1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn Trang
Mục lục: 1
Danh mục các cụm từ viết tắt: 4
PHẦN I: MỞ ðẦU
1. Lí do chọn ñề tài: 5
2. Mục tiêu nghiên cứu: 5
3. Nhiệm vụ nghiên cứu: 6
4. Các phương pháp nghiên cứu: 6
5. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu: 6
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC – CẤU TRÚC HÌNH HỌC
PHÂN TỬ
1.1. Các ñặc trưng cơ bản của liên kết hoá học: 7
1.1.1. Khái niệm liên kết: 7
1.1.2. Năng lượng liên kết: 8
1.1.3. ðộ dài liên kết: 9
1.1.4. Góc liên kết: 9
1.2. Liên kết cộng hoá trị: 10
1.3. Thuyết VB và sự giải thích các vấn ñề về liên kết: 10
1.3.1. Cơ sở lý thuyết: 11
1.3.2. Sự tạo thành phân tử H
2
từ hai nguyên tử H: 11
1.3.3. Nôi dung cơ bản của thuyết VB: 12
1.3.3.1. Nguyên lí xen phủ cực ñại: 13
1.3.3.2. Tính bão hoà của liên kết cộng hoá trị: 13
1.3.3.3. Tính ñịnh hướng của liên kết cộng hoá trị: 14
2.5.1. Lai hoá sp
3
: 40
2.5.2. Lai hoá sp
2
: 42
2.5.3. Lai hoá sp: 43
2.6. Mối liên hệ giữa công thức Lewis – VSEPR – Lai hoá AO: 44 PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
3
Chương 3: MỘT SỐ KẾT QUẢ BAN ðẦU
3.1. Kết quả khảo sát: 46
3.1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của việc khảo sát: 46
3.1.2. Kế hoạch khảo sát: 46
3.1.3. Thống kê số liệu: 46
3.1.4. ðồ thị: 48
3.1.5. Nhận xét: 49
3.2. Một số giáo án giảng dạy nội dung “liên kết hóa học”: 50
PHẦN III: KẾT LUẬN
1. Kết luận chung: 64
2. Ý kiến ñề xuất: 64
2.1. ðối với sinh viên trường sư phạm: 64
2.2. ðối với giáo viên trường THPT: 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 65
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Mẫu phiếu phỏng vấn giáo viên về thực trạng dạy và học nội dung “liên kết
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
5
PHẦN I: MỞ ðẦU
1. Lí do chọn ñề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học, hoá học
nói riêng ñã bước sang một trang mới, có rất nhiều các thành tựu toán học, vật lý, triết
học… ñã ñược vận dụng vào trong hoá học giúp hiểu sâu sắc hơn về bản chất của hoá
học cũng như ñưa ra các ñịnh luật mới về hoá học. Do ñó việc nhận thức một cách
ñúng ñắn và ñầy ñủ các thành tựu khoa học hoá học là một ñiều rất quan trọng.
ðối tượng của hoá học là chất, liên kết giữa các nguyên tử, phân tử, do ñó vấn
ñề về bản chất liên kết của các chất, cấu tạo phân tử… ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu.
Tuy nhiên, kết quả ñạt ñược vẫn còn rất hạn chế. Bước ngoặc lớn nhất làm thay ñổi
diện mạo của khoa học nói chung và hoá học nói riêng là khi vận dụng CHLT vào hoá
học, dưới ánh sáng của khoa học hiện ñại ñã xuất hiện nên những lí thuyết mới giải
thích một cách tương ñối thỏa ñáng các vấn ñề hoá học.
Từ những luận ñiểm trên ta thấy rằng việc giảng dạy nội dung liên kết hóa học
là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay GV phổ thông cũng như sinh
viên sư phạm nói riêng vẫn còn mơ hồ về các lí thuyết liên kết, về ý nghĩa thực tiễn và
vai trò của nó trong việc giảng dạy, do ñó một bộ phận không nhỏ GV ñứng lớp dạy
các bài liên quan ñến vấn ñề liên kết hoá học vẫn giải thích cho HS một cách chung
chung, không hiểu rõ nguồn gốc, bản chất của vấn ñề từ ñó làm cho HS cảm thấy bài
học rời rạc không liên tục thống nhất, không biết học phần này ứng dụng ñể làm gì…
Xuất phát từ những lí do trên, tôi ñã quyết ñịnh chọn ñề tài “Giảng dạy một số
nội dung liên kết hóa học ở trường THPT” làm ñề tài khóa luận tốt nghiệp.
