Luận văn: “Một số giải pháp phát triển hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử ở Việt Nam” - Pdf 22

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài

: “Một số giải phỏp phỏt triển hoạt động bỏn hàng
bằng hỡnh thức thương mại điện tử ở Việt Nam”
Lu

ận văn tốt nghiệp

1 MỤC LỤC
LỜI NểI ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nhằm phát triển kinh tế- xó hội, đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, từng bước bắt nhịp với xu thế phát
triển mới. Đại hội Đảng lần thứ VIII đó nờu định hướng phát triển “Khoa học
và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công
nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở
những khõu quyết định”. Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh “Đi nhanh vào
Lu

ận văn tốt nghiệp


CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động bán hàng thương mại điện tử ở Việt Nam
Lu

ận văn tốt nghiệp

3 CHƯƠNG III: Một số giải phỏp phỏt triển bỏn hàng bằng hỡnh thức thương mại
điện tử ở Việt Nam.
Luận văn cũng đưa ra đánh giá và nhận định đối với xu hướng và khả
năng áp dụng khi Internet và TMĐT trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam. Trong
suốt quá trỡnh viết luận văn, em đó nhận được sự giúp đỡ tận tỡnh của thầy
giỏo hướng dẫn- Phó hiệu trưởng, chủ nhiệm khoa Thương mại- Phó giáo sư
tiến sỹ Trần Văn Chu. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy giáo
giúp em hoàn thành bản luận văn này. Tuy nhiên, do đây là một vấn đề cũn
khỏ mới, nờn tuy đó cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và trao đổi của các thầy cô
giáo và các bạn.
Trong luận văn có dùng các từ viết tắt sau:
TMĐT: Thương mại điện tử
TTĐT : Thanh toán điện tử
CSDL : Cơ sở dữ liệu
WAN : Wide Area Network (Mạng diện rộng)
LAN : Local Area Network (Mạng cục bộ)
ISP : Internet Service Provider (Nhà cung cấp dịch vụ Internet)
HTML: Hyper Text Markup Language (Ngụn ngữ đỏnh dấu siờu văn bản)
Lu

ận văn tốt nghiệp

thương mại di động (Mobile Commerce). Gần đây tên gọi “Thương mại điện
tử” (“Electronic Commerce” hay “E-commerce”) được sử dụng nhiều rồi trở
thành quy ước chung, đưa vào văn bản pháp luật quốc tế , được hiểu như sau:
Thương mại điện tử (TMĐT) là việc sử dụng các phương pháp điện tử để tiến
hành quá trỡnh làm thương mại; hay chính xác hơn, TMĐT là việc trao đổi
thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử, mà không
cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trỡnh giao
dịch.Bất cứ thời điểm nào cũng có thể cung cấp cho người sử dụng Internet
mọi thông tin đầy đủ, cập nhật nhất.
2. Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử
a.Điện thoại
Trong xu hướng mới, việc tích hợp công nghệ tin học, viễn thông có thể
cho ra đời những máy điện thoại di động có khả năng duyệt Web, thực hiện
được các giao dịch TMĐT không dây như mua bán chứng khoán, dịch vụ ngân
Lu

ận văn tốt nghiệp

6 hàng, đặt vé xem phim, mua vé tàu…Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh,
công cụ điện thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi cuộc
giao dịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ, hơn nữa, chi phí giao dịch
điện thoại, nhất là cước điện thoại đường dài và điện thoại nước ngoài vẫn cũn
ở mức khỏ cao.
b. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Với vai trũ là một khõu vụ cựng quan trọng trong TMĐT, thanh toán
điện tử (TTĐT) nhằm thực hiện cân bằng cho việc trao đổi giá trị. Thanh toán
điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán thông qua thông điệp điện tử

c. Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ
Mạng nội bộ (Intranet) là toàn bộ mạng thông tin của một công ty cơ
quan và các liên lạc mọi kiểu giữa các liên lạc di động. Theo nghĩa hẹp, đú là
mạng kết nối nhiều mỏy tớnh ở gần nhau (gọi là mạng cục bộ: Local- Area
Network hay là LAN); hoặc nối kết trong một khu vực rộng lớn hơn (Gọi là
mạng diện rộng: Wide Area Netword hay WAN) Mạng ngoại bộ hay liên mạng
nội bộ (Extranet) là hai hay nhiều mạng nối kết với nhau tạo ra một cộng đồng
điện tử liên công ty (Enterprise Electronic Community). Các mạng nội bộ và
ngoại bộ đều được xây dựng trên nền tảng công nghệ giao thức chung TCP/IP,
Vỡ vậy chỳng cú thể kết nối được với Internet. Xây dựng một mạng nội bộ
công ty, là chúng ta đang điện tử hoá quá trỡnh kinh doanh, xõy dựng một hệ
thống quản trị và thực hiện cụng việc một cỏch hiệu quả hơn.
d. Internet và Web
Internet là mạng cho các mạng máy tính. Một máy tính có địa chỉ
Internet trước tiên được nối vào mạng LAN, rồi đến mạng WAN (Với vai trũ
như các SUBNET) rồi vào Backbone (trung tâm của các đường nối kết và các
phần cứng nối kết dùng để truyền dữ liệu với tốc độ cao) như vậy là máy tính
đó đó giao tiếp với Internet. Thụng qua Internet, thụng tin được trao đổi với
các máy tính các mạng với nhau. Các nối kết này được xây dựng trên cơ sở
giao chuẩn TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): TCP
giữ vai trũ đảm bảo việc truyền gửi chính xác dữ liệu từ người sử dụng tới máy
chủ (Serve) ở nút mạng. IP đảm nhận việc chuyển các gói dữ liệu (Packet of
Data) từ nút nối mạng này sang nút nối mạng khác theo địa chỉ Internet (IP
number: Địa chỉ 4 byte đó đăng ký khi nối máy vào Internet cú dạng
xx.xx.xx.xx thập phõn thỡ sẽ cũn số trong dóy số từ 1 đến 255);
Lu

ận văn tốt nghiệp

8

một số hỡnh thức sau:
Lu

ận văn tốt nghiệp

9 *Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data
Interchange hay FEDI) Chuyên phục vụ cho TTĐT giữa các công ty giao dịch
với nhau bằng điện tử.
*Tiền mặt Internet (Internet Carh) Tiền mặt được mua từ nơi phát hành
(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng) sau đó được chuyển tự do sang các
đồng tiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và tất cả
đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá. Hơn nữa, nó có thể dùng để thanh
toán những món hàng rất nhỏ, do chi phí giao dịch mua hàng và chi phí chuyển
tiền rất thấp, nó không đũi hỏi một quy chế được thoả thuận từ trước, có thể
tiến hành giữa hai người, hai công ty bất kỳ hoặc các thanh toán vô danh.
Thẻ thụng minh (Smart Card) là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy
nhiên mặt sau của thẻ là một loại chíp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu
trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉ được chi trả khi người sử dụng và thông điệp được
xác định là đúng
Giao dịch ngõn hàng số hoỏ (Digital Banking), và giao dịch chứng
khoỏn số hoỏ (Digital Securities Trading) Hệ thống TTĐT của ngân hàng là
một đại hệ thống, gồm nhiều tiểu hệ thống:
-Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (Qua điện thoại, tại các điểm
bán lẻ, các kiot, giao dịch cá nhân tại các nhà giao dịch tại trụ sở khách hàng,
giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng…)
-Thanh toán giữa ngân hàng với đại lý thanh toỏn (nhà hàng, siờu thị)
-Thanh toỏn trong nội bộ hệ thống ngõn hàng

