tài liệu ôn tập tâm lý học - Pdf 22

CÂU HỎI ÔN TẬP TÂM LÝ HỌC
1. Vai trò của tâm lý học trong quản trò và đời sống.
2. Sự hình thành và phát triển của môn tâm lý học.
3. Khái niệm về quá trình tâm lý , trạng thái tâm lý và thuộc tính
tâm lý. Mỗi khái niệm cho 2 ví dụ cụ thể.
4. Làm thế nào để nhận biết về các đặc điểm tâm lý của 1 cá
nhân cụ thể? Việc nghiên cứu đó có ý nghóa gì trong thực tiễn ?
5. Phân biệt sự giống và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và lý
tính. Ý nghóa của chúng.
6. Ý nghóa của việc nghiên cứu nội dung các qui luật của hoạt động
nhận thức cảm tính trong quản lý. Cho ví dụ.
7. Tính mâu thuẫn và thống nhất của qui luật về ngưỡng cảm giác
và qui luật thích ứng. Nêu ý nghóa của nó và cho 2 ví dụ.
8. Trên cơ sở những hiểu biết về nhận thức lý tính, hãy liên tưởng
đến việc sử dụng nguồn nhân lực xã hội sao cho có hiệu quả.
9. Hãy phân tích nội dung của các qui luật đời sống tình cảm và ý
nghóa của việc ứng dụng chúng vào quản lý sản xuất và đời
sống.
10. Hành động ý chí trong mối quan hệ qua lại với hoạt động nhận
thức. Ứng dụng trong quản lý kinh tế.
11. Các phẩm chất tâm lý của con người ? Sự hình thành và phát
triển ?
12. Với tư cách là 1 nhà quản lý, hãy phân tích chính sách quản trò,
sử dụng nhân viên của 1 tổ chức dưới góc độ tâm lý học.
13. Hoạt động giao tiếp có ý nghóa như thế nào trong đời sống xã
hội. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động giao tiếp
trong quản lý ?
14. Giao tiếp trong phạm vi nhóm đối với nhà quản lý
15. Những đặc điểm chính của nhóm và những điều cần chú ý đối
với nhà lãnh đạo?



Câu 2 : Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Bộ Môn Tâm Lý Học
Từ khi ra đời LS phát triển tâm lý học chia làm 2 giai đoạn :
* Từ TK 19 trở về trước :
môn tâm lý học là 1 bộ phận của môn TH, được
nghiên cứu bởi các nhà TH.
_
Trường phái DT – đại diện là Platon (428 – 318 TCN), lập luận của
trường phái này là:
+ Xem tâm lý con người là 1 lónh vực thần bí do thượng đế sinh ra và
con người không thể nhận biết được . Khi con người chết đi tâm hồn về
với thượng đế, chúa, hiện nay điều này người ta vẫn còn tin.
+ Ý thức tư tưởng tâm lý của con người là cái có trước, vật chất thực tại
là cái có sau.
_ Trường phái DV – đại diện là Democrite (460 - 370 TCN), trường phái
này cho rằng :
+ Tâm lý con người là 1 lónh vực phi vật chất mang tính chất tinh thần,
nhưng con người có thể nhận biết, nghiên cứu chúng 1 cách gián tiếp.
+ TL cá nhân hết sức đa dạng và phong phú nhưng chúng được hình
thành và phát triển dưới sự tác động, ảnh hưởng của 2 yếu tố sau :
• Cấu trúc sinh học của các bộ phận cơ thể bao gồm : thành phần
máu, cấu trúc gien, các cơ quan nội tạng bên trong, các cơ quan
cảm giác bên ngoài.
• TL được hình thành và phát triển bởi môi trường của cuộc sống ( ví

