Báo cáo thực tập tại Công trình Trụ
Sở và Kho hàng công ty TNHH
MTV A&G PHARMA
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế,
đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùa
xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nên kinh tế đất nước. Hiện nay
nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng
và nhà ở Do đó, ngành xây dựng đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quá trình
phát triển đất nước.
2. Mục đích của chủ đề:
- Tìm hiểu thực tế về hoạt động xây dựng.
- Tham gia vào quá trình thi công.
3. Nội dung thực tập:
- Tham gia trực tiếp vào quá trình thi công.
4. Địa điểm thực tập:
Tên công trình: Công trình Trụ Sở và Kho hàng công ty TNHH MTV
A&G PHARMA.
Địa điểm: thửa đất số 337,282 Phạm Cự Lượng, P.Mỹ Quý, TP.Long
Xuyên, Tỉnh An Giang
2
Chủ đầu tư: Công ty Dược Hậu Giang.
Đơn vị thiết kế: Công ty Tư Vấn Thiết Kế Kiến Việt
Đơn vị thi công: Công ty TNHH TVMT Toàn Đạt
Đơn vị giám sát: Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Minh Quân
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I. 1 QÚA TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN
- Công ty TNHH & TVMT Toàn Đạt thành lập ngày 24 tháng 3 năm 2005.
Sau 6 năm hoạt động, đến công ty phát triển mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh
4
PHÒNG KỸ
THUẬT
KẾ TOÁN TƯ VẤN
chừa sắt là 600cm từ mép trên của giằng móng để sau này nối thép cột
vào.
- Vô thép đai giằng móng:
+ Đà giằng móng ngang có tiết diện: 30x65(cm)
+ Đà giằng móng dọc có tiết diên: 30x45 (cm)
+ Cốt dọc và cốt đai được gia công tại công trình theo kích thước thiết kế.
+ Thép dọc sau khi được lắp vào móng sau đó dùng thép đai buộc thành
khung theo đúng tiết diện thiết kế. Do tiết diện giằng móng lớn nên dùng
thép đai cỡ Φ8 khoảng cách bước đai là 1/4L Φ8a100, trong đoạn còn lại
khoảng cách Φ8a200.
+ Trong phần giằng móng này sử dụng đai 3 nhánh,thép dùng làm cốt giá
là Φ12 nằm giữa giằng móng và chạy theo hết chiều dài giằng móng.
+ Thép chịu lực chính của giằng dùng thép Φ22, Φ20.
+Đối với thép dọc do chiều dài thép không đủ nên bắt buộc phải nối thép
vị trí nối thép là tại nhịp là 1/4L tại gối là 2/3L để đảm bảo thép đủ khả
năng chịu lực khi nối thép.
Yêu cầu đối với việc nối buộc cốt thép.
•
Chiều dài nối buộc cốt thép chịu lực trong các khung và lưới
thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu
kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén. Các kết
cấu khác chiều dài nối buộc không nhỉ hơn các trị số ở bảng
1.
5
•
20d
30d
20d
30d
- Ghép ván khuôn: ván khuôn dùng làm coffa gỗ
+Đới với giằng móng 30x65 cm thì dùng ván khuôn có tiết diện là 30 và
35cm ghép lại với nhau. Sau đó dùng bổ để liên kết chúng lại với nhau.
+Đới với giằng móng 30x45 thì dùng ván khuôn có tiết diện 20 và 25cm
ghép lại với nhau sau đó cũng dùng bổ để liên kết lại.
+ Khoảng cách mỗi cây bổ dùng để ghép 2 ván khuôn lại với nhau là
40cm, hai đầu ván phải bằng và khít lại với nhau để khi đổ bê tông không
bị mất nước xi măng. Công trình sử dụng ván khuôn mới nên không cần
phải vệ sinh ván khuôn trước khi sử dụng.
6
- Lắp dựng coffa
+ Dùng cây chống gỗ tròn bằng tràm có đường kính cây chống từ 8-10
cm.
