Thiết kế chế tạo đồ gá để thêm chức năng phay cho máy tiện HQ500 tại xưởng cơ khí trường đại học nha trang - Pdf 22

- 1 -
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Võ Hồng Quân MSSV: 45DC181 Lớp: 45CT
Ngành: Cơ khí Chế tạo máy.
Tên đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế chế tạo đồ gá để thêm chức năng phay cho
máy tiện HQ500 tại xưởng cơ khí trường Đại Học Nha Trang”.
Số trang: 120 Số chương: 5 Số tài liệu tham khảo:11
Hiện vật: Đầu phan độ đơn giản.

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Nha Trang, ngày tháng… năm 2007


Nha Trang, ngày……tháng………năm 2007

CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Nha Trang, ngày… tháng…….năm 2007

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ Bằng số

- 3 -
MỤC LỤC Trang
L
ỜI NÓI ĐẦU
6
Chương1: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MÁY TIỆN HQ500 8
I. KHÁI NIỆM VỀ MÁY TIỆN: 8
1. Khái niệm về máy tiện: 8
2. Khái niệm về máy tiện vạn năng: 8
II. CẤU TẠO MÁY TIỆN HQ500: 9
1. Sơ đồ khối: 9

1. Khái niệm: 60
2. Tính toán lượng dư cho bề mặt (40h6): 60
II.5.2. XÁC ĐỊNH LƯỢNG DƯ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRA BẢNG 63
1. nguyên công tiện bề mặt (36): 63
2. Nguyên công tiện bề mặt (35): 64
3. Nguyên công tiện bề mặt (32): 65
4. Nguyên công tiện bề mặt (30): 66
5. Nguyên công tiện bề mặt (42): 68
6. Lượng dư gia công mặt đầu: 68
7. Lượng dư gia công bề mặt lỗ: 69
8. Lượng dư gia công cho bề mặt phay rãnh: 69
9. Lượng dư cắt rãnh: 69
10. Lượng dư cho gia công ren: 69
II.6 TÍNH CHẾ ĐỘ CẮT 70
1. Bề mặt (40h6): 70
2. Nguyên công phay rãnh then: 73
3.Khoan: 73
4. Tra chế độ cắt khi tiện 35: 74
5. Tra chế độ cắt khi tiện 32: 76
6. Tra chế độ cắt khi tiện 30: 78
7. Tra chế độ cắt khi tiện 42: 79
8. Tra chế độ cắt khi tiện 36: 81
9. Tra chế độ cắt khi mài cổ trục: 83
III. THIẾT KẾ THÂN ĐẦU PHÂN ĐỘ: 84
- 5 -
III.1 Chế độ cắt gia công thân đầu phân độ 84
1. Nguyên công phay mặt đầu số 1: 84
2. Nguyên công phay mặt đầu số 4: 86
3. Nguyên công phay mặt đáy số 6: 88
4. Nguyên công tiện móc lỗ: 90
Ngày nay kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ để hoà nhập vào
sự phát triển của kinh tế thế giới. Ngành cơ khí nói chung và cơ khí chế tạo nói
riêng đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược thực hiện công nghiệp hoá-hiện
đại hoá đất nước. Tuy nhiên trên con đường thực hiện cuộc cách mạng khoa học
này, đất nước ta đang gặp nhiều khó khăn về mọi mặt như: Máy móc thiết bị còn
thiếu và chưa thật sự hiện đại. Nhằm khắc phục những khó khăn đó, vấn đề mở rộng
tính vạn năng của máy móc là hết sức cần thiết. Hơn nữa hiện nay nền kinh tế đang
tồn tại những cơ sở sản xuất nhỏ, chưa thực sự chuyên môn hoá thì máy móc có tính
vạn năng cao đang được sử dụng rộng rãi.
Chính vì lẽ đó mà em đã quyết định nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Thiết
kế chế tạo đồ gá để thêm chức năng phay cho máy tiện HQ500 tại xưởng cơ khí
trường Đại Học Nha Trang”.
Đồ án tốt nghiệp này gồm các nội dung sau:
1. Tìm hiểu đặc tính kỹ thuật máy tiện HQ500
2. Nghiên cứu lựa chọn phương án
3. Thiết kế chế tạo đồ gá
4. Thử nghiệm và hoàn chỉnh đồ gá
5. Kết luận và đè xuất ý kiến.
Trong khoảng thời gian thực hiện nhờ sự chỉ bão tận tình của thầy giáo: Th.S Trần
Ngọc Nhuần; Ks. Phan Quang Nhữ và các thầy giáo trong bộ môn; các thầy giáo
và anh em công nhân trong phân xưởng cơ khí Trường Đại Học Nha Trang; cùng
với sự nỗ lực của bản thân thì đến nay đồ án đã được hoàn thành. Tuy nhiên do thời
gian nghiên cứu chưa nhiều, kiến thức còn hạn chế, tài liệu tham khảo còn thiếu
thốn…nên khó tránh khỏi những sai sót.
Do vậy em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy giáo cùng các
bạn để đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
- 7 -
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Trần Ngọc Nhuần;


