ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
I. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :
Công trình “ Chung cư cao tầng 4A - Làng Quốc Tế Thăng Long” được Xây
dựng trên khu đất thuộc phường Nghóa Tân – Quận Cầu Giấy – Hà Nội. Công trình
là một trong nhiều công trình cao tầng được xây cùng với các biệt thự khác, trong dự
án xây dựng khu chung cư mang tên LÀNG QUỐC TẾ THĂNG LONG do Công ty
Xây dựng và trang trí nội thất Bạch Đằng là chủ đầu tư.
Khu đất xây dựng Làng Quốc Tế Thăng Long trước đây là bãi đất trống, hiện nay
khu đất này nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Hà Nội.
II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:
Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới. Việt Nam mong muốn được
làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho Việt Nam từng bước
hoà nhập, thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Mặt khác với
xu hứơng hội nhập , công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát
triển của thời đại và đáp ứng nhu cầu ở của người dân thủ đô cho nên sự đầu tư xây
dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng , các khu dân cư
đã xuống cấp là rất cần thiết để giải quyết nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi
bộ mặt cảnh quan đô thò tương xứng với tầm vóc thủ đô của một đất nước.
Công trình được Xây dựng tại vò trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời
tạo nên sự hài hoà, hợp lý và nhân bản cho tổng thể khu chung cư.
III. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
Công trình là nhà ở nên các tầng chủ yếu (từ tầng 218) là dùng bố trí các căn hộ
phục vụ nhu cầu ở. Tầng 1 dùng làm siêu thi nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các
dòch vụ vui chơi giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của thành phố.
Tầng hầm được thiết kế làm ga_ra ôtô.
Công trình bao gồm 19 tầng sử dụng trong đó có một tầng hầm làm gara ôtô và bố
trí các phòng kỷ thuật, máy móc, điều hoà công trình có tổng chiều cao là 63.3 (m)
kể từ cốt 0.00 và tầng hầm nằm ở cốt –3.00 m so với cốt 0.000.
Công trình có chiều ngang 33.8m, chiều dọc là 33.8m. mặt bằng công trình được bố
ăn 32.5 m
2
và 2 khu vệ sinh (4.7+3.3) m
2
, 1 ban công 6 m
2
.
Căn hộ loại 2: có diện tích sử dụng là 91.8 m
2
, gồm có: 1 tiền phòng+
kho 6.6 m
2
, 3 phòng ngủ (17.7+14.5+12.1) m
2
, 1 phòng sinh hoạt chung+bếp +
phòng ăn 25.6 m
2
và 2 khu vệ sinh (4.6+3.5) m
2
, 1 ban công 6 m
2
.
Căn hộ loại 3: có diện tích sử dụng là 85 m
2
, gồm có: 1 tiền phòng 3.3 m
2
, 2
phòng ngủ (17.1+16.2) m
2
, 1 phòng sinh hoạt chung+bếp + phòng ăn 34.5 m
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
3.3. Hệ Thống Điện Lạnh Và Thông Gió:
Sử dụng hệ thống điều hoà không khí trung tâm được xử lý và làm lạnh theo hệ
thống đường ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng, và chạy trong trần
theo phương ngang phân bố đến các vò trí tiêu thụ.
3.4. Hệ thống cấp thoát nước:
3.4.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt :
-Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt tại
tầng hầm công trình.
-Nước được bơm lên bể nước trên mái công trình có dung tích 19,2 m
3
. Việc điều
khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động.
-Nước từ bồn trên trên phòng kỹ thuật theo các ống chảy đến vò trí cần thiết của
công trình.
3.4.2 Hệ thống thoát nước và sử lý nước thải công trình:
Nước mưa trên mái công trình, trên ban công, logia, nước thải của sinh hoạt được
thu vào sênô và đưa về bể xử lý nước thải, sau khi xử lý nước thoát và đưa ra ống
thoát chung của thành phố.
3.5. Hệ Thống Phòng Cháy, Chữa Cháy:
3.5.1 Hệ thống báo cháy:
Thiết bò phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng
của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện
được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn
cho công trình.
3.5.2 Hệ thống cứu hoả:
*Nước: Được lấy từ bể nước xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động. Các đầu
phun nước được lắp đặt ở các tầng theo khoảng cách thường 3m 1 cái và được nối với
trình chòu tác động của tải động đất cấp 7.
