Luận văn tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xuất khẩu và thương mại lê gia; - Pdf 22

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của chúng ta đang trên đà phát triển, các doanh nghiệp, công ty
mọc lên như “nấm sau mưa”, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng
trở nên gay gắt hơn. Vì vậy mà mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình những giải
pháp tốt nhất để có thể tồn tại và ngày càng phát triển. Để làm được những điều
đó nhất định phải có một đội ngũ nhân viên có năng lực, nhất là một kế toán giỏi
để có thể cân bằng tình hình tài chính cho công ty của mình.
Trong mọi doanh nghiệp từ tư nhân đến doanh nghiệp nhà nước đều cần đến vị trí
kế toán để thu thập, xử lý các vấn đề liên quan đến tài chính cũng như tình hình
hoạt động của công ty. Ở những nền kinh tế càng phát triển thì vai trò của người
kế toán càng được đánh giá cao hơn vì họ chính là những người góp phần xây
dựng một nền kinh tế bền vững.
Kế toán không chỉ đơn thuần là nói đến tiền mà còn là những vấn đề quan trọng
khác nữa. Trong môi trường kinh tế năng động này, kế toán phải có kiến thức sâu
rộng, nhạy bén để có thể ứng phó với mọi điều có gặp phải trong công việc.
Vai trò của bộ máy kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng, kế toán đảm nhận
việc kích thích và điều tiết các hoạt động kinh doanh. Kế toán là những người
duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp. Mọi bộ phận trong
doanh nghiệp đều liên quan đến kế toán, từ khâu kinh doanh đến hành chánh
nhânsự.
Nhờ những tài liệu mà bộ phận kế toán cung cấp mà các doanh nghiệp có
thể thường xuyên theo dõi cũng như nắm bắt được tình hình hoạt động, sản xuất,
kinh doanh của mình. Như vậy, chủ doanh nghiệp có thể quản lý và điều hành các
hoạt động có hiệu quả hơn cũng như định ra những điều cần phải làm cho mỗi cá
nhân, cho từng giai đoạn trong thời gian tới và trong cả tương lai.
Không những vậy, kế toán còn là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý các
khoản thu – chi dựa trên việc lập các kế hoạch, sổ sách báo cáo hàng ngày. Qua
đó sẽ thấy được những khoản chi phí không cần thiết để có cách cắt giảm nó.
Đồng thời là cơ sở để người quản lý đưa ra những quyết định phù hợp với chiến
lược kinh doanh. Do đó, nếu thông tin mà kế toán đưa ra không chính xác, bị sai
lệch thì sẽ dẫn tới việc hoạch định kinh doanh của nhà quản lý sẽ không phù hợp,

sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đây là Phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hoạch toán kế toán.
Ngoài ra tôi còn sư dụng một số các Phương pháp kinh tế khác.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và
Thương mại Lê Gia, em đã lựa nội dung báo cáo:" Kế toán vốn bằng tiền".
Ngoài phần mở đầu, kết luận khóa luận bao gồm ba chương:
Chương 1: Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần nhập Xuất
khẩu và Thương mại Lê Gia.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của Công ty Cổ
phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Lê Gia.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức công tác kế toán vốn bằng
tiền của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Lê Gia.
Svtt: Lê Thị Sâm 2 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐƠN VỊ
THỰC TẬP
1. Tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại
Lê Gia
1.1. Lịch sử phát triển của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại
Lê Gia
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Lê Gia được thành lập
theo Giấy phép ĐKKD số 0106124076 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà
Nội cấp ngày 13/04/2013 với hoạt động kinh doanh chính là xuất nhập khẩu và
phân phối các mặt hàng điện máy, gia dụng của các hãng uy tín trên thế giới như:
Sharp, Panasonic, Electrolux, Toshiba, Philips, Hitachi
Smilemart.vn ra đời là bước đột phá mới trong định hướng mở rộng thị
trường, nắm bắt xu hướng tiêu dùng trong tương lai. Chúng tôi mong muốn mang
đến cho Quý khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt nhất, giá cạnh tranh nhất
với dịch vụ hoàn hảo nhất.
Địa chỉ: Số 62 Vương Thừa Vũ, quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội
Tel: 04. 6654 9696 / 0966.141.860

PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
VẬN
CHUYỂN
Ngoài ra phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm giữ mối quan hệ với khách hang
2. Tổ chức công tác kể toán của Công ty
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy tổ chức Kế toán khá chặt chẽ và có sự điều tiết linh hoạt trong công việc.
Các cá nhân trong Phòng Kế toán hỗ trợ và tích cực hoạt động để hoàn thành
những nhiệm vụ được giao của cấp trên. Và nhiệm vụ của từng thành phần kế
toán chi tiết như sau:
 Kế toán trưởng: Điều tiết các công việc trong ngày, chỉ đạo và đốc thúc các Kế
toán bán hàng hoàn thành nhiệm vụ được giao, kiểm tra và hoàn thành các báo
cáo hàng tháng, quý và năm.
 Kế toán bán hàng: thực hiện các nhiệm vụ được giao của trưởng phòng, bán hàng
và viết hóa đơn, chứng từ trong ngày, sắp xếp chứng từ, lưu trữ chứng từ, hỗ trợ
báo cáo hàng tháng, quý và năm
2.2. Hình thức kế toán:
Công ty sử dụng hình thức Kế toán theo Kế toán Nhật ký chung. Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế, tài chinh phát sinh đều phải gi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Biểu số 01)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán

Áp dụng chế đọ Kế toán không đầy đủ do Công ty không cần thêm một số thủ tục
rườm rà.
Svtt: Lê Thị Sâm 6 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
Chữ viết sử dụng trong kế toán là Tiếng Việt. Chữ số sử dụng trong kế toán là
chữ số Ả Rập: 0,1,2,3, ,9; sau chữ số hàng nghìn, triệu,tỷ,nghìn tỷ , phải đặt
dấu chấm (.). Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam ( kí hiệu quốc gia là " đ", kí hiệu
quốc tế là "VND"). Khi có phát sinh vè ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng
Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh.
Kỳ kế toán áp dụng cho Công ty là kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm là 12
tháng,tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kì kế toán năm
là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày mùng 01 tháng đầu quý
này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho
cơ quan Thuế biết.
Công ty phải nộp và lập báo cáo tài chính cho các cơ quan Nhà nước theo kỳ kế
toán năm.
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhạn và đánh giá chất
lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra,
đối chiếu với số liệu trong kế toán. Công ty phải kiểm kê tài sản trong các trường
hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính.
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhật, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc
bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp.
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiêp.
- Xảy ra hỏa hoạn, thiên tai và các thiệt hại bất thường khác.
- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung công khai báo cáo tài chính của công ty gồm:

- Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành:
Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao
dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt
Nam như: đồng Đô la Mỹ( USD), đồng tiền chung Châu Âu( EURO), đồng yên
Nhật(JPY)…
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này
không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất
Svtt: Lê Thị Sâm 8 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
trữ. Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục
đích thanh toán trong kinh doanh.
- Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các
khoản sau:
Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.
Tiền gửi tại các ngân hàng, cá tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi
chung là tiền gửi ngân hàng.
Tiền đang chuyển: là tiền trong quá trình trao đổi mua bán với khác hàng
và nhà cung cấp.
Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại
vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng
tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy
mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng
tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy
việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống
nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để
chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng

vốn bằng tiền, kỉ luật thanh toán, kỉ luật tín dụng. Phát hiện và ngăn ngừa
các hiệm tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ. Kiểm tra thường
xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính
cân đối thống nhất.
2.1.Các nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán kế toán phải sử dụng thống
nhất một đơn vị giá là “đồng Việt Nam (VND)” để tổng hợp các loại vốn
bằng tiền. Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt
Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền
đó.
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền
hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết
từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng
loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy cách, độ tuổi, phẩm chất,
kích thước…
- Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo
dõi nguyên tệ của các loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực
tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Với những
ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất
quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ(USD).
Với vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kì được tính
theo giá trị thực tế, còn giá xuất trong kì được tính theo phương pháp sau:
+ Phương pháp giá thực tế bình quân bình quân gia quyền giữa giá
đầu kì và giá các lần nhập trong kì
+ Phương pháp giá thực tế nhập trước - xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước
+ Phương pháp giá thực tế đích danh

nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
(5) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ
quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử
lý chênh lệch.
(6) Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ
áp dụng cho các DN không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý ở
các DN có vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì
việc nhập xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để
thanh toán chi trả được hạnh toán như ngoại tệ.
3.1.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu
+Phiếu chi
+ Biên lai thu tiền
Svtt: Lê Thị Sâm 11 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
+ Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đã quý: Mẫu 07-TT.
- Ngoài các chứng từ bắt buộc trên, kế toán còn sử dụng một số chứng từ
hướng dẫn sau:
+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Bảng kê chi tiền
- Sổ kế toán sử dụng:
Sổ tổng hợp.
+ Sổ quỹ tiền mặt
3.1.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” để hạch toán. Nội dung kết cấu
TK 111 như sau:
- Bên nợ TK 111:
+ Số dư đầu kì: phản ánh số hiện còn tại quỹ.

người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ, kí tên và ghi
rõ họ tên vào phiếu chi.
Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi:
- Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ
- 1 liên giao người nộp tiền
- 1 liên lưu nơi lập phiếu
Cuối mỗi ngày, căn cứ vào các chứng từ thu – chi để ghi sổ quỹ và lập
báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán.
Trường hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi ra
ngoài doanh nghiệp phải được đóng dấu. Đối với việc thu bằng ngoại tệ,
trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm
phiếu thu và kế toán phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, còn nếu chi
bằng ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ tỷ giá thực tế, đơn giá tại thời điểm xuất
quỹ để tính ra tổng số tiền ghi sổ kế toán.
Phiếu thu, phiếu chi được đóng thành từng quyển và phải ghi số từng
quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi phiếu thu (phiếu chi), số của từng phiếu
thu (phiếu chi) phải đánh liên tục trong 1 kì kế toán.
Bên cạnh phiếu thu, phiếu chi bắt buộc dùng để kế toán tiền mặt, kế toán
còn phải lập “Biên lai thu tiền”. Biên lai thu tiền được sử dụng trong các
trường hợp thu tiền phạt, thu lệ phí, phi…và các trường hợp khách hàng nộp
séc thanh toán nợ. Biên lai thu tiền cũng là chứng từ bắt buộc của doanh nghiệp
hoặc cá nhân dùng để biên nhận số tiền hay séc đã thu của người nộp,
làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ; đồng thời, để người nộp thanh
toán với cơ quan hoặc lưu quỹ. Biên lai thu tiền cũng phải đóng thành quyển
và phải đóng dấu đơn vị, phải đánh số từng quyển. Trong từng quyển phải
ghi rõ số hiệu từng tờ biên lai thu tiền. Số hiệu này được đánh liên tục theo
từng quyển biên lai. Khi thu tiền ghi rõ đơn vị là VNĐ hay USD, EURO…
Trường hợp thu bằng séc, phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờ séc bắt đầu
lưu hành và họ tên người sử dụng séc. Biên lai thu tiền được lập thành 2 liên
(đặt giấy than viết 1 lần):

Được thực hiện theo sơ đồ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Svtt: Lê Thị Sâm 14 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
Chứng từ gốc
NKC số 1
Sổ cái TK111
Báo cáo tài
chính
Sổ quỹ
Bảng kê chứng
từ số 1
Hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt để
lên sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ), kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:
- Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư
- Phân loại chứng từ có TK111, nợ TK liên quan để ghi vào nhật kí chứng
từ số 1. Đối ứng nợ TK111, có các TK liên quan ghi vào bảng kế số 1.
- Cuối tháng khóa sổ nhật kí chứng từ số 1 và bảng kế số 1 để đối chiều
với các NKCT và các bảng kê liên quan.
c) Sơ đồ hạch toán tổng
TK 111
Svtt: Lê Thị Sâm 15 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
TK 111 TK 112,113
Gửi tiền vào NH tiền
Rút tiền từ Ngân hàng đang chuyển
TK 511,711,721 TK 152,153,156,221,213
Doanh thu bán hàng và thu
nhập hoạt động khác Mua vật tư hàng hóa tài sản
TK 131,136,138,144,244 TK 641,141,627,641,642,811,821
Thu hồi các khoản nợ, các