Trước kia, dung liệu được giao dưới dạng hiện vật (Physical Form) bằng cách
ghi vào đĩa từ, băng, in thành sách báo, văn bản đóng gúi bao bỡ rồi sau đó
chuyển đến địa điểm phân phối, đến tay người sử dụng…Ngày nay, dung liệu
được số hoá và truyền gửi qua mạng, gọi là giao gửi số hoá.
e. Bỏn lẻ hàng hoỏ hữu hỡnh (E-retail)
Bỏn lẻ hàng hoỏ hữu hỡnh trờn mạng Internet là việc bỏn tất cả các sản
phẩm mà một công ty có thông qua mạng Internet. Để làm được việc này, cần
phải xây dựng một mạng các cửa hàng ảo (Virtual Shop) nhằm mục đích tạo
một kênh bán hàng trực tuyến để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
một cách tối ưu nhất. Bên cạnh đó công ty cần phải xây dựng cho mỡnh một hạ
tầng cơ sở đủ mạnh như hệ thống TTĐT, hệ thống đặt hàng trực tuyến, hệ
thống hỗ trợ khách hàng trực tuyến, hệ thống bảo mật…hàng hoá trên Internet
phải được số hoá, nghĩa là hàng hoá hữu hỡnh này phải được mô tả cung cấp
Lu

ận văn tốt nghiệp

11 đầy đủ thông tin chi tiết về hàng hoá, giúp cho người mua xác nhận kiểm tra
được tính hiện hữu của hàng hoỏ, về chất lượng, số lượng…cửa hàng điện tử
(Store- Front, Store- Building) là những phần mềm được ứng dụng trong việc
xây dựng một trang Web của công ty trên mạng có tính năng là một cửa hàng
trên mạng. Những cửa hàng như vậy giao tiếp trực tuyến thoải mái với cửa
hàng và hàng hoá, người mua có thể tự do lựa chọn hàng hoá như vào siêu thị
bỡnh thường, với sự trợ giúp của những phần mềm: “Xe mua hàng” (Shopping
Card, Shopping Trolley), giỏ mua hàng (Shopping Basket, Shopping Bag)…
Tất cả những cụng việc mua sắm chỉ cũn là vấn đề ấn nút và điền các thông số
thẻ tín dụng. Sau khi giao dịch được tiến hành xong, giao gửi hàng hoá sẽ được

B2C): Hoạt động TMĐT diễn ra giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng trong
việc tập trung vào các lĩnh vực bán lẻ, dịch vụ văn phũng, du lịch, chăm sóc
sức khoẻ, tư vấn pháp luật hay giải trí…Một số Site nổi bật là,
WWW.Amazon.com

,WWW.IBM.com

,WWW.Compag.com

, Người tiêu dùng
ở đây có thể mua hàng trực tiếp (mua hàng tại nhà- home shopping) mà không
phải đến cửa hàng.
Giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng (Custommer To Custommer
hay C2C): C2C là khu vực tăng trưởng nhanh thứ 3 của nền kinh tế trực tuyến,
sau 2 hỡnh thức trờn. Ở mụ hỡnh này, TMĐT C2C một công ty xây dựng một
Website để thu nhận, lưu trữ, cung cấp, trao đổi các thông tin về hàng hoá,
công ty, thị trường…Và qua Website đó, người bán và người mua có thể gặp
nhau tiến hành các giao dịch đấu giá, đấu thầu.
Giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ: Với mục đích mua sắm chính
phủ trực tuyến (Online Government Procuremenr), hệ thống quản lý như thuế,
hải quan, thông tin về văn bản pháp luật…
Giữa người tiêu dùng với cơ quan chính phủ: trao đổi các vấn đề về thuế, hải
quan, phũng dịch, bảo vệ người tiêu dùng, thông tin…
Giữa các cơ quan nhà nước, hoặc giữa các cơ quan chính phủ với nhau:
trao đổi thông tin, quản lý hệ thống hành chớnh…
5. Hoạt động bán hàng bằng hỡnh thức thương mại điện tử
Hoạt động bán hàng bằng hỡnh thức TMĐT cũng như thương mại truyền
thống bao gồm:
-Nghiên cứu thị trường
-Vấn đề trung gian và hoạt động phân phối