Hệ thống cơ sở lí thuyết và một số dạng bài tập về nội dung liên kết hoá học và
hình học phân tử các hợp chất cộng hoá trị.
Trọng tâm của ñề tài là giải thích sự hình thành liên kết và dạng hình học phân
tử của các hợp chất cộng hoá trị.
Tiến hành tham khảo ý kiến giáo viên và khảo sát học sinh ở trường THPT TP
Cao Lãnh, chưa thực hiện ñược trên diện rộng hơn.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
7
PHẦN II: NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC – CẤU TRÚC HÌNH HỌC
PHÂN TỬ
1.1. Các ñặc trưng cơ bản của liên kết hoá học
1.1.1. Khái niệm liên kết
Khái niệm liên kết hoá học ñã ñược hình thành từ lí thuyết cấu tạo kinh ñiển.
ðối với phân tử, khái niệm này luôn luôn gắn liền với sự tương tác chỉ giữa 2 nguyên
tử xác ñịnh trong phân tử.
Theo lí thuyết hiện ñại thì sự hình thành phân tử xuất hiện do tác dụng tương hỗ
của tất cả các hạt nhân và các electron của các nguyên tử tham gia tạo thành phân tử,
tác dụng tương hỗ này dẫn ñến sự hình thành một cấu trúc mới vững bền với một năng
lượng cực tiểu. Vì phân tử là một hệ thống nhất nên về nguyên tắc người ta không thể
cô lập hoàn toàn một tương tác nào ñó trong phân tử ra khỏi các tương tác khác.
Tuy nhiên, vì phân tử là một hệ phức tạp nên trong việc mô tả ñịnh tính về phân
tử, ñối với những trường hợp ñược phép (chủ yếu là các liên kết xích ma (
σ
) và các
liên kết (
π
) cô lập) người ta cũng nói ñến mô hình liên kết ñịnh cư hai tâm ứng với
quan niệm kinh ñiển về liên kết (ñối với những trường hợp ñặc biệt ñã nói ở trên, lí
bình về năng lượng phân li liên kết cho mỗi loại liên kết A – B xác ñịnh và thường gọi
là năng lượng liên kết A - B (ñối với các phân tử nhiều nguyên tử)
Bảng 1.1. Năng lượng liên kết (kJ/mol)
Liên kết A – B Năng lượng liên kết Liên kết A – B Năng lượng liên kết
C – H 418,4 C – F 439,3
C – C 343,4 C – Cl 328,5
C = C 597,7 C – Br 276,1
CC
≡
811,7 N – H 389,1
C – O 351,1 N – N 159,0
C = O 761,5
NN
≡
418,4
Hình thành phân tử
Nguyên tử hoá phân tử
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
9
Từ bảng trên ta thấy năng lượng liên kết giữa hai nguyên tử xác ñịnh tăng cùng
bậc liên kết (ñơn, ñôi, ba)
Thí dụ: Khi ta tính năng lượng nguyên tử hoá của benzen dựa vào công thức kinh ñiển:
molkJEEEE
HCCCCCA
/7,53334,418.67,597.34,343.3633 =++=++=
−=−
Ta thấy giá trị ở trên sai lệch nhiều so với giá trị thực tế (E
A
liên kết trực tiếp với nguyên tử trên. Có 2 loại góc liên kết:
- Góc phẳng hay góc giữa 3 nguyên tử (2 trục của liên kết cắt nhau tại một hạt nhân
nguyên tử) ñây là trường hợp thường gặp nhất.
