Tuần: 1 MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết: 1
Bài dạy: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. Mục tiêu:
1. Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.
2. Làm bài tập để củng cố các quy tắc chính tả ng/ ngh, g/ gh, c/k.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có).
- Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền
vào ô trống ở bài tập 2; 3 - 4 phiếu kẻ bảng nội dung ở bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
16’
16’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu: Nghe - viết đúng, trình bày đúng
bài chính tả Việt Nam thân yêu.
Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK. GV chúù ý
đọc thong thả,rõ ràng, phát âm chính xác.
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả.
- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài thơ
lục bát, chú ý những từ ngữ viết sai.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết: ng/ ngh, g/
gh, c/k.
- Yêu cầu HS nhẩm, viết lại quy tắc.
- G 2 HS nhắc lại quy tắc đã học.
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần.
- 1 HS nhắc lại quy tắc.
- 2 HS nhắc lại.
2
Tuần: 2 MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết:2
Bài dạy:
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. Mục tiêu:
1. Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
2. Nắm được mô hình cấu tạo vần. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5.
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Gọi 2 HS nhắc lại quy tắc chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/k. cả lớp viết vào nháp
các từ bắt đầu bằng ng/ ngh, g/ gh, c/k.
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
15’
14’
a. Giới thiệu bài:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở nháp.
- HS làm miệng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
3
2’
mô hình.
- HS làm bài vào vở.
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S
làm bài.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần.
- HS làm bài vào vở.
- 3 HS làm bài trên bảng.
Tuần: 3 MÔN: CHÍNH TẢ (Nhớ- viết) Tiết:3
Bài dạy:
THƯ GỞI CÁC HỌC SINH
I. Mục tiêu:
1. Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu đã được chỉ đònh học thuộc lòng trong
bài Thư gởi các học sinh.
2. Luyện tập về cấu tạo của từ; bước đầu làm quen vơí vần có âm cuối u. Nắm
được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 1.
- Phần màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng.
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiến hành:
Bài2/26:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và
dấu thanh vào mô hình.
- GV và HS nhận xét kết quả làm bài của từng
nhóm, kết luận nhóm thắng cuộc.
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng.
Bài 3/26:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm được yêu cầu của bài tập.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- GV kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính.
- Gọi 2 ÷ 3 HS nhắc lại quy tắc.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần.
- Nhắc nhở HS quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng.
- HS viết chính tả.
- Soát lỗi.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS theo dõi.
- HS nhận xét.
- HS sửa bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS phát biểu ý kiến.
- 3 HS nhắc lại quy tắc.
Tuần: 4 MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết: 4
Bài dạy:
dễ viết sai.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô
hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh
trong tiếng.
Tiến hành:
Bài2/38:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài trên phiếu.
- GV và HS sửa bài.
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng.
Bài 3/38:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm miệng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần.
- 1 HS nhắc lại đề.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm.
- HS viết chính tả.
- Soát lỗi.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS phát biểu quy tắc.
Tuần:5 MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết:5
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Nắm được cách đánh dấu thanh ở
các tiếng chứa nguyên âm đôi uô / ua.
Tiến hành:
Bài2/46:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS viết lên bảng, yêu cầu HS
nhận xét cách đánh dấu thanh.
- GV rút ra kết luận.
- Gọi 2 HS nhắc lại.
Bài 3/47:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở.
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S
làm bài.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng.
- GV giúp HS hiểu nghóa các thành ngữ.
- GV có thể cho HS học thuộc các thành
ngữ.
- 1 HS nhắc lại đề.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm.
- HS viết chính tả.
- Soát lỗi.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu ý kiến.
- 2 HS nhắc lại.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
Tiến hành:
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3
và4.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài, chú các dấu
câu, tên riêng.
- GV cho HS nhớ viết.
- HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập đánh dấu
thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ.
Tiến hành:
Bài2/55:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV tiến hành tương tự bài tập 2/46.
Bài 3/7:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở.