II. Xu thế phát triển TMĐT trong khu vực và trờn thế giới
1. Bức tranh chung về thương mại điện tử
Theo đánh giá mới đây của tổ chức chuyên nghiên cứu thị trường
Forrester Research của Mỹ cho biết khoản tiền người tiêu dùng Mỹ tiêu dùng
qua mạng trong tháng 1/2000 là 2,8 tỷ USD. Con số này cao hơn con số tiêu
dùng của người Mỹ trong cả năm 1997 là 2,4 tỷ USD và cũng theo công ty
Forrester, trong năm 1998, doanh số bán qua mạng là 8 tỷ USD và tăng lên
Lu

ận văn tốt nghiệp

14 20,2 tỷ trong năm 1999. Nói cách khác, mức tăng trưởng là không thể tưởng
tượng. Với mức tăng như thế này, chi tiờu cho TMĐT có thể đạt con số 1,3 tỷ
USD vào năm nay. Nhỡn chung, người ta đó ỏp dụng của cỏc hỡnh thức cụng
nghệ với tộc độ nhanh nhất đối với mạng Internet trong lịch sử, thu hút hàng
triệu khách hàng chỉ trong một vài năm. Tổ chức thông tin kinh tế EIU (với tạp
chí Economist nhiều ấn phẩm nổi tiếng khác) và công ty nghiên cứu thị trường
công nghệ thông tin Pyramid Research đó cựng nhau đưa ra “bảng đánh giá
mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT” Dựa trên phạm vi hoạt động rộng lớn, các
chuyên gia hàng đầu cùng phương thức nghiên cứu mới. EIU đó thực hiện
nghiờn cứu đối với 60 quốc gia có ứng dụng TMĐT hàng đầu thế giới. Mỹ vẫn
là nước dẫn đầu trong cuộc đua, tiếp sau đó là Australia, thứ 3 là Anh và thứ 4
là Canada. Các nước Bắc Âu giành 4 trong 5 vị trí tiếp theo nhờ hạ tầng cơ sở
viễn thông hiện đại, mức độ ứng dụng điện thoại di động cao cùng với sự quen
thuộc của người dân đối với các thiết bị máy móc. Châu Á cũng có chỗ đứng
của mỡnh với Singapore ở vị trí thứ 7, vượt trên các nước Châu âu cũn lại. Sau
đõy là một số kết luận chính thu được từ bảng đánh giá:

Pyramid Reseach) Mức độ kết nối tính đến số lượng kết nối Internet của các cá
nhân và doanh nghiệp thông qua đường điện thoại cố định hay không dây và
qua các kết nối băng thông hẹp hay rộng. Chất lượng và số lượng dịch vụ cũng
là những nhân tố quan trọng trong đánh giá về mức độ kết nối.
-Môi trường kinh doanh(20%) Khi đánh giá môi trường kinh doanh là
tính đến toàn bộ các điều kiện như sức mạnh của nền kinh tế, ổn định chính trị,
môi trường pháp lý, thuế và sự thụng thoỏng trong mụi trường kinh doanh và
đầu tư.
-Khỏch hàng và sự chấp nhận kinh doanh TMĐT(20%) Hệ thống thanh
toán và hỗ trợ TMĐT đóng vai trũ chủ đạo trong đánh giá này. EIU/Pyramid
Reseach đánh giá số lượng sử dụng thẻ tín dụng, cơ chế thanh toán hiệu quả,
tin cậy và bảo đảm, khả năng đảm bảo giao hàng đúng thời hạn và việc xây
dựng các trang Web TMĐT của các công ty trong mỗi quốc gia.
-Môi trường pháp lý(15%): Khung pháp lý điều khiển các hoạt động
TMĐT là một nhân tố vô cùng quan trọng quyết định việc phát triển hay hạn
chế sự phát triển của các giao dịch thương mại qua mạng.
-Cỏc dịnh vụ hỗ trợ trực tuyến( 10%): Các doanh nghiệp không thể hoạt
động hiệu quả nếu thiếu các nhà môi giới và các dịch vụ đi kèm như cỏc cụng
Lu