I. KHÁI NIỆM VỀ MÁY TIỆN:

1. Khái niệm về máy tiện:
Máy tiện ren vít là loại máy cắt kim loại được sử dụng rộng rãi nhất để gia
công các vật thể tròn xoay, trong một số trường hợp còn dùng để gia công một số
vật thể định hình. Máy tiện chiếm khoảng 45-50% máy cắt kim loại trong phân
xưởng cơ khí, chúng có rất nhiều chủng loại và kích thước khác nhau.
Máy tiện là một trong những máy cắt kim loại được hình thành đầu tiên,
đồng thời cũng là máy đang được phát triển có độ chính xác cao, năng suất lớn.

2. Khái niệm về máy tiện vạn năng:
Là loại máy có thể thực hiện nhiều nguyên công khác nhau của nhiều chi tiết
khác nhau. Vì thế loại máy này thích hợp trong sản xuát đơn chiếc và hàng loạt nhỏ.
Máy tiện vạn năng có hai loại:
- Máy tiện trơn
- Máy tiện ren vít.
Máy tiện vạn năng có nhiều cỡ: Cỡ để bàn, cỡ nhỏ, cỡ trung và cỡ nặng. Để
chạy dao, loại máy này thường dùng trục trơn khi tện trơn và dùng trục vitme khi
tiện ren.

- 9 -
II. CẤU TẠO MÁY TIỆN HQ500:
1. Sơ đồ khối:

Hình 1.3 Cấp tốc độ máy tiện
b. Đối với trục chính đầu dao dọc:
Xích truyền động của đầu dao dọc cũng được thực hiện từ một động cơ điện
khác có công suất N = 0,55 Kw; có số vòng quay trục chính là n = 1440
vòng/phút. Khi muốn thay đổi cấp tốc độ của trục chính ta chỉ việc đỗi vị trí các
dây đai trên các puli, khi đó ta có 16 câp tốc độ của trục chính ứng với các vị trí
của dây đai như sau:

- 12 - Hình 1.4 Cấp tốc độ trục chính mang dao phay

- Khoảng cách giữa tâm mâm cặp và tâm ụ sau: 500 mm
- Khoảng cách di chuyển được của ụ sau: 75 mm
-Tốc độ trục chính mang mâm cặp có 7 cấp tốc độ: (160-1360 v/p)
- Khoảng cách giữa tâm trục chính và cột trụ đứng là 285 mm
- Khoảng cách lớn nhất giữa tâm dao tiện với bàn máy là 606 mm
- Tốc độ trục mang dao phay có 16 cấp (120-3000 v/p)
- Kích thước bàn máy 475 x 160
- Đường kính khoan 22
- Đường kính phay  28
- Đường lỗ có thể phay được 80
- Động cơ chính 0,55 Kw
- Động cơ điêu khiển trục mang dao phay là 0,55 Kw.

- 14 -
IV. CÔNG DỤNG CỦA MÁY TIỆN HQ 500:
Máy tiện HQ500 dùng để gia công các nhóm chi tiết chính sau:
 Chi tiết trục: Có chiều dài lớn gấp nhiều lần đường kính
 Chi tiết dạng đĩa: Có chiều dài nhỏ gấp nhiều lần đường kính
 Chi tiết dạng bạc: Chi tiết dạng tròn xoay,hình ống thành mỏng, mặt đầu có vai
hoặc không có vai, mặt trong có thể trụ hoặc côn.
Ngoài ra máy tiện còn dùng để thực hiện nhiều nguyên công khác:

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Phay là một phương pháp gia công cắt gọt có năng suất cao, phay được sử
dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo. Sở dĩ như vậy là vì dao phay có nhiều
lưỡi cắt cùng làm việc, chuyển động của dao phay với tốc độ lớn. Trong quá trình
phay, chi tiết và dụng cụ cắt có các chuyển động sau:
- Chuyển động chính: Là chuyển động của dụng cụ cắt
- Chuyển động chạy dao: Là chuyển động tương đối của dụng cụ cắt và chi tiết
gia công, được thêm vào chuyển động chính nhằm tạo điều kiện đưa vùng
gia công lan ra toàn bề mặt chi tiết ccần gia công.
Đối với máy tiện HQ500 ta có thể phay trên đầu dọc, hoặc phay trên trên đầu
ngang.
Phương án 1: Phay đứng:
Trục dao phay nằm ở vị trí thẳng đứmg, chi tiết gia công chuyển động dọc,
ngang trên bàn máy. Dao phay chuyển động quay với 16 cấp tốc độ:
n=120/200/310/350/400/450/530/600/660/900/1380/1450/1670/2140/2350/3000
(vòng/phút), ngoài ra dao phay còn có thể chuyển động tịnh tiến lên xuống. Với tốc
độ lớn và số cấp tốc độ nhiều thì khi phay dễ dàng chọn tốc độ cắt hợp lý. Nâng cao
năng suất gia công.
Phương pháp này gá đặt dao và chi tiết gia công thuận lợi.
Phương án 2: phay ngang:
Trục dao phay nằm ở vị trí ngang, dao buộc phải gá vào mâm cặp vì khi phay
thì chuyển động chính là chuyển động của dụng cụ cắt. Chi tiết gia công chuyển
động dọc, ngang trên bàn máy. Dao phay chuyển động quay với 7 cấp tốc độ: n=
160/300/ 375/ 470/600/870/1360 (vòng/phút), dao không có chuyển động tịnh tiến.
So với phương án phay đứng thì phương án này có vùng gia công bị hạn chế.
Để gá được nhiều loại dao lên máy thì phải thiết kế nhiều loại đồ gá phức
tạp.Chính vì những ưu nhược điểm của hai phương án trên thì ta chọn phương án
phay đứng.
- 17 -
Hình 2.1 Tiện rãnh bằng dao phay ngón
Hình 2.4 Phay rãnh bằng dao phay ngón trên máy tiện
- 19 -
Hình 2.5 Phay mặt phẳng bằng dao phay trụ

- 20 -
Chương 3
THIẾT KẾ CHẾ TẠO ĐỒ GÁ
Giới thiệu các loại đồ gá đựợc thiết kế:
I. Đầu phân độ:
Khi làm việc trên máy thông dụng, việc gá lắp phôi chủ yếu thông qua các đồ
gá đặt lên bàn máy như: Bích bu lông, ê tô máy, khối V, đầu chia, bàn gá xoay và ụ
động. Nhưng với máy tiện thì không có bàn máy rộng lớn để bố trí các loại đồ gá
phức tạp, ta phải bố trí đồ gá lên bàn xe dao với kích thước nhỏ. Trong các loại đồ
gá phay ở trên thì đầu phân độ có tính vạn năng hơn cả. Do đó mà thực hiện được
nhiều nguyên công khác nhau như: Phay bánh răng, phay các rãnh đèu nhau trên
trục, phay các mặt phẳng…Mặt khác dùng dồ gá chuyên dùng thì chỉ sử dụng được

đai ốc, chuôi tarô…

c. Nguyên lý hoạt động: Đĩa chia cố định, tay quay nối với trục chính qua bộ
truyền trục vít bánh vít. Số răng của bánh vít là 40. vậy muốn cho trục chính quay 1
vòng thì phải quay tay quay 40 vòng.
- 22 -
Số vòng quay của tay quay cần để cho trục chính quay 1 vòng được gọi là
đặc tính của đầu phân độ, ký hiệu là N.
Nếu gọi n là số vòng quay cần thiết của tay quay để chia chi tiết thành z
khoảng thì n = N/z, N = 40. N và z đều là các số nguyên, có nghĩa là nếu tìm trên
hàng lỗ nào trên đĩa chia có số lỗ là z thì mỗi phần phân độ ta chỉ việc quay đi một
cung chứa N lỗ trên vòng có z lỗ.
Trường hợp tổng quát ta có:
n =
z
N
= A+
b
a
= A+
m
b
ma
.
.
(1)
trong đó: - A: số nguyên vòng quay của tay quay.
- a/b: phân số không chia hết của N/z
- m: số nguyên tố tự chọn sao cho tích b.m bằng số lỗ trên đường
tròn đồng tâm trên đĩa chia.

= 2
12
6

Chọn đĩa chia có 12 lỗ. Sau khi phay xong rãnh thứ nhất ta quay tay
quay 2 vòng và 6 khoảng, rồi cắm chốt vào lỗ thứ 7 để phay các rãnh
tiếp theo. - 23 - Hình 3.1.2a Sơ đồ truyền động của đầu phân độ đơn giản
- 25 -
2. Đầu phân độ vạn năng:
a. Cấu tạo: Hình 3.1.5 Cấu tạo đầu phân độ vạn năng Hình 3.1.6 Sơ đồ truyền động đầu phân độ vạng năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status