bản năng vô thức và đối tượng của tâm lý học chỉ là lónh vực vô thức mà
thôi, Phrơt cho rằng động lực của cuộc sống tinh thần của con người và
nguyên nhân của mọi sáng tạo (văn học, nghệ thuật, khoa học….) chính là
vô thức cùng với những bản năng sinh vật của con người, trong đó bản
năng tình dục giữ vai trò chủ đạo.
_ Trường phái Macxit : quan niệm tâm lý con người là sự phản ánh hiện
thực khách quan 1 cách chủ quan và được biểu hiện ra bên ngoài thông
qua các hành vi, cử chỉ, hoạt động, hành động,…. trong đời sống hàng
ngày. Mọi trạng thái tâm lý của con người nhất đònh phải được thể hiện
ra bên ngoài bằng những biểu hiện cụ thể nhất đònh. Các biểu hiện này
có thể rất phong phú và đa dạng trong 1 số trường hợp có thể được che
đậy bằng những biểu hiện đối lập. Tuy nhiên 1 biểu hiện cụ thể không
nhất thiết là sự phản ánh của 1 trạng thái tâm lý nhất đònh, tâm lý con
người có thể biết đúng và nhận biết 1 cách gián tiếp thông qua các biểu
hiện bên ngoài. TLH Macxit là nền tâm lý học thực sự khoa học và khách
quan.

Câu 3 : Khái Niệm Về Quá Trình Tâm Lý , Trạng Thái Tâm Lý ,Và
Thuộc Tính Tâm Lý . Cho Mỗi Khái Niệm 2 Ví Dụ Cụ Thể.
1. Khái niệm quá trình tâm lý : là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong
thời gian tương đối ngắn và có mở đầu, diễn biến và kết thúc. Đó là các
quá trình :
+ Quá trình nhận thức: cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng….
+ Quá trình cảm xúc : thích, ghét, sợ hãi, xúc động, sung sướng, đau
khổ….
+ Quá trình ý chí : đặt mục đích, đấu tranh giữa các động cơ, ra quyết
đònh, nỗ lực ý chí….

hiện, hành động, hoạt động của đối tượng trong điều kiện tự nhiên để
phán đoán, nhận xét về tâm lý của đối tượng, từ đó rút ra các qui luật, cơ
chế của chúng. Quan sát không chỉ có nhiệm vụ ghi nhận, mô tả 1 cách
có hệ thống các hiện tượng bên ngoài, mà còn góp phần giải thích bản
chất tâm lý của các hiện tượng đó nữa. Trước khi bắt tay vào công việc
quan sát, chúng ta cần phải xác đònh rõ mục tiêu quan sát, cần xác đònh
chính xác mình quan tâm đến mặt nào của hành vi, của tâm lý, của nhân
cách, và không nên để cho đối tượng biết người ta quan sát minh, nếu
không họ sẽ mất tự nhiên. Phương pháp quan sát khách quan cần tổ chức
1 cách khoa học và tuân theo những yêu cầu sau đây :
_ Các hiện tượng cần nghiên cứu phải được quan sát trong những điều
kiện bình thường đối với chúng.
_ Việc quan sát cần phải được tiến hành trong những điều kiện tiêu biểu
nhất đối với hiện tượng cần nghiên cứu.
_ Phải lập kế hoạch quan sát 1 cách chi tiết và phù hợp với nhiệm vụ
nghiên cứu.
_ Phải quan sát hiện tượng từ nhiều khía cạnh và trong các điều kiện
khác nhau.
2. Phương pháp thực nghiệm : là phương pháp mà người ta chủ động tạo
ra những tình huống, những yếu tố cần thiết để tìm hiểu được những phản
ứng, những diễn biến tâm lý của đối tượng. Có 2 loại thực nghiệm :
_ Thực nghiệm tự nhiên : Là loại thực nghiệm được tiến hành, được tổ
chức trong các điều kiện hết sức tự nhiên, hay trong điều kiện bình
thường của 1 hoạt động nào đó, đến mức những người tham gia vào thực
nghiệm cũng không biết mình là đang tham gia vào thực nghiệm. Loại
thực nghiệm này rất hay được các nhà quản lý sử dụng để tìm hiểu nhân
viên và các cán bộ sắp được đề bạt.
_ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm : là những thực nghiệm đòi hỏi
phải sử dụng những thiết bò đặc biệt trong phòng thí nghiệm và đối tượng
biết rõ mình đang tham gia vào thực nghiệm, nhưng đa số trường hợp đối