- Hệ kết cấu của công trình này em chọn các cấu kiện chòu lực như sau:
Công trình này được tính toán thiết kế chòu động đất cấp 7. Do đó, công trình phải
chòu tải ngang rất lớn. Hiện nay, vách cứng được xem là cấu kiện chòu tải ngang khá
tốt , có nhiều ưu việt hơn so với kết cấu khung thông thường, nên em chọn hệ kết cấu
khung vách chòu lực cho công trình này.
+ Công trình gồm có các tường cứng bố trí liên kết nhau tạo thành lõi chòu lực ở
khu vực tâm công trình( khu cầu thang) kết hợp với các tường chòu lực được bố trí
quanh lõi.
+ Các tường cứng đựơc gia cố 2 đầu thành cột chòu lực tăng cướng khả năng chòu
tải của tường tại các vò trí có dầm sàn gác lên tường.
+ Sàn là hệ cứng trong mặt phẳng ngang được liên kết với dầm truyền lực ngang
cho các tường cứng và liên kết các tường cứng lại với nhau trên cùng cao độ sàn.
Công trình được thiết kế theo kết cấu khung bê tông cốt thép đổ toàn khối, chiều
cao các tầng điển hình 3.3 m với nhòp 7.8 m.
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 66
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
I. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : 63
II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ: 63
III. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: 63
1. Bố Trí Mặt Bằng: 63
1. Bố Trí Mặt Bằng: 63
2. Hình Khối Công Trình: 63
2. Hình Khối Công Trình: 63
3. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH: 64
3. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH: 64
4. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN: 65
VIII. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 80
1. TĨNH TẢI: 81
1. TĨNH TẢI: 81
2. HOẠT TẢI: 105
2. HOẠT TẢI: 105
3. TĨNH TẢI+HOẠT TẢI: 106
3. TĨNH TẢI+HOẠT TẢI: 106
4. TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH: 107
4. TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH: 107
IX. PHƯƠNG PHÁP TÍNH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH: 115
1. Cơ Sở Để Tính Toán Kết Cấu Công Trình 115
1. Cơ Sở Để Tính Toán Kết Cấu Công Trình 115
2. Phương Pháp Tính Toán Hệ Kết Cấu: 115
2. Phương Pháp Tính Toán Hệ Kết Cấu: 115
X. Nội Dung Cần Tính Toán Của Đồ n : 116
1. Bậc siêu tónh và cách thức phá hoại: 116
1. Bậc siêu tónh và cách thức phá hoại: 116
2. . Phân bố độ cứng: 116
2. . Phân bố độ cứng: 116
XI. Tính Toán Các Cấu Kiện Của Nhà Cao Tầng 120
1. Đặc trưng về vật liệu : 120
1. Đặc trưng về vật liệu : 120
2. Tổ hợp và tính cốt thép: 120
2. Tổ hợp và tính cốt thép: 120
XII. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THỨỚC CẤU KIỆN: 120
1. Chọn Kích Thước Sàn.: 120
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 68
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
1. Bậc siêu tónh và cách thức phá hoại: 179
2. . Phân bố độ cứng: 179
2. . Phân bố độ cứng: 179
XX. Tính Toán Các Cấu Kiện Của Nhà Cao Tầng 182
1. Đặc trưng về vật liệu : 182
1. Đặc trưng về vật liệu : 182
2. Tổ hợp và tính cốt thép: 183
2. Tổ hợp và tính cốt thép: 183
XXI. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THỨỚC CẤU KIỆN: 183
1. Chọn Kích Thước Sàn.: 183
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 69
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
1. Chọn Kích Thước Sàn.: 183
2. Chọn Sơ Bộ Kích Thước Dầm: 183
2. Chọn Sơ Bộ Kích Thước Dầm: 183
3. Sơ Bộ Xác Đònh Kích Thước Cột : 184
3. Sơ Bộ Xác Đònh Kích Thước Cột : 184
XXII. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 186
1. TĨNH TẢI: 187
1. TĨNH TẢI: 187
2. HOẠT TẢI: 211
2. HOẠT TẢI: 211
3. TĨNH TẢI+HOẠT TẢI: 212
3. TĨNH TẢI+HOẠT TẢI: 212
4. TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH: 213
4. TẢI TRỌNG GIÓ TĨNH: 213
Hồ Nước Trong Công Trình: 221
Chọn sơ bộ tiết diện vách cứng: 276
Tính Tải Tập Trung Các Tầng: 65
Cộng Đồng Làm Việc Không Gian: 66
Cộng Đồng Làm Việc Không Gian Phương XX: 67
Cộng Đồng Làm Việc Không Gian Phương XX: 67
Cộng Dồng Làm Việc Không Gian Theo Phương YY: 76
Cộng Dồng Làm Việc Không Gian Theo Phương YY: 76
Xác Đònh Trục Đi Qua Trọng Tâm Công Trình: 82
Tính toán trọng tâm độ cứng và trọng tâm hình học công trình: 84
Tính toán trọng tâm độ cứng và trọng tâm hình học công trình: 84
Hình dáng công trình ứng với ba dạng dao động: 85
Xác đònh chu kỳ dao động: 87
Xác đònh chu kỳ dao động: 87
Kiểm tra chu kỳ động riêng: 88
Kiểm tra chu kỳ động riêng: 88
Tính lực động đất tổng cộng ở các dạng dao động: 93
Tính lực động đất tổng cộng ở các dạng dao động: 93
Phân bố lực động đất sk cho tường cứng trong dạng dao động 1: 102
Phân bố lực động đất sk cho tường cứng trong dạng dao động 1: 102
Tính toán cụ thể các tường cứng: 115
Tính moment và lực cắt ứng với ba dạng dao động của tường cứng T13: 115
Tính moment và lực cắt ứng với ba dạng dao động của tường cứng T13: 115
Bố trí cốt thép trong tường cứng: 122
Bố trí cốt thép trong tường cứng: 122
Tính moment và lực cắt ứng với ba dạng dao động của tường cứng T15 theo
phương YY: 122
Tính moment và lực cắt ứng với ba dạng dao động của tường cứng T15 theo
phương YY: 122
Bố trí cốt thép trong tường cứng: 128
Bố trí cốt thép trong tường cứng: 128
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 72
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
Tải trọng tác dụng lên sàn. kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 110mm). thiết bò.
tường nhà vệ sinh. thiết bò vệ sinh. … đều qui về tải phân bố đều trên diện tích ô sàn.
Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào. do tường bao trên dầm (220mm).…
coi phân bố đều trên dầm.
2.2.2 Tải trọng ngang:
Tải trọng động đất được tính theo Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-95.
Do chiều cao công trình (tính từ mặt đài móng đến cốt mái tum) là H=66.3m> 40m
nên căn cứ Tiêu chuẩn ta phải tính thành phần động của tải trọng gió, nưng do công
trình được tính toán với tải trọng động đất cấp 7 nên thầnh phần tónh và thành phần
động của gió không được kể đến khi tính toán vì tải ngang do động đất gây ra đã lớn
hơn tải gió nhiều lần nên qui phạm cho phép bỏ qua khi tính toán.
Tải trọng động đất được tính toán qui về tác dụng tập trung tại các mức sàn.
2.3. Nội lực và chuyển vò:
Hiện nay có nhiều phương pháp tính nội lực của các cấu kiện trong công trình,
ta có thể tính toán bằng các công thức tính toán đã được học hoặc dùng phần mềm
tính tính toán dựa vào phương pháp phần tử hữu hạn để tính toán.
Trong đồ án này em kết hợp cả 2 phương pháp tính toán trên.
+ Với cấu kiện vách cứng, nội lực,chuyển vò và thép được tính toán theo hứơng dẫn
trong sách "Nhà Cao Tầng Chòu Tác Động Của Tải Trọng Ngang Gió Bão Và Động
Đất" của GS. MAI HÀ SAN do NXB Xây Dựng xuất bản năm 1991.
+ Căn cứ vào giải pháp kiến trúc. và các bản vẽ kiến trúc ta thấy mặt bằng 2
phương của ngôi nhà như giống nhau. Do vậy, ta đi tính toán kết cấu cho ngôi nhà
theo khung không gian làm việc theo 2 phương, bước cột tương tự nhau theo hai
phương như sau. Nội lực trong các cột gia cường và dầm được tính toán dựa vào
chương trình tính kết cấu SAP2000 (Non-Linear). Chương trình này tính toán dựa trên
gió thì tâm cứng của công trình cần được bố trí gần tâm của mặt đón gió .