+ Sử dụng những thanh gỗ 5x10cm làm giằng ngang và dọc.
+ Đội chuyên thi công coffa dưới sự hướng dẫn của người chỉ huy công
trình và giám sát B sẽ tiến hành công việc cho phù hợp.
+ Đầu tiên bật mực để xác định vị trí chính xác của coffa sau đó dùng dây
đai cân 2 đầu để lắp coffa không bị công.
+ Phần đáy của giằng dùng bọc nilon đen phủ bên dưới.
+ Dùng đinh đóng vào đầu dưới của phần ván khuôn 2 bên giằng ,mỗi cây
đinh cách nhau khoảng 40cm rồi dùng dây chì buộc lại cho cố định.
+ Phần trên của giằng móng thì dùng cây cỡ để vào giữa rồi dùng bổ đóng
vào cứ khoảng 40-50cm thì đóng một cây
+ Sau khi đã cố định ván khuôn giằng móng và móng, dùng thanh chống
neo thật chật vào những điểm cố định, không cho coffa bị biến dạng xê dịch
trong quá trình đi lại cũng như trong quá trình đổ bê tông.
Bằng mắt Cốt pha được ghép kín, khít,
đảm bảo không mất nước xi
măng khi đổ và đầm bê tông
Chi tiết chôn ngầm và
đặt sẵn
Xác định kích thước,
vị trí và số lượng bằng
các phương tiện thích
hợp
Đảm bảo kích thước, vị trí và
số lượng theo quy định
Chống dính cốt pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các
mặt cốt pha tiếp xúc với bê
tông
Vệ sinh bên trong cốt
pha
Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và
các chất bẩn khác bên trong
cốt pha
8
Độ nghiêng, cao độ và
kích thước cốt pha
Bằng mắt, máy trắc
đạc và các thiết bị phù
hợp
Không vượt quá các trị số
ghi trong bảng 3
Độ ẩm của cốt pha Bằng mắt Cốt pha gỗ đã được tưới
nước trước khi đổ bê tông
Đà giáo đã lắp dựng
chịu uốn và khoảng cách giữa các trụ đỡ giằng ổn
định, neo và cột chống so với khoảng cách thiết kế.
a) Trên mỗi mét dài
b) Trên toàn bộ khẩu độ
2.Sai lệch mặt phẳng cốt pha và các đường giao nhau
của chúng so với chiều thẳng đứng hoặc nghiêng
thiết kế.
a) Trên mỗi mét dài
b) Trên toàn bộ cấu kiện
- Móng
25
75
5
20
-Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao
dưới 5m
10
- Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao
trên 5m
15
-Cột khung có liên kết bằng dầm 10
10
-Dầm và vòm 5
3.Sai lệch trục cốt pha so với thiết kế
Móng 15
Tường và cột 8
Dầm xà và vòm 10
Móng dưới các kết cấu thép Theo quy định của thiết
kế
4.Sai lệch trục cốt pha trượt, cốt pha leo và cốt pha di
Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông tùy thuộc tính chất của
công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện
thời tiết. Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính
tới sự tổn thất độ sụt của bê tông trong thời gian lưu giữ và vận
chuyển. Độ sụt của bê tông tại vị trí đổ có thể tham khảo bảng 4.
BẢNG 4- ĐỘ SỤT VÀ ĐỘ CỨNG CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG TẠI VỊ
TRÍ ĐỔ
(TCVN 4453: 1995)
Loại và tính chất của kết cấu Độ sụt
Chỉ số độ
cứng S
Đầm máy Đầm tay
-Lớp lót dưới móng hoặc nền nhà, nền
đường và nền đường băng.
