HOT bộ đề thi thử lịch sử có hướng dẫn đáp án không thể bỏ qua - Pdf 22

1

Đề số 1

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )
Câu I (2,5 điểm)
Trình bày sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Câu II (2,5 điểm)
Nêu những thắng lợi lớn của ba nước Đông Dương trên các mặt trận quân sự, chính
trị, ngoại giao từ năm 1969 đến năm 1973.
Câu III (2,0 điểm)
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trong
giai đoạn 1936-1939.

II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản
Tóm tắt sự ra đời và quá trình phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á
(ASEAN) từ năm 1967 đến năm 2000.
Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao
Nêu những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và sự chấm dứt Chiến tranh
lạnh giữa Mĩ và Liên Xô trong những năm 70 và 80 của thế kỉ XX.

Đáp án và thang điểm

Đáp án Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I
2,5 điểm
Trình bày sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh
niên.

ở Nam kì quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng.
0,50
Câu II
2,5 điểm
Nêu những thắng lợi lớn của ba nước Đông Dương trên các mặt trận
chính trị, ngoại giao và quân sự từ năm 1969 đến năm 1973.

a. Về chính trị, ngoại giao:
- Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam
Việt Nam được thành lập. Vừa mới ra đời, Chính phủ này được 23 nước
công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
0,50
- Trong 2 ngày 24 và 25-4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
khẳng định quyết tâm đoàn kết chống Mĩ. Bản Tuyên bố chung của Hội
nghị là một cương lĩnh đấu tranh, một hiến chương về tình đoàn kết chiến
đấu giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào và Campuchia trong sự nghiệp chống
kẻ thù chung.
0,50
- Ngày 27-1-1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà
bình ở Việt Nam được kí kết. Hoa Kì phải cam kết tôn trọng các quyền
dân tộc cơ bản của Việt Nam, rút hết quân viễn chinh khỏi miền Nam.
0,50
b. Về quân sự:
- Từ ngày 30-4 đến ngày 30-6-1970, quân đội Việt Nam phối hợp với
quân dân Campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của
10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
0,25
- Từ ngày 12-2 đến ngày 23-3-1971, quân đội Việt Nam phối hợp với
quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn-719” của 4,5 vạn
quân Mĩ,và quân đội Sài Gòn.

- Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (7-1936) xác định nhiệm vụ
trước mắt của cách mạng Đông Dương là đấu tranh chống chế độ phản
động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh
0,50
- Mục tiêu trước mắt là đòi các quyền lợi dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà
bình …
0,50

- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp
pháp và bất hợp pháp.
0,50

- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đề Đông Dương
(sau đổi thành Mặt trận dân chủ Đông Dương) nhằm tâph hợp rộng rãi mọi
lực lượng dân chủ chống phát xít.
0,50
Câu III
(3,0 đ)
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng Cộng sản Đông
Dương trong giai đoạn 1936-1939.

a. Hoàn cảnh lịch sử

- Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù trước của cách
mạng thế giới là chủ nghĩa phát xít; chủ trương thành lập Mặt trận thống
nhất nhân dân. Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số
cải cách tiến bộ…
0,50
- Ở Đông Dương, phong trào cách mạng được phục hồi sau một thời gian
đấu tranh cực kỳ gian khổ… Một số tù chính trị được trả tự do đã nhanh

nhau phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài được
đặt ra bức thiết. Ở Đông Dương, sự thất bại của Mĩ ngày càng thấy rõ.
Trên thế giới có sự xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức khu vực, đặc
biệt thành tựu của khối Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).
0,75
- Sự thành lập: Ngày 8-8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước: In-đô-
nê-xi-a, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Phi-lip-pin, đứng ra thành lập
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN).
0,50
b. Quá trình phát triển:
- Từ năm 1967 đến năm 1975: ASAN là một tổ chức non yếu, hợp tác
trong khu vực còn mang tính khởi đầu, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
0,25
- Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90: Có những bước tiến mới.
Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) được kí kết
(2-1976), xác lập những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
Bước đầu cải thiện mối quan hệ với các nước Đông Dương (do cuối thập
kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80, trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia). Kinh
tế ASEAN tăng trưởng mạnh. Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ
6 của ASEAN.
0,75
- Từ đầu những năm 90 đến năm 2000: Mở rộng tổ chức, kết nạp thành viên
mới: Việt Nam (7-1995), Lào, Mianma (7-1997), Campuchia (4-1999). Phát
triển tổ chức lên 10 thành viên (1999). ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác
kinh tế, xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng
phát triển.
0,75
Câu IV.b
(3,0 điểm)
Nêu những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây và sự chấm dứt