- Tác dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của DN.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi
vào ngân hàng.
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ.
+ Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
+ Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàngBên Có:
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra
từ ngân hàng.
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ.
+ Số dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
+ Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn
gửi tại ngân hàng.
- TK 112- TGNH có 3 TK cấp 2:
+ TK 1121- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửỉ vào, rút ra và hiện
đang gửi tại ngân hằng bằng đồng Việt Nam.
Svtt: Lê Thị Sâm 17 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
+ TK 1122- Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
+TK 1123- Vàng bạc, kim khi quý, đá quý: phản náh giá trị vàng bạc,
kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng.
3.2.4 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp
đang gửi tại ngân hàng( hoặc kho bạc hay công ty tài chính). Kế toán tiền

NKC số 2
Sổ chi tiết tiền
gửi
Báo cáo kế
toán
Sổ cái
TK 112
TK 111 TK 111
Gửi tiền vào Ngân hàng Rút tiền vào quỹ tiền mặt
TK 511,711,721 TK 152,153,156,221,213
Doanh thu bán hàng và thu
nhập hoạt động khác Kho vật tư hàng hóa tài sản
TK 131,136,138,144,244 TK 641,141,627,641,642,811,821
Thu hồi các khoản nợ, các
khoản ký cược, ký quỹ Sử dụng cho chi phí
TK 121,128,228,221 TK 121,128,221
Thu hồi các khoản nợ từ
tài chính Nợ từ tài chính
TK 411,541,461
TK 121,128,221
Nhận vốn, nhận liên doanh
liên kết, nhận kinh phí Thanh toán nợ phải trả
TK 338 (338) TK 138(1381)
Chênh lệch số liệu ngân hàn Chênh lệch số liệu ngân hàng
lớn hơn số liệu doanh thu nhỏ hơn số liệu doanh thu
3.3 Kế toán tiền đang chuyển.
Svtt: Lê Thị Sâm 20 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
3.3.1 Đặc điểm
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào
ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đang làm thủ tục chuyển trả cho đơn

+ TK 1132- Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển.
3.3.4 Kế toán chi tiết tiền đang chuyển
3.3.5 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển
a) Phương pháp hạch toán
b) Trình tự ghi sổ
c) Sơ đồ hạch toán
Svtt: Lê Thị Sâm 21 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
TK 131,136,138 TK113 TK 112
Thu được nợ chuyển thẳng vào Nhận được giấy báo có
ngân hàng chưa nhận GB có của ngân hàng
TK 111,112 TK 311,331
Xuất quỹ,chuyển tiền vào Nhận GB nợ của NH số
NH chưa nhận giấy báo tiền đã chuyển trả nợ
TK 431
Đáng giá lại số dư ngoại Đáng giá lại số dư ngoại
tệ cuối năm(tỷ giá tăng) tệ cuối năm(tỷ giá giảm)
Kế toán các khoản khác
Tài khoản sử dụng:
- TK 131: Phải thu của khách hàng.
- TK 136: Phải thu nội bộ.
- TK 138: Phải thu khác.
- TK 141: Tạm ứng.
- TK 331: Phải trả cho người bán.
- TK 333: Thuế và khoản phải nộp cho Nhà nước.
- TK 334: Phải trả Công nhân viên.
- TK 338: Phải trả phải nộp khác.
4.1 Kế toán phải thu của khách hàng
4.1.1 Nguyên tắc
Hạch toán phải thu của khách hàng cần tôn trọng những quy định sau:
(1) Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu,

khách hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT).
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người
mua.
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
4.1.4 Trình tự hạch toán
4.1.5 Sơ đồ hạch toán
4.2 Kế toán phải trả cho người bán
Svtt: Lê Thị Sâm 23 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng
4.2.1 Nguyên tắc
Kế toán phải trả cho người bán cần tôn trọng một số quy định sau:
(1) Nợ phải trả người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ
cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho
từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản
này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận
được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khối lượng xây lắp hoàn thành bàn
giao.
(2) Không phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ mua vật tư, hàng
hoá, dịch vụ trả tiền ngay.
(3) Những vật tư, hàng hoá đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và điều chỉnh về
giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của
người bán.
(4) Khi hạch toán chi tiết các tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ
ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương
mại, giám giá hàng bán cho người bán, người cung cấp ngoài hoá đơn
mua hàng.
4.2.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng
4.2.3 Tài khoản sử dụng

4.2.4 Trình tự hạch toán
4.2.5 Sơ đồ hạch toán
Svtt: Lê Thị Sâm 25 Gvhd: Nguyễn Nguyệt Hằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status