0-10
0-20 20-40
50-40
35-25
12
-Mặt đường và đường băng, nền nhà, kết
cấu khối lớn không hoặc ít cốt thép
(tường chắn, móng )
-Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc
trung bình
-Kết cấu bê tông cốt thép có mật độ cốt
thép dày đặc, tường mỏng, phiễu silo, cột,
dầm và bản tiết diện bé… các kết cấu bê
tông đổ bằng cốt pha di động
20-40
Độ sụt bê tông Dung tích máy trộn, lít
Dưới 500 Từ 500 đến 1000 Trên 1000
Nhỏ hơn 10
10-50
Trên 50
2,0
1,5
1,0
2,5
2,0
1,5
3,0
2,5
2,0
+ Lấy mẫu thử bê tông, kích thước 25x25 tại công trình lấy tổ mẫu cho
móng, giằng móng, cổ cột.
+ Khi đổ bê tông phải theo trình tự, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài,
bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, đổ lớp nào đầm lớp đó.
+ Nhóm vận chuyển, đổ bê tông: bê tông được đưa tới từ máy trộn được
chuyển tới bằng xe cút kít dùng những miếng tôn để đưa bê tông xuống
móng, dùng đầm dùi để đầm bê tông.
+ Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, không để
chạm vào cốt thép,
+ Nhóm hoàn thiện bê tông: dùng bàn chà, bay,đảm bảo sau khi đổ bề mặt
bê tông đúng cao độ thiết kế nhẵn phẳng hoặc tạo độ dốc cho bê tông.
Trong quá trình đổ bê tông chú ý phải đầm thật kỹ để cho bê tông phân bố
đều trên cấu kiện sử dụng đầm dùi máy để đầm.
14
+ Việc đổ bê tông, hoàn thiện bề mặt bê tông phải thực hiện theo đúng
yêu cầu kỹ thuật dưới sự chỉ đạo của bộ phận hướng dẫn.
10
23
+ Ta tiến hành tháo vỡ những thanh chống và cây bổ, không gây chấn
động mạnh sẽ ảnh hưởng đến các kết cấu bên trong.
+ Tháo đinh và vệ sinh ván khuôn để phục vụ cho công tác tiếp theo.
15
II.3 LẮP DỰNG THÉP CỘT, VÁN KHUÔN CỘT, ĐỔ BÊ TÔNG CỘT,
THÁO VÁN KHUÔN CỘT.
- Công tác ghép ván khuôn: ván khuôn sau khi được vệ sinh sạch sẽ ta tiến
hành ghép ván khuôn theo kích thước cột,
+ Ghép trước 3 mặt của cột lại với nhau dùng đinh và cây bổ khóa chặt lại.
+ Khoảng cách từ 15- 20cm đóng 1 cây đinh, đóng đinh vào 2 bên thành của
ván khuôn rồi dùng dây chì buộc thật chặt lại khi đổ và đầm bê tông ván sẽ
không bị bung ra.
+ Sau khi 3 mặt của ván khuôn đã được ghép xong ta đặt thép râu vào, thép
râu Φ6.
- Lắp dựng thép cột: thép cột sau khi được lắp dựng sẵn tại công trình ta tiến
hành lắp dựng thép cột.
+ Thép cột được vận chuyển lại chỗ thép chờ cột rồi tiến hành dựng, dùng
thanh chống bằng cây tràm chống đỡ 3 hướng cho cột không bị ngã, sau đó
dùng dây chì buộc phần thép cột chờ,, cho thép đai vào và buộc lại khoảng cách
bước đai là Φ6a100.
+ Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo dưỡng dựng ván
khuôn cột
+ Vận chuyển ván khuôn cột đã được lắp dựng sẵn tại công trình rồi đưa vào
cột.
+ Ghép tấm ván khuôn thứ 4 còn lại vào sau đó khóa đinh lại và dùng gông
bằng gỗ cố định, khoảng cách các gông là 50cm.
16
+ Phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có chừa lỗ để vê sinh trước khi đổ
3
10
17
4.Sai lệch cục bộ về chiều dày và lớp bảo vệ.
-Các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn hơn 1m).
-Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật.
-Cột dầm và vòm.
-Tường và bản chiều dày lơn hơn 100mm.
-Tường và bản chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp bảo
vệ là 10mm.
5.Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một
hàng
-Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung.
-Đối với những kết cấu khối lớn.