- Góc nhị diện hay góc xoắn giữa 4 nguyên tử (ta không ñề cặp trong ñề tài này)
Thí dụ: Trong phân tử H
2
O, Oxi tạo hai liên kết với hai nguyên tử H, góc liên kết (góc
hoá trị) HOH = 104
’
5
0PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
10
1.2. Liên kết cộng hoá trị:
- ðiều kiện tạo thành:
+ Liên kết cộng hoá trị phân cực: Nếu
χ
∆
< 2 thì cặp electron liên kết lệch về phía
nguyên tử của nguyên tố có
χ
lớn hơn, như: HCl, SO
2
…
+ Liên kết cộng hoá trị không phân cực: Khi
χ
∆
11
Muliken, Hund. Trong phần này chúng ta chỉ tiến hành xem xét liên kết cộng hoá trị
theo phương pháp của Heitler, London.
1.3.1. Cơ sở lý thuyết
Một cách gần ñúng coi cấu tạo electron của nguyên tử vẫn ñược bảo toàn khi
hình thành phân tử từ nguyên tử, nghĩa là trong phân tử vẫn có sự chuyển ñộng của các
e trong AO, tuy nhiên khi 2 OA hóa trị của nguyên tử xen phủ nhau tạo liên kết hóa
học thì vùng xen phủ là vùng chung của hai nguyên tử.
Mỗi liên kết hoá học giữa hai nguyên tử ñược bảo ñảm bởi 2 e spin ñối song mà
trong trường hợp chung, trước khi tham gia liên kết mỗi nguyên tử ñó có một e ñộc
thân trong một AO hóa trị của nguyên tử, mỗi liên kết hóa học ñược tạo thành ñó là
một liên kết hai tâm ( 2 nguyên tử). Tuy nhiên cũng có một số trường hợp liên kết cộng
hóa trị ñược ñảm bảo bởi cặp electron của một nguyên tử (liên kết cho nhận) thí dụ như
trường hợp ion NH
4
+
… và nhiều phân tử , ion khác nữa.
Liên kết ñó không thể hình thành từ một e (thiếu e) hoặc từ 3e trở lên (tính bão
hòa của liên kết cộng hóa trị). Theo thuyết VB không thể có hệ H
2+
(1e) hoặc ( 3e). Sự
xen phủ giữa 2 AO có 2e của hai nguyên tử càng mạnh thì liên kết tạo ra càng bền
(nguyên lý xen phủ cực ñại)
Liên kết hóa học ñược phân bố theo phương có khả năng lớn về xen phủ các AO
( thuyết hóa trị ñính hướng )
1.3.2. Sự tạo thành phân tử H
2
từ hai nguyên tử H:
Năm 1927 hai nhà bác học Heitler và London ñã áp dụng CHLT ñể giải bài toán
gọi là che phủ dương vì nó dẫn ñến sự tạo thành liên kết.
+ Ngoài ra nếu hai hàm sóng có dấu ñối nhau khi che phủ sẽ bị triệt tiêu và liên
kết sẽ không hình thành.
Sự hình thành phân tử H
2
từ 2 nguyên tử H
Hay
Xen phủ dương
Hay
Liên kết triệt tiêu
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
13
- Khi hai mây electron xen phủ nhau càng mạnh thì liên kết càng bền (ñộ xen phủ càng
mạnh khi các mây electron tham gia xen phủ có năng lượng càng xấp xỉ nhau).
1.3.3.1. Nguyên lí xen phủ cực ñại:
Liên kết giữa hai nguyên tử càng bền nếu mức ñộ xem phủ của các orbitan càng
lớn. Vì vậy sự xen phủ các orbitan tuân theo một nguyên lí ñược gọi là nguyên lí xen
phủ cực ñại. Theo nguyên lí xen phủ cực ñại thì: Liên kết sẽ ñược phân bố theo phương
hướng nào mà mức ñộ xen phủ các orbitan có giá trị lớn nhất.
Như vậy, theo nguyên lí xen phủ cực ñại thì:
- ðối với liên kết H – Cl, tâm của nguyên tử H phải nằm trên trục của orbitan p
- ðối với liên kết Cl – Cl, trục của hai orbitan p
z
phải trùng nhau.
Sự hình thành các liên kết theo nguyên lí xen phủ cực ñại ñược mô tả như sau:
p
của các nguyên tố ñược gọi là tính bão hoà của liên kết cộng hoá trị. Chính tính chất
này làm cho các phân tử có thành phần và có cấu trúc nhất ñịnh.