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S
làm bài.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cho HS sửa bài theo lời giải đúng.
- 1 HS nhắc lại đề.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm.
- HS viết chính tả.
- Soát lỗi.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu: Nghe – viết chính xác, trình bày
đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê
hương.
Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả, chú
ý những từ ngữ dễ viết sai: mái xuồng, giã
bàng, ngưng lại, lảnh lót, . . .
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Nắm vững quy tắc và làm đúng
các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng
chứa nguyên âm đôi iê, ia.
- 1 HS nhắc lại đề.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm.
- HS viết chính tả.
- Soát lỗi.
10
2’
Tiến hành:
Bài2/66:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc lại khổ thơ đã
hoàn chỉnh.
- Cả lớp sửa sai theo lời giải đúng.
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
16’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu: Nghe – viết chính xác trình bày
đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh.
- 1 HS nhắc lại đề.
11
16’
2’
Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả, chú
ý những từ ngữ dễ viết sai: ẩm lạnh, rào
rào, gọn ghẽ, len lách, mãi miết, . . . .
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Biết đánh dấu thanh ở các tiếng
chứa yê, ya.
Tiến hành:
Bài2/77:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập.
- Gọi HS lên bảng viết nhanh các từ tìm
được.
I. Mục tiêu:
1. Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà.
Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.
2. Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc n/ng.
12
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b để
HS “bốc thăm”, tìm từ ngữ chứa tiếng đó.
- Giấy, bút, băng dính để dán lên bảng cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu
cầu bài tập 3a.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Gọi HS viết bảng lớp các tiếng chứa vần uyên, uyêt.
- GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
16’
16’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu:
Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ
Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà.
Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể
thơ tự do.
Tiến hành:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trình
2’
- HS làm bài vào vở ít nhất sáu từ
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, yêu cầu H S
làm bài.
- GVvà HS nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò nhớ những từ ngữ đã luyện tập để
không viết sai chính tả.
Tuần: 10 MÔN: CHÍNH TẢ Tiết: 10
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nghe và viết đúng chính tả bài “Nổi niềm giữ nước giữ rừng”.
2. Kó năng: - Biết ghi chép trong sổ tay chính tả những từ ngữ trong bài
chính tả chúa những tiếng các em viết nhầm: tr/ ch, n/ ng,
t/ c hoặc thanh điệu. Trình bày đúng sạch.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGK, bảng phụ.
+ HS: Vở, SGK, sổ tay chính tả.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sổ tay chính tả.
lập sổ tay chính tả.
Phương pháp: Thực hành, bút đàm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
cách đánh dấu thanh trong các tiếng có
ươ/ ưa.
- Giáo viên nhận xét và lưu ý học sinh
cách viết đúng chính tả.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ đã
viết sai ở các bài trước.
- Chuẩn bò: “Luật bảo vệ môi trường”.
- Nhận xét tiết học.
- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn của tác
giả về trách nhiệm của con người đối với
việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống
bình yên trên trái đất.
- Học sinh viết.
- Học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh chép vào sổ tay những từ ngữ
em hay nhầm lẫn.
+ Lẫn âm cuối.
Đuôi én.
Chén bát – chú bác.
+ Lẫn âm ư – â.
Ngân dài.
Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả một
đoạn trong Luật bảo vệ môi trường.
Tiến hành:
- GV đọc Điều 3, khoản 3 trong luật bảo vệ
môi trường.
- Gọi 1 HS đọc lại bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả.
- GV nhắc nhở HS quan sát chú ý cách trình
bày điều luật và những từ ngữ dễ viết sai.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Ôn lại cách viết những từ ngữ
chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng.
Tiến hành:
Bài2/104:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tiến hành cho HS bốc thăm các cặp
âm, vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ
chứa tiếng có âm vần đó.
- GV và HS nhận xét.
Bài 3/104:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV chọn một trong hai bài tập, tiến hành
tương tự các bài tập tiết trước.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò ghi nhớ cách viết chính tả các từ
16’
16’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu:
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng
một đoạn văn trong bài Mùa quả thảo.
Tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết trong bài.
- Gọi 1 HS nêu nội dung đoạn văn.
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả, chú
ý những từ ngữ viết sai.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Ôn lại cách viết những từ ngữ có
âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c.
Tiến hành:
Bài2/114:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV tiến hành tương tự bài tập 2 của tiết
11.
- GV và HS nhận xét, chốt lại những từ
đúng, tuyên dương.
Bài 3b/115:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- 1 HS nhắc lại đề.
* GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
16’
16’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả, trình
bày đúng hai khổ thơ cuối của bài thơ Hành
trình của bầy ong.
Tiến hành:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
chính tả.
- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài
thơ, chú ý những từ ngữ viết sai.
- HS viết bài theo trí nhớ.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Ôn lại cách viết các từ ngữ có
tiếng chứa âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c.
Tiến hành:
Bài2/125:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV tiến hành tương tự bài tập 2 tiết 12.
- GV và HS nhận xét, chốt lại những từ
đúng.
Bài 3/126:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
16’
16’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu:
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng
một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam.
Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK.
- Hỏi HS về nội dung bài đối thoại.
- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài,
chú ý những từ ngữ viết sai.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
c. Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt
những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn:
- 1 HS nhắc lại đề.
- HS theo dõi trong SGK.
- 1 HS nêu nội dung.
- HS đọc thầm.
- HS viết chính tả.
- Soát lỗi.
20
2’
ngã.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một vài tờ giấy khổ to cho HS các nhóm làm bài tập 2a hoặc 2b.
- Hai, ba tờ phiếu khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong bài tập 3a
hoặc 3b để HS làm bài trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Gọi 2 HS làm bài tập 2a trong tiết Chính tả tuần trước.
- GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
15’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả một
- 1 HS nhắc lại đề.
21
15’
2’
đoạn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả.
- GV nhắc nhở HS chú ý những từ ngữ dễ
viết sai.
- GV đọc cho HS viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét.
Tuần:16 MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết:16
Bài dạy: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. Mục tiêu:
1. Nghe – viết đúng chính tả hai khổ thơ của bài Về ngôi nhà đang xây.
2. Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi; v/d;hoặc phân
biệt các tiếng có vần iêm/im; iêp/ip.
II. Đồ dùng dạy học:
Ba bốn tờ giấy khổ to để các nhóm HS thi tiếp sức làm bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- GV gọi 1 HS làm bài 2a và 1HS làm bài tập 2b.
- GV nhận xét và cho điểm.
22
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
15’
15’
2’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả hai khổ
thơ của bài Về ngôi nhà đang xây.
Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK.
- Nêu nội dung của đoạn.
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả.
- GV nhắc nhở HS quan sát trình bày bài thơ
lục bát, chú ý những từ ngữ viết sai.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Thi tiếp sức.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc lại mẫu chuyện.
Tuần: 17 MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe- viết) Tiết: 17
Bài dạy: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
23
I. Mục tiêu:
1. Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
2. Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần
với nhau.
II. Đồ dùng dạy học:
Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạovần cho HS làm bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 01 HS
- Gọi 1 HS làm bài tập 2/155.
- GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
15’
15’
a. Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b. Hoạt động 1: HS viết chính tả.
Mục tiêu: Nghe – viết chính xác, trình bày
đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
Tiến hành:
- GV đọc bài chính tả trong SGK.
- HS làm bài vào vở.
- 1HS trình bày bài trên bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
24
2’
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò viết mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần,
ghi nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng.
Ngày dạy:
Môn: Chính tả (Nghe-viết)
Bài dạy: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I.Mục tiêu:
1. Nghe – viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.
2. Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn
do ảnh hưởng của phương ngữ.
II.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2 (nếu có).
- Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to phô tô nội dung BT2.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
16’
16’
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.
b.Hoạt động 1: HS viết chính tả.