6.Sai lệch về vị trí các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc
ngang (không kết cấu các trường hợp khi các cốt thép đai đặt
nghiêng với thiết kế quy định).
7.Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đầu khung hàn
nối tại hiện trường với các khung khác khi đường kính của
thanh:
-Nhỏ hơn 40mm.
-Lớn hơn hoặc bằng 40mm.
8.Sai lệch về vị trí các mối hàn của các thanh theo chiều dài
của cấu kiện:
-Các khung và các kết cấu tường móng.
-Các kết cấu khối lớn.
9.Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép theo trong kết cấu
khối lớn (khung, khối, dàn) so với thiết kế:
-Trong mặt bằng.
20
+ Dùng tấm tôn lót ở dưới sau đó lần lượt cho cát, xi măng, đá, nước
+ Trước khi đổ bê tông ta kiểm tra lại hình dạng, kích thước, khe hở của ván
khuôn cột. Kiểm tra cốt thép, dàn giáo…. Chuẩn bị ván gỗ cho sàn công tác
+ Tưới nước vào bên trong cột.
+ Khi đổ bê tông cột lớp dưới cột thường bị rỗ do các cốt liệu to thường bị ứ
ở đáy nên để khắc phục hiện tượng này trước khi đổ bê tông ta đổ 1 lớp vữa xi
măng có thành phần 1/2 hoặc 1/3 dày 10-20cm.
19
+ Dùng máng tôn đưa bê tông vào khối đổ qua các cửa sổ chừa sẵn.
+ Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 2m để bê tông không bị phân
tầng nên phải đổ bê tông qua các cửa sổ.
+ Bên ngoài thì dùng búa gõ vào ván khuôn.
+ Bên trong thì đầm dùi được đưa vào đầm theo phương thẳng đứng, khi
đầm phải chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được đầm vào cốt thép.
+ Khi đổ đến cửa sổ thì dùng ván bịt kín cửa sổ rồi tiếp tục đổ phần trên.
- Tháo ván khuôn cột:
+ Dụng cụ: xà beng, búa, kiềm.
+ Đầu tiên tháo gỡ những thanh chống trước, sau đó dùng xà beng tháo
những cây bổ.
+ Ván khuôn được tháo gỡ lần lượt từ trên xuống và tháo từ từ nếu không
ảnh hưởng đến thẩm mỹ bề mặt bê tông.
+ Sau khi đã tháo ván khuôn xong ta tiến hành bảo dưỡng bê tông, dùng bao
có thấm nước hoặc vật liệu ẩm phủ lên bề mặt bê tông, nếu thấy bề mặt không
còn ẩm thì tiến hành tưới nước phải tưới đều đều để bê tông luôn được giữ ẩm.
II.4 XÂY BÓ NỀN, LẮP DỰNG VÁN KHUÔN CẦU THANG.
- Xây bó nền:
+ Chuẩn bị vật liệu
Gạch ống 4 lỗ 80x80x190 và gạch thẻ 40x80x190
20
10cm.
21
Công tác ván khuôn cầu thang thực hiện như sau:
o
Bật mực để xác định chiều cao của chiếu nghỉ rồi tiến hành
đóng ván khuôn.
o
Dựng những thanh chống để đỡ ván khuôn lên khoảng cách
mỗi thanh chống từ 20- 30cm.
o
Phải cố định những thang chống cho thật cố định nếu không
sẽ bị lún làm hư kết cấu ảnh hưởng đến chất lượng cầu thang.
o
Ở phía trên ta dùng những thanh gỗ 5x10cm đóng ở trên sau
đó cố định ván khuôn bằng đinh. Ván khuôn phải được ghép
chặt với nhau không để khe hở, nếu không sẽ làm mất nước
bê tông.
II.5 MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA:
22
HÌNH 1: LẮP ĐẶT THÉP MÓNG.
HÌNH 2: THÉP MÓNG VÀ GIẰNG MÓNG.
23HÌNH 3: LẮP DỰNG VÁN KHUÔN MÓNG + GIẰNG MÓNG.
24