Hệ thống chòu lực ngang của công trình cần được bố trí theo cả hai phương. Các
vách cứng theo phương dọc nhà không nên bố trí ở một đầu mà nên được bố trí ở khu
vực giữa nhà hoặc cả ở giữa nhà và hai đầu nhà. Khoảng cách giữa các vách cứng (lõi
cứng ) cần phải nằm trong giới hạn để làm sao có thể xem kết cấu sàn không bò biến
dạng trong mặt phẳng của nó khi chòu tải trọng ngang.
Cụ thể, đối với kết cấu BTCT toàn khối khoảng cách giữa các vách cứng L
v
phải
thỏa mãn điều kiện: L
v
≤
5B ( B là bề rộng của nhà)
và L
v
≤
60m
Đối với kết cấu khung BTCT, độ cứng của kết cấu dầm tại các nhòp khác nhau cần
được thiết kế sao cho để độ cứng cảu nó trên các nhòp đều nhau, tránh trường hợp
nhòp này quá cứng so với nhòp khác điều này gây tập trung ứng lực tại các nhòp ngắn,
làm cho kết cấu ở các nhòp này bò phá hoại quá sớm.
2.2. Theo phương đứng:
Độ cứng và cường độ của kết cấu nhà cao tầng cần được thiết kế đều hoặc thay
đổi giảm dần lên phía trên , tránh thay đổi đột ngột. Độ cứng của kết cấu tầng trên
không nhỏ hơn 70% độ cứng của kết cấu ở tầng dưới kề nó. Nếu 3 tầng giảm độ cứng
liên tục thì tổng mức giảm không được quá 50%.
2.1. 3. Một số chỉ tiêu kiểm tra kết cấu:
Kết cấu nhà cao tầng cần phải được tính toán kiểm tra về độ bền , biến dạng , ổn
l
là momen chống lật và momen gây lật.
+Kiểm tra dao động:
Theo yêu cầu sử dụng, gia tốc cực đại của chuyển động tại đỉnh công trình dưới
tác động của gió có giá trò nằm trong giới hạn cho phép:
[Y]
≤
[Y’]
Với [Y] là giá trò tính toán của gia tốc cực đại;
[Y’] là giá trò cho phép của gia tốc , lấy bằng 150m/s
2
.
+ Kiểm tra theo điều kiện trạng thái giới hạn I: ( về khả năng chòu lực )
Tất cả các cấu kiện đều phải đảm bảo điều kiện bền, trạng thái ứng suất trong cấu
kiện phải bé hơn hoặc bằng ứng suất giới hạn cho phép. Trạng thái ứng suất giới hạn
ứng với lúc kết cấu không thể chòu lực được nữa vì bắt đầu bò phá hoại, bò mất ổn
đònh, bò hỏng do mỏi. Trạng thái giới hạn này được tính toán theo cường độ tính toán
của vật liệu.
+ Kiểm tra theo điều kiện trạng thái giới hạn II: ( về điều kiện sử dụng bình
thường): bao gồm đảm bảo các điều kiện sau :
. Kiểm tra theo điều kiện biến dạng : f ≤ f
gh
Trong đó, f là biến dạng ( độ võng, góc xoay, độ giãn …), cần phải kiểm tra biến
dạng của các cấu kiện theo các Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, với f
gh
được xác đònh
Bảng 4-8 trong Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình của Vũ Mạnh Hùng.
Đối với nền đất, phải đảm bảo điều kiện sức chòu tải của đất nền.
. Kiểm tra theo điều kiện hạn chế vết nứt : a ≤ a
gh
φ
≤
Trong đó : K
tc
– Hệ số tin cậy
Khi thỏa mãn điều kiện thì nền không bò phá hoại do không đủ sức chòu tải và
không bò mất ổn đònh như trượt, trượt theo bề mặt lớp đá, theo bề mặt lớp đất có độ
nghiêng lớn.
- Điều kiện về biến dạng nền ( TTGH 2) : độ lún và độ chênh lún ( độ lún lệch).
Mục đích là nhằm khống chế biến dạng của công trình không vượt quá giới hạn
cho phép để sử dụng công trình được bình thường, khỏi làm mất mó quan của công
trình, để nội lực bổ sung xuất hiện trong kết cấu siêu tónh do lún không đều gây ra
không làm hư hỏng kết cấu.
