Nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng việt và một số đề toán và đề tiếng việt dành cho học sinh giỏi lớp 3 - Pdf 22

Nội dung bồi dưỡng học
sinh giỏi Tiếng Việt và
một số đề Toán và đề
Tiếng Việt dành cho học
sinh giỏi Lớp 3.
1.Bồi dưỡng học
sinh giỏi Tiếng
Việt lớp 3.
Đề 1
Bài 1: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các câu sau:
Cả nhà gấu ở trong rừng.mùa xuân,cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ
măng và uống mật ong.mùa thu,gấu đi nhặt quả hạt dẻ.
Bài 2: Viết lại cho đúng quy định về viết hoa các chữ đầu dòng
thơ sau
cứ mỗi độ thu sang
hoa cúc lại nở vàng
ngoài vườn ,hương thơm ngát
ong bướm bay rộn ràng
Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n
- …ải chuối - …àng xóm
- …o sợ - lưỡi …iềm
- van …ài - …àng tiên
Bài 4: Điền vào chỗ trống vần ao hay au :
- chào m. .`. - trầu c
- S sậu - r cải
Bài 5: Gạch chân các từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau.Phân loại
các từ chỉ sự vật tìm được( chỉ người ,đồ vật, con vật , cây cối)
Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những đầu cây mắm,cây
chà là ,cây vẹt rụng trụi gần hết lá.Chim kêu vang động ,nói
chuyện không nghe được nữa.Thuyền chúng tôi chèo đi xa mà
hãy còn thấy chim đậu trắng xoá trên những cành cây.

Tiếng Việt 3- Đề 2
Bài 1: Viết hoa tên riêng trong các câu sau :
- ki- ép là một thành phố cổ.
- Sông von – ga nằm ở nước nga.
- lô- mô- nô- xốp là một trong số các nhà bác học vĩ đại của
nước nga.
Bài 2:( Phân biệt ăn/ ăng)
Tìm từ có tiếng chứa vần ăn hoặc ăng, có nghĩa như sau :
- Tên môn học trong nhà trường
- Chất lỏng dùng để đốt cháy
- Tên cây tre còn nhỏ.
Bài 3:( Phân biệt uêch/uyu)
Điền vào chỗ trống tiếng có vần uêch, vần uyu để tạo thành từ
ngữ thích hợp:
- rỗng t kh tay
- kh trương khúc kh
- bộc t ngã kh
Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ: Thiếu nhi, trẻ em, trẻ
con để điền vào chỗ trống.
a. Chăm sóc bà mẹ và
b. Câu lạc bộ quận Hoàn Kiếm
c. Tính tình còn quá
Bài 5: Gạch chân các câu kiểu Ai- là gì? trong đoạn thơ dưới đây
và nêu tác dụng của kiểu câu này ( dùng để làm gì ? )
Cốc, cốc, cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là Thỏ.
- Nếu là Thỏ
Cho xem tai.
Cốc, cốc, cốc!

Bài 4: Gạchchân những chữ viết sai trong đoạn văn, đoạn thơ sau
và viết lại cho đúng:
Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy thân quen. Tường
vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gổ xoan đào nổi vân như lụa.
Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.
Bài 5:Tìm các hình ảnh so sánh trong những đoạn thơ dưới đây.
Trong những hình ảnh so sánh này em thích nhất hình ảnh nào ?
Vì sao ?
Khi vào mùa nóng
Tán lá xoè ra
Như cái ô to
Đang làm bóng mát.
Bóng bàng tròn lắm
Tròn như cái nong
Em ngồi vào trong
Mát ơi là mát.
Bài 6: Chép lại đoạn văn vào vở sau khi loại bỏ các dấu chấm
dùng không đúng và viết hoa lại cho hợp lí:
Cô bước vào lớp, chúng em. Đứng dậy chào. Cô mỉm cười vui
sướng. Nhìn chúng em bằng đôi mắt dịu hiền. Tiết học đầu tiên là
tập đọc. Giọng cô thật ấm áp. Khiến cả lớp lắng nghe. Cô giảng
bài thật dễ hiểu. Những cánh tay nhỏ nhắn cứ rào rào đưa lên phát
biểu. Bỗng hồi trống vang lên. Thế là hết tiết học đầu tiên và em
cảmthấy rất thích thú.
Bài 7: Hãy kể lại chuyện em chăm sóc một người thân trong gia
đình bị ốm, mệt như thế nào .
Tiếng Việt 3- Đề 4
Bài 1: Viết lại cho đúng quy định viết hoa tên riêng các tên người
sau đây
- Nguyễn thị bạch Tuyết

chung:
Bài 5: (Phân biệt vần oai / oay)
Gạch chân những từ ngữ viết sai chính tả và sửa lại cho đúng
- Quả xài, ngắc ngải, khai lang, thai thải, khái chí, mệt nhài,
tại nguyện.
- Nước xáy, ngáy trầu, ngáy tai, hí háy, ngọ ngạy, nhay, nháy,
ngó ngáy.
Bài 6: Em chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ
trống: hoà nhã, hoà thuận, hoà giải , hoà hợp, hoà mình.
- Gia đình
- Nói năng
- với xung quanh
- Tính tình với nhau
- những vụ xích mích
Bài 7: a. Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các
câu theo mẫu Ai – là gì ?
- là vốn quý nhất.
- là người mẹ thứ hai của em.
- là tương lai của đất nước.
- là người thầy đầu tiên của em.
b. Các câu trên được dùng để giới thiệu hay nêu nhận định về một
người , một vật nào đó?
Bài 8: Hãy tưởng tượng và kể thêm đoạn kết thúc cho câu chuyện
“ Người mẹ” em đã học.
Tiếng Việt 3- Đề 5
Bài 1:( Phân biệt l / n):Tìm và điền tiếp vào chỗ trống 3 từ láy âm
đầu l và 3 từ láy âm đầu n
a) l / l : lung linh, lấp lánh ,
b) n / n : no nê, nao núng,
Bài 2: Điền l hay n vào chỗ trống