1.3.3.3. Tính ñịnh hướng của liên kết cộng hoá trị:
- Ở trên ta vừa xét sự xen phủ các orbitan liên kết trong phân tử hai nguyên tử
(như H
2
). Như chúng ta ñều biết, ñối với các phân tử nhiều nguyên tử các góc liên kết
trong phân tử có những giá trị xác ñịnh và chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. ðặc tính
này gọi là “tính ñịnh hướng hóa trị”. Tính ñịnh hướng hóa trị ñược giải thích trên cơ sở
nguyên lý xen phủ cực ñại.
- Muốn có liên kết cộng hóa trị tạo thành bền vững thì mức ñộ che phủ của các
orbitan nguyên tử tương tác phải cực ñại. Sự che phủ cực ñại này chỉ xảy ra theo những
hướng nhất ñịnh ñối với các nguyên tử tương tác (ñây chính là lí do vì sao ở trên ta nói
“tính ñịnh hướng hóa trị” ñược giải thích trên cơ sở nguyên lý xen phủ cực ñại). Từ ñó
các liên kết cộng hóa trị sẽ ñược tạo thành theo những hướng nhất ñịnh trong không
gian, vì vậy phân tử phải có cấu hình không gian xác ñịnh, ñó chính là tính ñịnh hướng.
ðể hiểu rõ hơn vấn ñề này, ta xét trường hợp phân tử H
2
S:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
15
Cấu hình electron lớp vỏ hóa trị của nguyên tử S có dạng
S
2H
+
* ðiều kiện ra ñời của thuyết lai hoá:
Ở mục trên chúng ta ñã thấy sự mâu thuẫn giữa lí thuyết và thực nghiệm của
phương pháp liên kết cộng hoá trị (VB) (phương pháp cặp electron liên kết). Thuyết lai
hoá ra ñời nhằm giải quyết ñược hai khó khăn: Cho phép giải thích ñược hình học phân
tử và ñộ bền của liên kết.
Thuyết lai hoá nằm trong khuôn khổ của phương pháp liên kết hoá trị (VB).
Theo thuyết này các nguyên tử khi tương tác với nhau có thể không dùng những
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
16
orbitan hoá trị thuần tuý s, p, d…mà dùng những orbitan nguyên tử “trộn lẫn” mới
ñược tạo thành trong nội bộ nguyên tử của mình ñể che phủ với các orbitan của các
nguyên tử khác.
* Nội dung của thuyết lai hoá:
Lai hoá AO là sự tổ hợp tuyến tính các AO hoá trị của một nguyên tử ñể tạo
thành một số tương ñương các AO mới có cùng mức năng lượng (các AO suy biến)
ñịnh hướng xác ñịnh trong không gian.
Các AO lai hoá mô tả một trạng thái ñặc biệt của nguyên tử khi hình thành liên
kết ñó là: Các liên kết tạo bởi các AO lai hoá sẽ bền vững hơn là tạo bởi các AO không
tham gia lai hoá. Các AO tham gia tổ hợp có thể có 1e, 2e, hoặc là một ô lượng tử
trống.
Chú ý khi sử dụng thuyết lai hoá: Lí thuyết lai hoá chỉ là một khái niệm giả ñịnh
ñược dùng ñể giải thích các kết quả thực nghiệm có thực, do ñó thuyết lai hoá hoàn
toàn không có khả năng tiên ñoán hình học phân tử của một chất bất kì.
* Các kiểu lai hoá thường gặp:
1. Lai hoá sp: Lai hoá thẳng
Lai hoá sp là lai hoá ñược thực hiện do sự tổ hợp tuyến tính giữa 1 orbitan s với
1 orbitan p (của cùng một nguyên tử) cho 2 orbitan lai hoá sp phân bố ñối xứng với hai
trục nằm trên cùng một ñường thẳng.
z
Lai hoá sp
2
là sự tổ hợp tuyến tính giữa 1 orbitan s và 2 orbitan p tạo thành 3
orbitan lai hoá, còn ñược gọi là lai hoá tam giác vì 3 orbitan lai hoá này nằm trên một
mặt phẳng, trục của chúng tạo với nhau một góc bằng 120
0
và hướng về ba ñỉnh của
một tam giác ñều, góc tạo thành giữa các AO lai hoá là 120
0
.