Câu II (2,0 điểm)
Phân tích điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam.
Câu III (2,0 điểm)
Trình bày âm mưu của thực dân Pháp trong cuộc tiến công lên Việt Bắc. Nêu kết quả
và ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu: IV.a hoặc IV.b
Câu IV.a (3,0 điểm) - Theo chương trình cơ bản
Nêu âm mưu và thủ đọan của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965)
ở miền Nam Việt Nam.
Câu IV.b (3,0 điểm ) - Theo chương trình nâng cao
Nêu những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ (1961-1965).

Đáp án và thang điểm

Đáp án Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )
Câu I
(3,0 đ) Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức
Liên hiệp quốc.

- Sự thành lập: Từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, một hội nghị quốc tế
được triệu tập tại Xan Phranxixcô (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50
nước để thông qua bản Hiến chương thành lập Liên hiệp quốc. Ngày 24-10-
1945 bản Hiến chương có hiệu lực.
0,50

được chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm kể từ khi Đảng Cộng sản Việt
Nam ra đời, được rèn luyện qua nhiều cao trào cách mạng, nhất là cuộc tập
dượt vĩ đại trong cao trào kháng Nhạt cứu nước (từ ngày 9-3-1945). Tầng
lớp trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng. Đấn tháng 8-1945, toàn
Đảng, toàn dân đã sẵn sàng, chủ động tiến lên chớp thời cơ tổng khởi
nghĩa.
0,50
b. Điều kiện khách quan:
- Ngày 15-8-1945, Nhật kí giấy đầu hàng Đồng minh không điều kiện,
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Ở Đông Dương, phát xít Nhật và tay
sai hoang mang, dao động. Quân đội Nhật mất hết tinh thần. Thời cơ cách
mạng xuất hiện. Nhưng một nguy cơ mới đang đến gần do quân đôi các
nước đế quốc với danh nghĩa Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương làm
nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật. Với bản chất đế quốc, họ có thể dựng ra
một chính quyền tay sai trái với ý chí và nguyện vọng của dân tộc Việt
Nam. Các thế lực phản động trong nước cũng đang tìm cách thay thày đổi
chủ. Vì thế vấn đề giành chính quyền được đặt ra như một cuộc chay đua
nước rút với quân Đồng minh mà nhân dân Việt Nam không thể châm trễ.
0,50
c. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa:
- Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn
quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa. Từ ngày14 đến
ngày 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua
kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa và quyết định chính sách đối
ngoại, đối nội sau khi giành được chính quyền. Từ ngày 16 đến ngày 17-8-
1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào; tán thành chủ trương
Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt
Minh, cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
0,50
Câu III

“Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) ở miền Nam Việt Nam.