ận văn tốt nghiệp

16 ty mụi giới trực tuyến, cỏc cụng ty cung cấp dịch vụ, cỏc nhà phỏt triển trang
web và cỏc nhà tư vấn kinh doanh trực tuyến
-Cơ sở hạ tầng văn hoá và xó hội( 5%): Giáo dục và tỷ lệ biết chữ cũng
là những tiền đề quan trọng quyết định khả năng của người dân mỗi quốc gia
trong lĩnh vực sử dụng Internet và quyết định xu hướng phát triển Internet nội
sau khi bạn đó hoàn thành đơn đặt hàng. Quầy văn hoá phẩm này được khắp
nơi coi là địa chỉ thương mại Internet thành công nhất.
Đứng hóy nhỡ là Dell computer (HTTP:// WWW.Dell.com

) với doanh
thu khoảng 14triệu USD/ ngày, được thành lập vào năm 1984, bán máy tính ở
hơn 170 nước. Dell Computer Corp phát triển mạnh là nhờ sử dụng kỹ thuật
quản lý và sản xuất mềm dẻo để hạ chi phí mà vẫn đảm bảo thời gian giao
hàng nhanh nhất. Trong quỏ trỡnh thực hiện , Dell đó thay đổi nguyên tắc phân
phối truyền thống và trở thành công ty làm ăn có lói tại thị trường vốn đó cú
quỏ nhiều cỏc “tay anh chị”.Hiện nay, Dell computer đi đầu trong công nghệ
thương mại mới nhất với 2 thành tựu đáng kể .Thứ nhất, Website của công ty
đó tạo ra được sự tương tác phong phú hơn giữa người mua và người bán mà ở
đó các khách hàng có thể xây dựng nên cấu hỡnh hệ thống mỏy tớnh của mỡnh
một cỏch tốt hơn và nhận được những lời khuyên tốt hơn. Điểm thứ 2 là
Website này cho phép bất kỳ một ai đó đang tỡm kiếm trờn Internet cú thể
trụng thấy hàng hoỏ hay dịch vụ của mỡnh cần và cú thể đặt hàng ngay. Nó
không chỉ là một cách thức mới để gửi đơn đặt hàng mà thật sự đó trở thành hệ
thống phõn phối kiểu mới.
Tại khu vực Chõu Á là Hiratsuka Kenichi chủ cửa hàng ảo Sawanoya.
Các khách hàng của Sawanoya phần lớn thuộc giới trẻ, sống độc thân, cư trú
bên ngoài các khu trung tâm đô thị lớn ở Nhật Bản. Họ muốn đỡ phải lặn lội
tới thành phố và tiết kiệm thời gian khi mua sắm nên đó sử dụng mạng
Internet. Sawanoya vốn là tiệm cầm đồ có 5 chi nhánh ở khắp nước Nhật.
Phương thức bán hàng của Sawanoya là tiến hành đấu giá trên mạng cho bất cứ
thành viên khách hàng nào. Hàng được bán với giá thường rẻ hơn so với các
cửa hàng lớn ở Nhật và chuyên viên về các mặt hàng độc đáo như tư trang liên
quan đến các mẫu nhân vật hoạt hỡnh nổi tiếng trước đây.

năng công nghệ thông tin nước ta, việc tham gia vào lĩnh vực này không phải
là vấn đề quá khó. Trước mắt nước ta cần xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ
tầng viễn thông đủ mạnh để phát triển TMĐT. Với tư cỏch là người dẫn đầu
trong việc triển khai TMĐT, Bộ thương mại đó tổ chức một hội nghị về thực
Lu