Năm tháng bay như cánh chim qua cửa
Vội vàng lên con đừng để muộn điều gì .
Nguyễn Hoàng Sơn
b) Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm
Ông rằng : trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn : như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi trong vườn
Bố nhớ khi vượt Trường Sơn
Trăng như cánh võng chập chờn trong mây.
Lê Hồng Thiện
Bài 6: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
hình ảnh so sánh về cây bàng - trong từng câu dưới đây
a) Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như
b) Những chiếc lá bàng mùa đông đỏ như
c) Cành bàng trụi lá trông giống
Bài 7: Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động , gợi cảm
bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh
a) Mặt trời mới mọc đỏ ối.
b) Con sông quê em quanh co, uốn khúc.
c) Mặt biển phẳng lặng rộng mênh mông.
d) Tiếng mưa rơi ầm ầm , xáo động cả một vườn quê yên bình.
Bài 8: Em hãy giới thiệu về trường mình cho một bạn học ở
trường khác rồi ghi lại lời giới thiệu đó.
Tiếng Việt 3- Đề 6
Bài 1: ( Phân biệt eo/ oeo)
Điền vào chỗ trống oe hay oeo:
- Con đường ngoằn ng -
kh tay hay làm
- Ngõ ngách ngoắt ng. - Già
n đứt dây

trên kính dưới nhường,giáo viên, học sinh, học một biết mười,
đùm bọc, hiếu thảo, nghỉ hè, bài học, bài tập.
Nhóm 1 Nhóm 2
Bài 7: Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong từng câu văn
đưới đây :
a. Từ bấy trở đi sớm sớm cứ khi Gà Trống cất tiếng gáy là Mặt
Trời tươi cười hiện ra phân phát ánh sáng cho mọi vật mọi người.
b. Xưa kia Cò và Vạc cùng kiếm ăn chen chúc đông vui trên
bãi lầy cánh đồng mùa nước những hồ lớn những cửa sông.
Bài 8: Hãy kể câu chuyện em biết về một tấm gương ham học.
Tiếng Việt 3- Đề 7
Bài 1: Điền vào chỗ trống ch hay tr:
- Quyển vở này mở ra
Bao nhiêu ang giấy ắng
Từng dòng kẻ ngay ngắn
Như úng em xếp hàng.
- Hôm nay ời nắng ang ang
Mèo con đi học ẳng mang thứ gì.
Bài 2 (Phân biệt iên/ iêng)
Điền vào chỗ trống các từ ngữ có tiếng ở cột bên trái :
Tiếng Từ ngữ Tiếng Từ ngữ
tiến tiếng
biên biêng
chiên chiêng
khiên khiêng
Bài 3: ( Phân biệt vần en/ oen)
Điền vần thích hợp vào chỗ trống en hay oen:
- Non ch choẹt Cài th cửa
Tặng giấy kh Nh miệng cười
Bài 4: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu dưới

hợp:
A B
cá gián
gỗ rán
con dán
Bài 3:( Phân biệt uôn/uông)
Điền vào chỗ trống uôn hay uông:
- khuôn th kh nhạc
m thú
- chiều t trào
v vắn
- hát t yêu ch ngọn
ng
- bánh c c rau
b bán
- b thả chuồn ch ch reo
Bài 4: Cho các tiếng : thợ, nhà, viên
Hãy thêm vào trước hoặc sau các tiếng trên một tiếng( hoặc 2,3
tiếng) để tạo thành các từ ghép chỉ người lao động trong cộng
đồng.
Bài 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tục
ngữ( nói về quan hệ của những người trong cộng đồng) sau đây :
- Một con ngựa cả tàu bỏ
- làm chẳng nên non
- chụm lại nên hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy cùng
- Tuy rằng khác nhưng chung một giàn
- Ăn quả nhớ kẻ
Bài 6: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B tạo thành câu Ai –
làm gì ?

Bài 4: Đọc đoạn văn sau :
Bé treo nón, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em
chống hai tay ngồi nhìn chị. Bé đưa mắt nhìn đám học trò. Nó
đánh vần từng tiếng. đàn em ríu rít đánh vần theo.
a.Gạch chân các câu theo mẫu câu Ai- làm gì? và ghi lại
a. Ghi từng câu tìm được vào chỗ trống thích hợp trong mô
hình sau :
Ai ( con gì ) Làm gì
Bài 5: Một lần em bị sốt cao, bố mẹ lo lắng và chăm sóc em với
tất cả tấm lòng thương yêu . Hãy kể lại chuyện em bị ốm được bố
mẹ chăm sóc như thế nào cho các bạn cùng nghe.
Tiếng Việt 3- Đề 10
Bài 1: Điền vào chỗ trống từ ngữ chứa tiếng ở cột bên trái tương
ứng:
Tiếng Từ ngữ Tiếng Từ ngữ
xoài xoáy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status