orbitan s
orbitan p
z
y
x
z
y
x
orbitan p
z
y
x
3 orbitan lai hoa
Thí dụ: Dạng lai hoá này thường gặp trong nguyên tử B của phân tử BF
3
, BCl
3
…
3. Lai hoá sp
2
O, N trong NH
3
và ion NH
4
+
… PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
18
4. Các kiểu lai hóa khác:
Ta chỉ tiến hành xem xét khái niệm lai hóa với các nguyên tử của các nguyên tố
chu kì 2, tuy nhiên ñối với các nguyên tử chu kì khác (lớn hơn 2), ñặc biệt là các
nguyên tử chuyển tiếp, xuất hiện các orbitan hóa trị d nên các orbitan này cũng có khả
năng tham gia lai hóa. Do ñó, ta sẽ có một số dạng lai hóa phức tạp hơn: sp
2
d, sp
3
d
2
,
sp
3
d
* ðặc ñiểm của AO lai hoá và ñiều kiện lai hoá bền:
- ðặc ñiểm của các AO lai hoá:
+ Số lượng các AO lai hóa thu ñược phải ñúng bằng số AO ñã tham gia lai hóa
lúc ñầu
hóa trị” (thuyết VSEPR)
- Phạm vi ứng dụng của thuyết: Ta không xét vấn ñề hình dạng từng phân tử
ñược tạo ra từ liên kết ion (loại liên kết này sẽ ñược xét ở chương về mạng tinh thể).
Do ñó, từ ñây chỉ chú ý ñến hình học phân tử của các hợp chất cộng hóa trị.
Nhận xét công thức Lewis của một số chất ñã trình bày ở trên ta thấy rằng:
+ Ở vỏ hóa trị của các nguyên tử (trong hợp chất cộng hóa trị) có ñôi electron
liên kết và ñôi electron không liên kết. Khi ñó người ta dùng hình ảnh mây electron ñể
mô tả chuyển ñộng của các ñôi electron này (hay nói cách khác mỗi cặp electron sẽ có
một ñôi mây tương ứng)
+ Như vậy ta sẽ ñưa 2 dạng công thức phân tử: AX
n
và AX
n
E
m
. Mỗi mây
electron này có một trục xuất phát từ tâm hạt nhân và kéo dài ñến mặt ngoài khối cầu.
+ Các khảo sát CHLT cho thấy có sự không tương ñương giữa mây ñôi electron
riêng và mây ñôi electron liên kết. Mây ñôi electron riêng chỉ chịu lực hút duy nhất của
hạt nhân, còn mây ñôi electron liên kết chịu ñồng thời lực hút của hai hạt nhân (của 2
nguyên tử). Do ñó mây ñôi electron riêng chiếm vùng không gian rộng hơn mây ñôi
electron liên kết.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
20Như vậy, ở một mức ñộ nhất ñịnh, hình dạng của phân tử sẽ phụ thuộc vào
khoảng không gian chiếm bởi mây electron vỏ hóa trị của nguyên tử trung tâm A. ðiều
ñó ñồng nghĩa với sự khẳng ñịnh: “hình dạng phân tử phụ thuộc chủ yếu vào sự phân
bố các cặp electron hay các mây electron vỏ hóa trị của nguyên tử.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
21
1.4.2.1. Phân tử có dạng AX
n
Giá trị n thường gặp nhất là những giá trị từ 2 6 và nguyên tử trung tâm A
không có ñôi electron riêng.
- Theo như nội dung thuyết VSEPR, sự phân bố các ñôi electron liên kết dẫn
ñến hình dạng phân tử tương ứng trong mỗi trường hợp từ n = 2 ñến n = 6 (sự phân bố
các ñôi electron liên kết cách xa nhau nhất có thể ñược ñể tương tác giữa chúng là cực
tiểu khi ñó phân tử mới bền vững).