động của mình. Trình bày phương pháp nghiên cứu tâm lý học, mỗi
phương pháp cho 1 ví dụ.
 Trình bày ý nghóa của việc nghiên cứu tâm lý 1 cá nhân :
+ Đối với cuộc sống hàng ngày :
 Giúp cho ta đánh giá con người khách quan.
 Làm cơ sở để tìm cách ứng xử với mọi người phù hợp với
mục đích giao tiếp
 Nắm được bản chất tâm lý bên trong của người khác giúp
cho ta dự đoán được hành vi ứng xử của họ để dự tính cách
ứng xử của mình.
 V.v…
+ Đối với quản trò :
 Giúp cho công tác sắp xếp, bổ nhiệm, bố trí công việc phù
hợp.
 Ngăn ngừa được những hiện tượng tâm lý xấu và ảnh hưởng
của nó với tập thể
 Là cơ sở để nhà quản trò tiến hành các giải pháp động viên
tinh thần, vật chất
 Là cơ sở cho việc bồi dưỡng, đào tạo cán bộ
hiện dưới dạng các hình ảnh cụ
thể.
Sự phản ánh bao giờ cũng có
mục tiêu, có ý thức. Được biểu
hiện dưới dạng các hình ảnh
trừu tượng.
Chòu sự ảnh hưởng của các yếu tố
vô thức, bản năng và di truyền.
Được tiến hành 1 cách gián tiếp
thông qua ngôn ngữ : nói, viết,
hình ảnh.
2. Ý nghóa đối với đời sống :
_ Ý nghóa của nhận thức cảm tính (bao gồm cảm giác và tri giác) đối với
đời sống :
+ Cảm giác : các cơ quan cảm giác giúp chúng ta nhận biết được sự muôn
màu, muôn vẻ của thế giới xung quanh, biết được các âm thanh, màu sắc,
mùi vò, nhiệt độ, độ lớn …. Nhờ các cơ quan cảm giác mà cơ thể con người
tiếp nhận được lượng thông tin phong phú, đa dạng dưới dạng các cảm
giác về trạng thái của môi trường xung quanh và của cả bản thân mình.
Cảm giác đưa lại cho chúng ta nguồn tài liệu phong phú về hiện thực,
cảm giác giúp cho con người đònh hướng trong hành vi, hành động, hoạt
động. Và cảm giác nhiều khi tạo nên ở chúng ta một năng lực đặc biệt –
đó là tính nhạy cảm. Tính nhạy cảm giúp con người đònh hướng 1 cách
nhanh chóng trong hoạt động cũng như trong giao tiếp, nó làm cho con
người trở nên tinh vi, nhạy bén và tế nhò.
+ Tri giác : có vai trò quan trọng trong đời sống của con người, trên cơ sở
phản ánh thế giới 1 cách đầy đủ, hoàn chỉnh hơn cảm giác. Tri giác giúp
cho con người đònh hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới.
Hình ảnh tri giác giúp cho chúng ta điều chỉnh 1 cách hợp lý hành động
của mình trong thế giới và phản ánh thế giới có lựa chọn và mang tính ý

Câu 6 : Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Lý
Tính. Nghóa Của Chúng.
1. Phân biệt
+ Trình bày các khái niệm
+ Giống nhau :
Là quá trình tâm lý , là quá trình nhận thức; Phản ánh các đặc điểm của
sự vật hiện tượng ; Cung cấp tri thức cho con người.
+ Khác nhau :
• Đối tượng phản ánh : của NTCT là các đặc điểm bên ngoài
còn NTLT là các đặc điểm bên trong, các mối quan hệ
• NTCT có tính trực quan còn NTLT có tính gián tiếp
• Khác với NTCT, NTLT chỉ xuất hiện trong tình huống có vấn
đề
• Khác với NTCT, NTLT có quan hệ chặt chẽ hơn với ngôn
ngữ
• Tri thức mà NTCT mang lại còn chung chung, trong khi tri
thức do NTLT mang lại có tính bản chất và tính khái quát
cao.
• Trình bày khái quát nhất về khái niệm, tính qui luật của cảm
giác, tri giác để so sánh với quá trình tư duy, tưởng tượng.
+Mối quan hệ giữa chúng
2. Ý nghóa của chúng tức là ý nghóa của nhận thức cảm tính và ý
nghóa nhận thức lý tính
+ Ý nghóa của nhận thức cảm tính :
• Ý nghóa của cảm giác : ( giáo trình “ Tâm lý học trong quản
trò và đời sống” –trang 40)
• Ý nghóa của tri giác : ( đúc rút từ trang 50 – 54 trong giáo
trình nói trên )
+ Ý nghóa của NTLT
• Ý nghóa của Tư duy : cung cấp tri thức đa dạng, sâu sắc, tránh được