ận văn tốt nghiệp

19 hiện Dự ỏn quốc gia kỹ thuật TMĐT (đó được chớnh phủ phờ duyệt) đưa ra
kiến nghị về lộ trỡnh ứng dụng TMĐT trong vũng 5 năm tới. Bộ Thương mại
đó xõy dựng kế hoạch khung ứng dụng và phỏt triển TMĐT giai đoạn 2001-
2005, gồm 13 vấn đề liờn quan đến cơ sở phỏp lý, hệ thống chớnh sỏch, văn
bản quy phạm phỏp luật, cơ sở hạ tầng cụng nghệ, đào tạo nhõn lực, sẽ lựa
chọn một số doanh nghiệp làm thớ điểm thực hiện TMĐT
2. Quỏ trỡnh phỏt triển TMĐT ở Việt Nam
Trong nghị quyết 49/CP ngày 04/08/1993 của Chớnh phủ cú nờu rừ:
“Mục tiờu xõy dựng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta đến năm 2000
là: xây dựng những nền móng bước đầu vững chắc cho một kết cấu hạ tầng về
thông tin trong xó hội, cú khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thông tin
trong quản lý nhà nước và trong các hoạt động kinh tế-xó hội…”. Một trong
những kết cấu hạ tầng đó là: hệ thống các đường truyền tin thông minh, hệ
thống các thiết bị đầu cuối và các phần mềm kèm theo dùng để trao đổi, xử lý
thụng tin. Mục tiờu hàng đầu trong kế hoạch tổng thể đến năm 2000 của
chương trỡnh quốc gia về cụng nghệ thụng tin nờu rừ: “Xõy dựng hệ thống cỏc
mỏy tớnh và cỏc phương tiện truyền thông được liên kết với nhau trong các
mạng với những công cụ phần mềm đủ mạnh, các hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu có khả năng phục vụ các hoạt động quản lý nhà nước và các hoạt động

yếu tố trỡnh độ tiếng anh và vi tính của cỏc khỏch hàng cũn hạn chế nờn đến
nay Internet vẫn chưa phải là dịch vụ phổ thông. “Vạn sự khởi đầu nan”, chúng
ta hoàn toàn tin tưởng Internet Việt Nam sẽ phát triển mạnh hơn trong những
năm sau.
II. Thực trạng ở một số tổ chức và cụng ty
1. Công ty điện toỏn và truyền số liệu, tờn giao dịch quốc tế là Viet Nam
Data Communication Company (VDC)
Là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng cụng ty Bưu chính- Viễn
thụng Việt Nam (VNPT) hoạt động theo luật pháp Việt Nam và theo điều lệ tổ
chức hoạt động của VNPT được quy định tại nghị định 51/CP ngày 1 tháng 8
năm 1995 của chính phủ. Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của VDC:
Dịch vụ VNN Internet: Chính thức triển khai tháng 12/1997, là mạng
Internet mạnh nhất Việt Nam, chiếm 70% thị phần với doanh thu luôn luôn
tăng.
Dịch vụ thư điện tử (Vnmail): Mail offline, Fmail, Mail Plus, Wedmail.
Lu

ận văn tốt nghiệp

21 Dịch vụ truyền số liệu Vietpac: Dịch vụ chuyển mạnh gói trên X25, kết
nối mạng toàn cầu với hơn 30 nước, môi trường, truyền dẫn nhanh, an toàn là
mạng truyền số liệu hoàn chỉnh nhất tại Việt Nam.
Leased IP, Frame relay, VPN
Dịch vụ truyền báo, viễn ấn, chế bản điện tử
Dịch vụ Void, Internet roaming.
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tin học: phần mềm kế toán
VNPT, phần mềm tính cước và quản lý thuờ bao, quản lý mạng cỏp, phần mềm