- Các trường hợp ñó ứng với các hình dạng như sau:
TH 1: n = 2 phân tử có dạng AX
2
, hai ñôi electron phân bố trên ñường thẳng. Hình
dạng phân tử tương ứng sẽ thẳng và góc hóa trị XAX = 180
0
. Thí dụ như phân tử BeH
2
,
BeCl
2
, CO
2
, CS
2
…
TH 2: n = 3 phân tử có dạng AX
n = 2
n = 3
n = 4
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
22
TH 4: n = 5 phân tử có dạng AX
5
, ta tưởng tượng năm ñôi electron phân bố trên mặt
cầu vỏ hóa trị như sau: Thí dụ PCl
5
…
- Ba ñôi electron cùng với hạt nhân nguyên tử trung tâm A nằm trong một mặt phẳng,
ba ñôi electron này hướng về ba ñỉnh của một tam giác ñều và hạt nhân A là trọng tâm
của tam giác ñều ñó. Ba ñôi electron này tạo nên liên kết xích ñạo.
- Hai ñôi electron còn lại ñược phân bố trên hai ñầu của ñoạn thẳng vuông góc với mặt
phẳng tam giác ñều trên tại tâm A. Hai ñôi electron này tạo nên liên kết trục.
Như vậy ta có: Liên kết trục sẽ có ñộ dài lớn hơn liên kết xích ñạo (ñộ dài liên
kết xích ñạo là 202 pm, ñộ dài liên kết trục là 214 pm. Kết quả của sự sắp xếp ñó ñưa
ñến một lưỡng tháp tam giác. Xuất hiện 2 loại góc hóa trị: Góc
0 0
120 , 90
α β
= = .
P
120
0
90
0
Nguyên tử trung tâm A vừa có n ñôi electron liên kết vừa có m ñôi electron
riêng (kí hiệu E). Ở ñây cần lưu ý sự không tương ñương giữa mây electron của ñôi
electron liên kết với ñôi electron riêng: cụ thể là ñôi electron riêng có mây electron
n = 5
n = 6
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
23
chiếm khoảng không gian lớn. Do ñó trong hai trường hợp AX
n
với AX
n
E
m
có cùng số
ñôi electron hóa trị nhưng hình dạng hai phân tử không hoàn toàn giống nhau.
- AX
2
E phân tử gồm nguyên tử trung tâm A, 2 phối tử X (có tương ứng 2
cặp electron liên kết), 1 cặp electron riêng (vì m = 1). Chú ý trường hợp của phân tử
AX
2
vừa xét ở trên, ta thấy hình dạng phân tử thẳng, nhưng trong trường hợp này phân
tử có một ñôi electron tự do không tham gia liên kết. Áp dụng lý thuyết không tương
ñương giữa các cặp electron liên kết và không liên kết ta dự ñoán hình học của phân tử
sẽ không còn nằm trên một ñường thẳng. Thí dụ SO
2
, SnCl
2
) mà lại có hình tháp tam giác (hình tháp chóp). Thí dụ NH
3,
AsF
3
,
SO
3
2-
…Hình dạng tương tác ñẩy là hình tứ diện, như vậy về nguyên tắc thì các góc hóa
trị XAX = 109
0
28
’
nhưng trên thực tế các góc XAX < 109
0
28
’
một chút. Ta xem xét
trường hợp cụ thể ñối với phân tử NH
3H
H
107
0
H
- AX
2
O nhỏ hơn góc liên kết HNH
trong phân tử NH
3
, nguyên nhân của hiện tượng trên là do trong phân tử H
2
O thì
nguyên tử Oxi còn 2 cặp electron riêng nên gây ra hiệu ứng ñẩy mạnh hơn, nên sẽ thu
hẹp góc hóa trị của liên kết lại.
- AX
4
E sự phân bố 1 ñôi electron riêng và 4 ñôi electron liên kết tạo ra hình
dạng phân tử là hình tháp chóp (hình cái bập bênh – một số sách của PGS.TS Trần
Thành Huế). Thí dụ SF
4
…
- AX
3
E
2
3 ñôi electron liên kết tạo 3 liên kết A – X, sự ñẩy tương hổ giữa 3
ñôi electron này với nhau và với 2 ñôi electron không liên kết, kết quả hình học phân tử
có dạng hình chữ T. Thí dụ ClF
3
, HClO
2
…
- AX
2
E
3
…
F
F
F
F PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::