a. Âm mưu
- Cuối 1960, hình thức thống trị bằng chính quyền độc tài Ngô Đình Diệm
bị thất bại, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Đây là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng
quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực của Mĩ, dưới sự chỉ huy của cố vấn
Mĩ.
0,50
- Âm mưu cơ bản của chiến lược chiến tranh này là “dùng người Việt đánh
người Việt ”, Nhằm chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành
thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự, làm bàn đạp tién công miền Bắc và
ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội xuống khu vực Đông Nam Á.
0,50
b. Thủ đoạn
- Mĩ triển khai thực hiện liên tiếp hai kế hoạch: kế hoạch Xtalây-Taylo
nhằm bình định miền Nam trong vòng 18 tháng; kế hoạch Giôn xơn - Mắc
Namara nhằm bình định miền Nam trong 24 tháng.
0,50
- Tăng viện trợ kinh tế và quân sự để nưôi dưỡng bộ máy chính quyền và
quân đội Sài Gòn, lập Bộ chỉ huy quân sự ở miền Nam; xây dựng các đô
thị làm sào huyệt của “chiến tranh đặc biệt”.
0,50
- Ra sức dồn dân lập “ấp chiến lược” nhằm thống trị và bóc lột nhân dân
miền Nam, tách rời nhân dân với phong trào cách mạng, thực hiện “tát
nước bắt cá”. Kế hoạch của Mĩ là xây dựng 16 000 “ấp chiến lược” ở các
vùng nông thôn miền Nam.
0,50
- Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu
trên chiến trường, do Mĩ trực tiếp huấn luyện trang bị và chỉ huy, nhất là


0,50
- Những thắng lợi của quân và dân miền Nam làm nội bộ kẻ thù rối loạn,
dẫn tới việc Mĩ tiến hành đảo chính, giết chết anh em Ngô Đình Diệm và
Ngô Đình Nhu (11-1963), kế hoạch Xtalây - Taylo bị phá sản. Mĩ chuyển
sang thực hiện kế hoạch Giônxơn - Mác Namara.

0,25
- Phong trào phá “Ấp chiến lươc” tiếp tục được đẩy mạnh, bẻ gãy xương
sống của “Chiến tranh đặc biệt”. Phong trào đấu tranh chính trị ở thành th

phát triển mạnhh mẽ.
0,25
- Đông - xuân 1964-1965, quân giải phóng miền Nam giành nhiều thắng
lợi lớn ở Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi),
Đồng Xoài (Bình Phước), gây cho quân đội Sài Gòn những tổn thất nặng
nề.

0,25
- Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ hoàn toàn thất bại. Đó là thắng
lợi có ý nghĩa chiến lược lần thứ hai của quân và dân Việt Nam.
0,25
Hết

1
Đề số 3

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
Các hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương họp tháng 11-1939

giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc
lập. Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất; lập Chính phủ
dân chủ cộng hòa.
0,50
- Chuyển từ từ hoạt động hợp pháp sang hoạt động bí mật. Thành lập Mặt
trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương nhằm tập hợp rộng rãi mọi
lực lượng chống đế quốc ở Đông Dương.
0,50
b) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5-1941:
- Tiếp tục khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải 0,50
2
phóng dân tộc, tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất; đánh
đuổi đế quốc Pháp-Nhật thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa
- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh với các tổ
chức quần chúng mang tên “cứu quốc”; nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa là
nhiệm trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
0,50
Câu II
2,5 điểm
Trình bày những biện pháp của Đảng và Chính phủ nhằm xây dựng
chính quyền nhà nước, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài
chính ở Việt Nam trong hơn một năm sau ngày Cách mạng Tháng
Tám 1945 thành công.

a) Xây dựng chính quyền:
- Ngày 6-1-1946, cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước, bầu 333
đại biểu vào Quốc hội Khoá I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Ngày 2-3-1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên thông qua danh sách Chính
phủ liên hiệp kháng chiến, lập Ban dự thảo Hiến pháp. Tháng 11-1946,

hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965).

- Trong quá trình thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965), miền
Bắc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Công nghiệp được ưu tiên đầu
tư xây dựng, giá trị sản lượng công nghiệp nặng năm 1965 tăng ba lần so
với năm 1960.
0,50
- Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, xây dựng nhiều 0,50
3
công trình thủy nông. Nhiều hợp tác xã đạt và vượt năng suất 5 tấn thóc
trên một hécta đất gieo trồng.
- Thương nghiệp quốc doanh được Nhà nước ưu tiên phát triển đã chiếm
lĩnh thị trường, góp phần ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.
0,50
- Phát triển hệ thống giao thông, việc đi lại trong nước và ngoài nước được
thuận lợi hơn trước.
0,50
- Giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh. Y tế được đầu tư phát
triển, khoảng 6000 cơ sở y tế được xây dựng. Những thành tựu đạt được
trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm đã làm thay đổi bộ mặt xã hội miền
Bắc.
0,50
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Câu IV.a
3,0 điểm
Tóm tắt tình hình kinh tế của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đến năm 2000. Nêu vai trò của Tây Âu trong nền kinh tế
thế giới.