+ Tính thống nhất của 2 qui luật : Sự điều chỉnh độ nhạy cảm là có giới
hạn đối với mỗi người, mỗi cơ quan phân tích cảm giác => sẽ luôn tồn tại
1 cường độ kích thích giới hạn nào đó mà vượt quá thì con người không
thể nhận biết ( không thể có cảm giác ). Ví dụ : siêu thanh thì con người
không thể nghe thấy.
+ Ý nghóa của từng qui luật: xem giáo trình. Sau đó cho ví dụ thực tế ứng
dụng 2 qui luật này trong đời sống hoặc trong quản trò sản xuất Câu 8: Trên Cơ Sở Những Hiểu Biết Về Nhận Thức Lý Tính, Hãy
Liên Tưởõng Đến Việc Sử Dụng Nguồn Nhân Lực Xã Hội Sao Cho Có
Hiệu Quả
1. Liên tưởng xuất phát từ nghiên cứu quá trình tư duy : Sinh viên phải
xuất phát từ những nội dung cụ thể trong phần nói về tư duy để từ đó suy
ra cách sử dụng nguồn nhân lực. Ví dụ có thể phân tích 1 số khía cạnh
như sau :
+ Từ hiểu biết về các đặc điểm của tư duy
• Những người thụ động, ít phát hiện ra những vấn đề và nhiệm vụ
cần tư duy : nên bố trí việc chuyên môn sâu. Những người ngược
lại thì bố trí vào những công việc đòi hỏi tính sáng tạo.
• Tư duy gắn liến với ngôn ngữ nên để phát triển trình độ tư duy
chung của mọi người, cần phải nâng cao khả năng ngôn ngữ của
họ. Mặt khác, những người làm công việc đòi hỏi phải tư duy nhiều

+ Từ hiểu biết về các thao tác tư duy
+ Từ hiểu biết vế quá trình tư duy
2. Liên tưởng việc bố trí nhân lực xuất phát từ nghiên cứu quá trính tưởng
tượng : suy ra từ vai trò của tưởng tượng.

Câu 10 : Hành Động Chí Trong Mối Quan Hệ Qua Lại Với Hoạt
Động Nhận Thức. ng Dụng Của Nó Trong Quản Lý Kinh Tế
1. Hành động ý chí trong mối quan hệ qua lại với hoạt động nhận thức.
a. Nhận thức càng sâu => ý chí càng cao
+ Nhận thức ảnh hưởng đến các phẩm chất của ý chí :
• Nếu không có nhận thức đúng thì mục tiêu của hành động sẽ sai
• Không nhận thức đủ rộng và sâu thì khó có thể độc lập giải quyết

+ Các phẩm chất tâm lý của con người chính là các thuộc tính của nhân
cách.
+ Về sự hình thành và phát triển : trình bày sự hình thành và phát triển
của từng phẩm chất (xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất ), đồng thời
phân tích các nhân tố ảnh hưởng. (xem giáo trình kết hợp bài giảng trên
lớp)
Câu 13 : Hoạt động giao tiếp có ý nghóa như thế nào trong đời sống xã
hội. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động giao tiếp trong
quản lý ?
1. Vai trò của hoạt động giao tiếp
a. Khái niệm giao tiếp
b. Trình bày ngắn gọn 3 khía cạnh của giao tiếp
c. Vai trò của giao tiếp
• Giao tiếp thiết lập các mối quan hệ ( quan hệ liên nhân cách và các
quan hệ khác )
• Giao tiếp giúp vận hành và phát triển các mối quan hệ
• Giao tiếp là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động nhận thức của
con người.
• Giao tiếp là yếu tố tác động đến việc hình thành nhân cách con
người ( tác động vào xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất )
2. Cách nâng cao hiệu quả hoạt động giao tiếp trong quản lý
a. Phải hiểu rõ bản thân về : mục đích giao tiếp, năng lực giao tiếp, kỹ
xảo giao tiếp.
b. Phải tìm hiểu đối tượng giao tiếp về : nhu cầu, mong muốn, tâm thể, vò
thể, trình độ…
c. Phải rèn luyện kỹ xảo giao tiếp : cách sử dụng các phương tiện giao
tiếp
d. Phải vận dụng các qui luật : ám thò, thuyết phục, lây lan, lây truyền,
bắt chước
e. Phải biết cách tiếp thu và xử lý thông tin phản hồi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status