jartest.
Mơ hình thí nghiệm
I : Hộp số điều khiển
II : Cánh khuấy
III : Tua bin cánh khuấy
IV : Cốc 1000ml thuỷ tinh
V : Bệ đỡ
• Thiết bị Jartest gồm 6 cánh khuấy quay
cùng tốc độ.
• Nhờ hộp số, tốc độ quay có thể điều chỉnh
được ở dãy từ 10 ÷ 150 vòng/phút.
• Cánh khuấy có dạng turbine gồm 2 bản
phẳng nằm cùng một mặt phẳng thẳng
đứng.
• Cánh khuấy đặt trong 6 beakers dung tích
1l chứa cùng mẫu nước thô cho một đợt
thí nghiệm.
Cách tiến hành
Lấy 500ml mẫu nước thải cho vào cốc
Mở cánh khuấy quay ở tốc độ 100vòng/ phút trong 1 phút, sau đó
quay chậm trong 15 phút ở tốc độ 15- 20 vòng/phút. Tắt máy
khuấy, để lắng tónh trong vòng 30 phút.
Sau đó lấy mẫu nước lắng (lớp nước phía trên) phân tích các chỉ
tiêu pH độ đục, độ màu. Liều lượng phèn tối ưu là liều lượng ứng
với mẫu có độ đục, độ màu thấp nhất.
Dựng đồ thò, trục hoành biểu thò liều lượng phèn, trục tung biểu
thò giá trò độ đục, độ màu trong mẫu nước thải đã xử lý. Vẽ đường
cong biến thiên . Xác đònh điểm cực tiểu từ đó suy ra thời gian
liều lượng phèn tối ưu.
Phần IV
BỂ PHẢN ỨNG TẠO BÔNG
KẾT TỦA
3
4
Nứơc
Chất
Đông tụ
Nứơc thải
5
1 2
Sơ đồ thiết bị làm sạch nứơc thải bằng đông tụ
1.Bể chứa chuẩn bị dung dịch
2.Thiết bị định lựơng
3.Bể khuấy trộn
4.Bể tạo bông
5.Bể lắng trong
Quá trình làm sạch nứơc thải bằng đông tụ và keo tụ gồm
các giai đoạn sau: định lựơng, khuấy trộn hoá chất với
nứoc thải, tạo thành bông keo và lắng bông keo.
có thể chọn dòng chảy ngang, nếu khoảng cách
giữa các ngăn <0.7m thì chiều nước chảy nên
theo phương thẳng đứng.
• Ưu điểm: đơn giản trong xây dựng, dễ lấp
ráp và vận hành.
• Nhược điểm: khối lượng xây dựng lớn do
có nhiều vách ngăn, bể phải có đủ chiều
cao hoặc dài để thõa mãn tổn thất áp lực
trong toàn bể.
Bể phản ứng có vách ngăn hướng dòng
theo phương thẳng đứng.
Hình : Bể phản ứng có
vách ngăn ngang
1. Mương dẫn nước
2. Mương xả cặn
3. Cửa đưa nước vào
4. Cửa đưa nước ra
5. Van xả cặn
6. Vách ngăn hướng
dòng