a) Tình hình kinh tế của các nước Tây Âu:

Câu III.b
3,0 điểm
Tại sao hai nước Liên Xô và Mĩ lại chấm dứt “Chiến tranh lạnh”? Nêu
các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.

a) Hai nước Liên Xô và Mĩ chấm dứt “chiến tranh lạnh” vì:
- Cuối năm 1989, tại cuộc gặp gỡ không chính thức giữa Bu-sơ và Goóc-
ba-chốp trên đảo Man-ta, Mĩ và Liên Xô đã tuyên bố chấm dứt cuộc “chiến
tranh lạnh”. Sở dĩ hai nước đi đến thống nhất chấm dứt chiến lạnh là vì:
0,25
- Thứ nhất, trải qua hơn 40 năm với gánh nặng chạy đua vũ trang và bao
tiêu về quân sự khắp thế giới, bản thân hai nước này đã bị suy giảm thế
mạnh của họ về nhiều mặt so với các cường quốc khác.
0,50
- Thứ hai, cả hai nước đều đứng trước những khó khăn và thách thức hết
sức to lớn: sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Đức và Tây Âu, trở thành
đối thủ cạnh tranh nguy hiểm; cuộc chiến tranh kinh tế mang tính toàn cầu;
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra sôi nổi.
0,50
- Thứ ba, kinh tế của Mĩ và Liên Xô đều giảm sút, đặc biệt là Liên Xô lúc
này đã lâm vào khủng hoảng trầm trọng. Muốn vươn lên kịp các nước khác,
cả hai nước cần phải thoát khỏi thế đối đầu với nhau và có cục diện ổn định
để củng cố vị thế của mình.
0,50
b) Những nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới:
- Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc
Mĩ, Nga, Nhật, Trung Quốc, Đức, Pháp trong cuộc chạy đua về sức mạnh
quốc gia tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.
0,50
- Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công

Đáp án và thang điểm

Đáp án Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I
2,5 điểm
Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian 1919-1924.
- Tháng 6-1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp,
Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Vecxai Bản yêu sách của nhân dân An
Nam, đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam.
0,50
- Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những
luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa Lênin, xác định con
đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
0,50
- Tháng 12-1920, tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Xã hội Pháp,
Nguyễn Ái Quốc tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập Đảng
Cộng sản Pháp.
0,50
- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của
Angiêri, Marốc lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa với cơ quan tuyên truyền
là báo Người cùng khổ.
0,50
- Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc đến Liên Xô để dự Hội nghị Quốc tế
Nông dân và Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản (1924).
0,25
- Tháng 11-1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) để
tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phong
0,25
2

a) Từ tháng 9-1940 đến trước ngày 9-3-1945
- Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9-1940) bị thực dân Pháp đàn áp, theo
chủ trương của Đảng một bộ phận lực lượng vũ trang chuyển sang xây
dựng thành những đội du kích hoạt động ở căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai.
0,50
- Năm 1941, những đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh lên, thống nhất lại thành Trung
đội Cứu quốc quân I, sau đó là Trung đội Cứu quốc quân II. Ở căn cứ Bắc Sơn –
Võ Nhai Cứu quốc quân tiến hành 8 tháng chiến tranh du kích. Năm 1944,
trung đội Cứu quốc quân III ra đời.
0,25
- Ở căn cứ Cao Bằng, trên cơ sở phong trào Việt Minh phát triển mạnh,
những đội tự vệ vũ trang, đội du kích được xây dựng . Ngày 22-12-1944,
theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
được thành lập. Ba ngày sau, đội đánh thắng hai trận liên tiếp ở Phai Khắt
và Nà Ngần.
0,50
b) Từ ngày 9-3-1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
- Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, chiến tranh du kích phát triển mạnh
ở vùng thượng du và trung du Bắc kỳ. Trong các đô thị có những hoạt động
vũ trang tuyên truyền, diệt ác trừ gian, xây dựng các hội cứu quốc và lực
lượng tự vệ cứu quốc.
0,25
- Tháng 3-1945, Tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy lãnh đạo quần chúng
khởi nghĩa, thành lập chính quyền cách mạng, tổ chức đội du kích Ba Tơ.
Đây là lực lượng vũ trang cách mạng đầu tiên ở Trung Bộ, là lực lượng
nòng cốt để xây dựng căn cứ Ba Tơ.
0,50
- Tháng 5-1945, Việt Nam giải phóng quân được thành lập trên cơ sở thống
nhất Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. Nhiều
chiến khu cách mạng được xây dựng gắn liền với sự ra đời và hoạt động

- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của đế quốc Mĩ, làm
lung lay tận gốc rễ ách thống trị của chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
0,25
- Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ
gìn lực lượng sang thế tiến công, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến
tranh cách mạng.
0,25
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Câu IV.a
3,0 điểm
Trình bày những nội dung chính của Hiến chương Liên hợp quốc.
- Bản Hiến chương Liên Hợp Quốc, được thông quan tại Hội nghị Xan
Phranxixcô năm 1945, có XIX chương, gồm 111 điều khoản, bao gồm
những nội dung cơ bản sau đây:
0,25
- Qui định mục đích của tổ chức này là: duy trì hòa bình và an ninh thế
giới; phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp
tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự
quyết của các dân tộc.
0,50
- Để thực hiện các mục đích trên, Hiến chương qui định nguyên tắc hoạt
động: bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết giữa các
dân tộc; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào; chung sống hòa
bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
1,0
- Qui định bộ máy tổ chức của Liên Hợp Quốc gồm 6 cơ quan chính là Đại
hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế – xã hội, Hội đồng quản thác,
Tòa án quốc tế và Ban thư ký. Ngoài ra, Liên Hợp Quốc còn có nhiều cơ
quan chuyên môn khác giúp việc. Trụ sở của Liên Hợp Quốc đặt tại Niu

0,50
b. Mục tiêu:
- Tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trường chung với sức mạnh của
dân số gần 400 triệu người có trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
0,50
- Có khả năng phát triển nhanh chóng về mọi mặt, thực hiện có hiệu quả
cuộc cạnh tranh về kinh tế, tài chính và thương mại với các nước ngoài
khối, đặc biệt là với Mĩ và Nhật Bản. Thống nhất với nhau về chính sách
đối nội và đối ngoại.
0,50
c. Sự phát triển:
- Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15 nước thành
viên với sự tham gia của Anh, Đan Mạch, Ai-len, Hy Lạp, Tây Ban Nha,
Bồ Đào Nha, áo, Phần Lan, Thụy Điển.
0,50
- Năm 2004, EU kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, nâng tổng số thành viên
lên 25 nước. EU là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh,
chiếm khoảng 1/4 GDP của toàn thế giới.
0,50

Hết
1

Đề số 5

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm )
Câu I (2,5 điểm)
Tóm tắt các chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Đông Dương (từ năm
1897 đến năm 1929) và nêu những tác động của nó đối với tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam.
Câu II (2,0 điểm)

Pháp bắt tay vào việc khai thác thuộc địa ở Đông Dương trên qui mô lớn.
0,25
+ Xây dựng hệ thống giao thông đường sắt và đường bộ, đẩy mạnh khai
thác mỏ, xây dựng một số nhà máy điện, nước, xi măng, dệt và xay xát
gạo, xây dựng ở Việt Nam những cơ sở công nghiệp, sản xuất những mặt
hàng không cạnh tranh với ngành công nghiệp Pháp.
0,25
+ Đẩy mạnh việc cướp ruộng đất lập đồn điền trồng lúa, chè, cà phê, cao
su Nông dân Việt Nam bị mất ruộng ngày càng nhiều, đồng thời phải
chịu nhiều loại thuế khác nhau.
0,25
- Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
2