thống quản lý khỏch hàng theo hai phương pháp luận và thực hành thích hợp là
CMR (Custommer Relationship Managerment: Quản lý hệ thống khỏch hàng)
và ERP(Enterprise Resourees Planning)
-Triển khai một hệ thống phần mềm tổng hợp để củng cố VNN/Internet.
Xây dựng một cơ chế xử lý thụng tin sõu, nhằm hỗ trợ lónh đạo chi tiết
mọi luồng thông tin quản lý và tỏc nghiệp tạo tính minh bạch tổ chức, hỗ trợ ra
quyết định lónh đạo
Xây dựng hệ thống trả lương cho nhân viên công ty và các dịch vụ thanh
toán tiền mặt, thanh toán chuyển khoản giữa VDC và VNPT trên cơ sở hợp tác
với một ngân hàng thương mại hoặc tạo ra một máy chủ thanh toán, thuê một
vài máy Teller công suất nhỏ, đặt trong nhà để tự làm dịch vụ này cho nội bộ
VDC và VNPT.
Như vậy, VDC vừa trực tiếp kinh doanh điện tử trực tiếp, vừa cung cấp
các dịch vụ xung quanh kinh doanh điện tử.
2. Cỏc ngõn hàng Việt Nam
Hệ thống ngân hàng Việt Nam cho tới năm 1995 bao gồm Ngõn hàng
Nhà nước, bốn ngõn hàng thương mại quốc doanh (Ngõn hàng Ngoại thương,
Ngõn hàng Đầu tư phát triển, Ngõn hàng Công thương Việt Nam, Ngõn hàng
Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn), bốn ngõn hàng liờn doanh, 50 ngân
hàng cổ phần 21 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 62 văn phũng đại diện
ngân hàng nước ngoài. Bốn ngân hàng thương mại quốc doanh lớn chiếm 80%
tổng khối lượng giao dịch và có tới 70% tổng số tài khoản khách hàng trong đó
có nhiều khách hàng lớn là các tổng công ty 90/91. Phương tiện thanh toán
bằng tiền mặt đó giảm dưới 12% tổng khối lượng thanh toán và không cũn giữ
vai trũ là phương tiện thanh toán được uỷ quyền…Chiếm vị trí chủ yếu 85%
trong khối lượng thanh toán qua các hệ thống ngân hàng. Đến nay ngân hàng
Lu

ận văn tốt nghiệp


số 80-88TC/VNC năm 1988 với tên gọi ban đầu là “Cụng ty Cụng nghệ thực
phẩm” trực thuộc Viện nghiờn cứu cụng nghệ quốc gia. Trong quỏ trỡnh hoạt
Lu

ận văn tốt nghiệp

24 động, công ty đó nhiều lần đổi tên, tách nhập cho phù hợp với yêu cầu và
nhiệm vụ thực tế. Ngày 25 tháng 6 năm 1993, theo quyết định số 85-93
QĐTC/VNC công ty có tên gọi chính thức được sử dụng cho tới ngày nay là
công ty phát triển đầu tư công nghệ FPT trực thuộc Bộ khoa học công nghệ và
môi trường.
Các hoạt động kinh doanh chủ đạo của công ty FPT thể hiện chủ yếu
thông qua trung tâm Internet FPT. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trung tâm trang
bị khá hiện đại. Được hỗ trợ bởi các đối tác, phần lớn thiết bị mạng dùng tại
trung tâm Internet FPT là sản phẩm của hóng cụng nghệ thụng tin hàng đầu thế
giới như: Compaq, 3com, IBM, Packard Bell. Toàn hệ thống vận hành trên nền
tảng hệ điều hành Windows NT 4.0 của Microsoft. Trong quỏ trỡnh kinh
doanh của mỡnh, trung tõm Internet FPT đó đóng góp vào việc thúc đẩy
TMĐT phát triển tại Việt Nam thông qua các hoạt động sau:
*Phát triển số lượng khỏch hàng nối mạng Internet
*Cung cấp cỏc thụng tin về cỏc doanh nghiệp Việt Nam lờn mạng
Internet.
*Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ TMĐT (Cú thể lấy hai dịch vụ sau làm vớ
dụ: Dịch vụ Web hosting -Văn phũng ảo giao dịch trờn toàn cầu; Dịch vụ đặt
tên miền cho địa chỉ website của doanh nghiệp trờn Internet- Mail- Offline)
*Phổ cập kiến thức và tuyờn truyền về lợi ớch sử dụng Internet (Cung
cấp các sản phẩm phần mềm phục vụ thương mại và hỗ trợ kỹ thuật)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status