Điều kiện kiểm tra :
S ≤ S
gh
∆S ≤ ∆S
gh
I ≤ i
gh
Trong đó :
+ S – độ lún tuyết đối lớn nhất hoặc độ lún trung bình của các móng, xác đònh
theo tính toán.
+ ∆S – đối với nhà khung là độ lún lệch tương đối, cón đối với nhà tường chòu lực
thì đó là độ võng xuống tương đối hoặc vồng lên tương đối.
+ i - độ nghiêng theo phương dọc hay ngang của móng các công trình cao cứng.
+ S
gh
, ∆s
gh
k
= 10 [ Kg/cm
2
]
. Môđun đàn hồi : E
b
= 2.9×10
5
[ Kg/cm
2
]
. Hệ số Poisson µ = 0.2
Cốt thép :
. Cốt đai thép : CII : R
= 1800 [ kg/cm
2
],
. Cốt chòu lực : CII : R
a
= 2600 [ kg/cm
2
],
AI : R
a
= R
an
=2100 [ kg/cm
2
],
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 77
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
ô2(tam giác) : 7.8x7.8x11(m)
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
h
b
=
l
m
D
.
Trong đó:l= là cạnh của ô bản
m=40÷ 45 cho bản kê bốn cạnh lấy m=45
D=0.8÷ 1.4 chọn phụ thuộc vào tải trọng tác dụng. Vì bản chòu tải không lớn lấy
D=1.0.
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản
sàn khác nhau. nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn
một chiều dày bản sàn.
h
b
=
cmm 3,17)(173,08,7.
45
0,1
===
Chọn h
b
bxh =40x60 cm dầm D7-nhòp L=7.8 m ta chọn kích thước : bxh =25x70 cm.
Dầm đỡ bản thang ở cầu thang CT2 (dầm D5) chọn kích thước bxh= 20x45 cm
Dầm đỡ lan can ở các đơn nguyên (Dầm D6 ) chọn kích thước bxh=20x45 cm
Loại dầm Kích thước (m) Nhip (m)
D1 30x60 6.3
D2 30x60 6
D3 30x60 7.8
D4 40x60 11
D5 20x45 6
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 78
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
D6 30x60 7.8
D7 40x60 4.5
D8 30x60 2.8
D9 30x60 4
3. Sơ Bộ Xác Đònh Kích Thước Cột :.
Công thức xác đònh
F=(1.2-1.5)
R
N
Trong đó: F -Diện tích tiết diện cột
N -Lực dọc tính theo diện truyền tải
R -Cường độ chòu nén cuả vật liệu làm cột.
Dựa theo kích thước các cột của các công trình đã xây dựng. theo yêu cầu kiến
trúc của công trình và theo kinh nghiệm ta chọn kích thước cột như sau.
Để xác đònh sơ bộ kích thước cột trong công trình, ta tính toán diên chòu của
từng cột, với giá trò tải trọng phân bố ta sẽ xác đònh được tổng lực nén N mà cột phải
Ô5
Ô5
Ô6
Ô2
Ô2
Ô3
Ô3
Ô3
Ô2
Ô2
Ô3
Ô1
Ô1
Ô1
Ô1 Ô1
Ô1Ô1
Ô1
Ô1Ô1
C4
Ô1
mỈt b»ng sµn tÇng ®iĨn h×nh
E
D
C
B
A
5431 2
C2
C1
C1
1. TĨNH TẢI:
1.1. Tónh Tải Sàn.
a - Cấu tạo bản sàn: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 1).
1.2. Tónh Tải Sàn Tầng Hầm:
a - Cấu tạo bản sàn vệ sinh: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 2).
1.3. Tónh Tải Mái:
a -Cấu tạo bản sàn mái: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 3).
1.4. Tónh Tải Cầu Thang:
a - Cấu tạo bản sàn cầu thang: Xem bản vẽ Kiến trúc
b - Tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán (xem bảng 4).
TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN (Bảng 1)
TT CẤU TẠO CÁC LỚP
qtc
(KG/m
2
)
n qtt
(KG/m
2
)
1 Gạch lát Cêramic. 300x300mm
0.01x2000 20 1.1 22
2 Vữa lót δ =20mm
0.02x1800 36 1.3 46.8
3 Bản BTCT dày 200mm
0.2x2500 500 1.1 550
4 Vữa trát trần δ =15mm
2
)
1 2 lớp gạch lá nem
2x0.02x1800 72 1.1 79.2
2 2 lớp vữa lót
2x0.02x1800 72 1.3 93.6
3 2 lớp gạch 6 lỗ (dốc 2%): δ
tb
=130mm
0.13x1500 195 1.3 253.5
4 Bê tông chống thấm (không có thép)
0.04x2200 88 1.1 96.8
5 Bê tông cốt thép sàn mái dày 180mm
0.18x2500 450 1.1 495
6 Vữa trát trần dày 15 mm
0.015x1800 27 1.3 35.1
Tổng cộng
904 1053.2
BẢNG TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG (Bảng 4)
TT CẤU TẠO CÁC LỚP
qtc
(kg/m
2
)
n qtt
(kg/m
2
)
1 Đá lát granito 0,02
0,02x2000 40 1,1 44
d.s
Trong đó: h
t
-chiều cao tường .
H-chiều cao tầng nhà.
h
d.s
- chiều cao dầm. hoặc sàn trên tường tương ứng.
Và mỗi bức tường cộng thêm 3 cm vữa trát (2 bên) : có γ =1800 KG/m
3
.
Ngoài ra khi tính trọng lượng tường –một cách gần đúng ta phải trừ đi phần trọng
lượng do cửa đi. cửa sổ chiếm chỗ.
Kết quả tính toán khối lượng (KG/m) của các loại tường trên các dầm của các ô
bản trong bảng 5:
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 83
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
D5:20x45
MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
E
D
C
B
A
5431 2
D2:30x60 D2:30x60
D5:20x45
DT:20x45
D7:40x60
D7:40x60
DT:20x45
DT:20x45
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 84
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
BẢNG KHỐI LƯNG TƯỜNG NGĂN TRÊN DẦM (Bảng 5)
TT LOẠI TƯỜNG TRÊN DẦM CỦA CÁC Ô BẢN
n
q
tc
(Kg/m)
q
tt
(Kg/m
)
Gạch Vữa
Tầng hầm. h=3m
1
+Tường BTCT dày30cm xung quanh:
0.3x(3-0.6)x2500
Vữa trát cho tường: 0.03x(3-0.6)x1800
+Tường gạch đặc 220
0.22x(3-0.6)x1800
1.1
1.1
1.1
682.8 751
Vữa trát :
+trên D2-Trục A: [5.8x(3.3- 0.6)-1.2x1.6-
2x0.85x2.2]x0.03x1800 :5.8
1.3
93.1 121
______________________________________________________________________
SVTH : NGUYỄN TRUNG HẬU-LỚP X01A1. 85
ĐH KIẾN TRÚC TP.HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHOÁ 2001-2006.
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
Tổng cộng:
+trên D2-Trục A 775.9 872
2
Ô bản giữa các trục :Ô1
B-C-1-2. C-D-4-5. (7.8x7.8m)
Tường gạch 220:
+trên D1-Trục 1 : 0.22x[6.3x(3.3- 0.6)-1.2x1-
2x0.85x2.2-0.8x1.2]x1800 :6.3
1.1
698.3 768.2
Vữa trát :
+trên D1-Trục 1 : 0.03x[6.3x(3.3- 0.6)-1.2x1-
2x0.85x2.2-0.8x1.2]x1800 :6.3
1.3
95.2 123.8
Tổng cộng:
+trên D1-Trục 1 793.5 892
Ô bản giữa các trục : Ô1
GVHD: THẦY MAI HÀ SAN
Tổng cộng:
+trên D4.D7 940.2 1056.8
5
Lan can ban-công : Ô7
+Tường gạch rỗng 110. cao 120cm+vữa trát:
0.11x1.2x1800+0.03x1.2x1800
+lan can sắt trên tường: 10%
1.1 1.3
302.4
30
345.6
3.4
Tổng cộng:
332.4 349
Tầng 18. h=3.6m
1
Ô bản giữa các trục : Ô1
A-B-2-3. A-B-3-4. D-E-2-3. D-E-3-4 (7.8x7.8m)
Tường gạch 220:
+trên D2-Trục A : [5.8x(3.6- 0.6)-1.2x1.6-
2x0.85x2.2]x0.22x1800 :5.8
1.1
801.5 881.7
Vữa trát :
+trên D2-Trục A : [5.8x(3.6- 0.6)-1.2x1.6-
2x0.85x2.2]x0.03x1800 :5.8
1.3
109.3 142.1