+ Chiến tranh thế giới thứ nhất đã làm cho nền kinh tế của Pháp bị tổn thất
nặng nề, một trong những biện pháp bù đắp là tăng cường khai thác thuộc
địa. Ở Đông Dương, chúng tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần
thứ hai.
0,25
+ Đầu tư quy mô lớn, tốc độ nhanh vào các ngành kinh tế, từ năm 1924
đến năm 1929, số vốn đầu tư vào Đông Dương tăng lên 4 tỷ phrăng, chủ
yếu là hai ngành: nông nghiệp và khai khoáng.
0,25
+ Thương nghiệp có tăng hơn trước (trước chiến tranh hàng hóa Pháp nhập
vào Đông Dương chiếm 37%, trong những năm 1929-1930 tăng lên 63%.
Giao thông vận tải phát triển mạnh nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác,
vận chuyển nguyên vật liệu, lưu thông hàng hóa.
0,25
b. Tác động đối với nền kinh tế và xã hội Việt Nam
- Về kinh tế:

ở Đông Dương.
0,50
- Nhiệm vụ cách mạng có sự thay đổi so với phong trào cách mạng những
năm 1930-1931, chưa chống lại toàn bộ thực dân Pháp ở Đông Dương, mà
chỉ chống bọn phản động thuộc địa; chưa thực hiện nhiệm vụ giành độc
lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
0,50
3

b. Hình thức đấu tranh:
- Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp;
biểu hiện cụ thể là phong trào đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, đấu
tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.
0,50
- Hình thức đấu tranh rất phong phú, nhưng chưa sử dụng bạo lực cách
mạng để lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp nói chung.
0,50
Câu III
2,5 điểm
Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản của đường lối đổi mới đất
nước về kinh tế và chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986-2000).a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Trong hơn một thập niên thực hiện hai kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-
1985), cách mạng Việt Nam đạt được một số thành tựu đáng kể trên các
lĩnh vực, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, đất nước lâm vào tình trạng
khủng hoảng về kinh tế - xã hội. Một trong những nguyên nhân của tình
trạng đó là “sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách
lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và về tổ chức thực hiện”. Để thoát khỏi


- Đổi mới về chính trị: xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa,
Nhà nước của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân,
nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân
dân. Thực hiện quyền dân chủ của nhân dân Thực hiện chính sách đại
đoàn kết dân tộc, tập hợp mọi lực lượng dân tộc Thực hiện chính sách đối
ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa
0,50
Câu IV.a
3,0 điểm
Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hội nghị
Ianta (2-1945) trong việc xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh
thế giới thứ hai.

a. Hoàn cảnh:
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, sự
thất bại của chủ nghĩa phát xít đã cận kề. Nhiều vấn đề quan trọng và cấp
bách được đặt ra cho phe Đồng minh, nổi lên là 3 vấn đề lớn: 1- Nhanh
chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít; 2- Tổ chức lại thế giới sau
chiến tranh nhằm ngăn chặn thảm họa này trong tương lai; 3- Việc phân
chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
0,50
- Trong bối cảnh trên, Hội nghị cấp cao Ianta (Liên Xô) được triệu tập từ
ngày 4 đến ngày 11– 2 – 1945. Thành phần nghị gồm đại diện của ba
cường quốc: Liên Xô, Mỹ và Anh. Hội nghị diễn ra căng thẳng vì thực
chất đây là cuộc đấu tranh để phân chia thành quả chiến tranh, có liên quan
đến hòa bình, an ninh thế giới sau này.
0,50
b. Nội dung:

Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mỹ),
chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới. Trong 25 năm (1951-
1975) mức tăng trưởng công nghiệp hàng năm đạt 9,6%. Một số ngành
công nghiệp có sản lượng cao nhất thế giới như: dầu mỏ, than, sắt… Liên
Xô còn là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện
hạt nhân.
0,75
- Nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh;
trong những năm 60 sản lượng nông phẩm tăng trung bình hàng năm
khoảng 16%/năm.
0,50
- Khoa học – kỹ thuật: năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá
vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ. Năm 1957, là nước đầu tiên
phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. Năm 1961, phóng con tàu
vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở
đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
0,75
- Ý nghĩa: Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực: xây
dựng kinh tế, củng cố quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần
ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Củng cố nền hòa bình, tăng thêm
sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới. Liên Xô đạt được thế cân
bằng chiến lược về quân sự, về sức mạnh lực lượng hạt nhân với các nước
đế quốc, làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu của Mỹ và đồng minh
của Mỹ.
0,75 Hết

1

2,5 điểm
Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, Đảng và Chính phủ đã thực hiện
những chủ trương, sách lược nào để đối phó với thực dân Pháp xâm
lược?

a) Giai đoạn từ tháng 9-1945 đến trước ngày 6-3-1946:
- Rạng sáng ngày 23-9-1945, được sự giúp đỡ của Anh, thực dân Pháp nổ
súng tiến công Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần
thứ hai. Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp
xâm lược bùng nổ ở Nam Bộ. Trung ương Đảng xác định thực dân Pháp
là kẻ thù chính, thực hiện sách lược: hoà hoãn với quân đội Trung Hoa
Dân quốc ở miền Bắc, đánh Pháp ở miền Nam.
0,50
2
- Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh quyết tâm lãnh đạo nhân dân Nam Bộ
kháng chiến, huy động cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ,
bước đầu làm thất bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân
Pháp.
0,50
b) Giai đoạn từ ngày 6-3-1946 đến ngày 19-12-1946.
- Sau khi Hiệp ước Hoa-Pháp được kí kết (2-1946), Đảng chủ trương “Hòa
để tiến”. Từ chỗ đánh Pháp, chuyển sang thực hiện sách lược hoà với
Pháp, Chủ tịch Chính phủ Hồ Chí Minh kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)
đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc để thay quân Trung Hoa Dân quốc.
0,50
- Tiếp tục thực hiện sách lược hoà với Pháp, Chính phủ Việt Nam chủ động
đàm phán với Pháp. Hội nghị Phôngtennơblô không thu được kết quả gì.
Nguy cơ chiến tranh đén gần. Để cứu vãn tình thế, Chủ tịch Hồ Chí Minh
với tư cách là thượng khách của nước Pháp kí với Bộ trưởng thuộc địa
của Pháp bản Tạm ước ngày 14-9-1946, nhân nhượng cho Pháp một số

Lào, củng cố và tăng cường khối đoàn kết Đông Dương trong cuộc đấu
tranh chống kẻ thù chung.
0,25
3
- Tháng 5-1952, Đại hội Chiến sí thi đua và cán bộ gương mãu toàn quốc
lần thứ nhất đã tổng kết, biểu dương thành thích của phong trào thi đua yêu
nước và bầu chọn 7 anh hùng.
0,25
b) Về kinh tế:
- Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kháng chiến. Năm 1952, Chính phủ mở
cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm, lôi cuốn mọi
ngành, mọi giới tham gia. Sản xuất nông nghiệp phát triển. Công nghiệp và
thủ công nghiệp đáp ứng yêu cầu vè công cụ sản xuất và những mặt hàng
thiết yếu của đời sống; sản xuất vũ khí, thuốc men, quân trang quân dụng
phục vụ bội đội đánh giặc.
0,25
- Chính phủ đề ra những chính sách nhằm chấn chỉnh chế độ thuế khoá, xây
dựng nền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp.
0,25
- Về chính sách ruộng đất, đầu năm 1953, đảng và Chính phủ quyết định
phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất. Ở 53 xã thuộc
vùng tự do Thanh Hoá và Thái Nguyên đã thực hiện 5 đợt giảm tô và một
đợt cải cách ruộng đất.
0,25
c) Về văn hóa, giáo dục và y tế
- Tiếp tục cuộc cải cách giáo dục (từ năm 1950) theo 3 phương châm: phục
vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất, gắn nhà trường với đời
sống xã hội. Phát triển phong trào Bình dân học vụ, bổ túc văn hoá.
0,25
- Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập moi mặt của đời sống, chiến đấu và sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status