Tài liệu đào tạo nghề : Kỹ thuật trị bệnh cho gà vịt - Pdf 22




 !
"#$%&'()*+%(,-./012)(3%&4

*/5%&*6%&(7'8%&%&(19:;<6=%&*>
?@AB2
1
CDE F
<1BE (6G%H>,1I6J19%'(?%%681&<


- Kết cấu chuồng nuôi gà nuôi trên nền:
Tùy theo quy mô, phương thức chăn nuôi, đối tượng gà mà có thể thiết kế
kiểu chuồng nuôi khác nhau. Nhìn chung khi xây dựng chuồng nuôi gà, kết cấu
chuồng phải đảm bảo các yêu cầu:
+ Nền phải kiên cố, chắc để dễ vệ sinh, dễ sát trùng tiêu độc, nền có độ dốc
thích hợp dễ thoát nước, không ẩm ướt, tránh bị chuột đào bới. Bởi vậy, nền
chuồng thường láng xi măng hoặc lát gạch.
+ Diện tích nền chuồng tùy thuộc vào quy mô, mức độ thâm canh nhưng
phải đảm bảo:
Chuồng nuôi gà con: 10 - 12 con/m
2
Chuồng nuôi gà dò: 5 - 6 con/m
2
Chuồng nuôi gà đẻ trứng giống: 4 – 4,5 con/m
2
+ Mái chuồng làm bằng vật liệu ít hấp thu nhiệt để chống nóng như ngói,
tranh. Mái được lợp qua vách chuồng khoảng 1m để tránh mưa hắt làm ướt nền
chuồng. Có thể làm chuồng một mái hoặc 2 mái.

Hình 1: Chuồng sàn làm bằng lưới mắt cáo
* Chuồng phải được vệ sinh khử trùng tiêu độc trước khi nuôi. Có thể
dùng Formol 2% với liều 1ml/m
2
, Bencocid hoặc Han - iodine phun khử trùng
trước khi bắt gà về nuôi từ 5 - 7 ngày.
 !"#$%
Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để xây chuồng gà. Nên xây chuồng theo
hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều.
3
&'()*+,-
- Bãi thả nên có cây bóng mát (trồng cây ăn quả hoặc cây lâm nghiệp), có
trồng cỏ xanh là nguồn thức ăn có chứa nhiều vitamin, khoáng, là nguồn dinh
dưỡng cho gà. Có thể làm lán tạm để treo thêm máng ăn (chú ý tránh mưa ướt) và
máng uống cho gà trong thời gian chăn thả. Cây bóng mát trồng cách hiên chuồng
nuôi 4 - 5m, tán cây che nắng phải cao hơn chiều cao mái hiên chuồng nuôi để tăng
cường thông thoáng.
Yêu cầu diện tích bãi chăn thả tối thiểu là từ 0,5 - 1m
2
/gà.
- Bãi chăn thả được san lấp bằng phẳng, dễ thoát nước, không có vũng nước
tù đọng.
Hình 2 : Bãi chăn có cây bóng mát
AK (6G%H>.L%&'L;<)*M%&)(1N)H>%681&<
./ 0
- Rèm che để che mưa, nắng, gió, rét nhất là thời kỳ gà con.
- Rèm che làm bằng vải bạt, bao tải… sử dụng che phía bên ngoài chuồng
nuôi. Đầu trên của rèm treo cách mái nhà 30 - 35cm để không khí lưu thông, đầu
dưới phủ kín mép tường lửng 20cm.
1"#

sát trùng (thuốc thường dùng là Han - iodine hoặc Chloramin B pha với tỉ lệ 100ml
với 10 lít nước thành dung dịch để phun sát trùng dụng cụ và chuồng nuôi) hoặc
quét nước vôi đặc.
Sát trùng chất độn chuồng (trấu hoặc dăm bào) bằng thuốc sát trùng 2 lần.
Trong quá trình phun, đảo đều đệm lót, ủ thành từng đống, sau đó phơi cho thật
khô. Trải một lớp đệm lót trên nền chuồng dày tối thiểu 5cm - 8cm và san phẳng
để gà con đi lại dễ dàng.
Sau khi vệ sinh sát trùng xong, kéo rèm che và đóng kín phòng úm 7 - 10
ngày. Thời gian để trống chuồng sau khi vệ sinh càng lâu thì gà nuôi càng tốt. Nếu
nhận gà con vào mùa hè khi nhiệt độ ngoài trời trên 30
0
C thì không cần làm phòng
úm mà chỉ cần làm quây úm. Nếu nhận gà con vào mùa đông khi nhiệt độ ngoài
trời thấp thì cần làm thêm phòng úm để giữ nhiệt tốt cho gà.
&23'4
 - Chụp sưởi có thể dùng một trong các loại như bóng điện, bóng hồng
ngoại Chụp sưởi được đặt ở giữa quây gà.
- Bóng hồng ngoại được treo cách nền chuồng từ 30 - 60cm. Bóng điện 60 -
100W treo cách nền 30 - 60cm và có chao đèn để tập trung nhiệt vào quây.
- Chụp sưởi phải được khởi động trước khi nhận gà về một thời gian để đảm
bảo nhiệt độ trong quây trước.
- Nuôi úm gà con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày việc cung cấp nhiệt sưởi đủ ấm
cho gà con là rất quan trọng. Nếu không cung cấp đủ nhiệt gà bị lạnh sẽ không ra
ăn cho dù thức ăn có chất lượng tốt, để cung cấp nhiệt đủ ấm cần sử dụng chụp
sưởi và bóng điện đủ công suất.
5

Hình 3: Chụp sưởi bóng điện Hình 4: Đèn hồng ngoại
56789  
- Trồng cây bóng mát xung quanh chuồng nuôi và ngoài vườn chăn thả.

Hình 10: Ổ đẻ làm bằng tre
7
@AB
Dàn đậu làm bằng tre, gỗ. Dàn cách nền chuồng khoảng 0,5 m, cách nhau
0,3-0,4 m để gà khỏi đụng vào nhau, mổ nhau và ỉa phân lên nhau
2K9O1%(!)1P6,-''(6Q%&%681&<
&C$DEFEB
Sau mỗi đợt nuôi phải dọn dẹp vệ sinh tiêu độc sát trùng chuồng trại:
- Đưa toàn bộ các dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi đã dùng ra ngoài.
- Đưa hết chất độn chuồng ra khu vực quy định.
- Loại bỏ rèm che cũ đã bị rách hỏng.
&1G$DEH
- Quét bụi mạng nhện toàn bộ trần nhà, tường lưới, rèm che, dây treo máng
ăn và máng uống. Nạo phân nền chuồng và quét sạch. Chú ý quét thật kỹ các góc ô
chuồng, quét theo hướng dẫn từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
- Sau khi quét dọn sạch sẽ ta dùng vòi nước cao áp để rửa chuồng: Rửa theo
nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài theo thứ tự: rửa trần, dây treo
máng ăn, máng uống, tường, lưới, rèm che, nền chuồng, kho, hành lang.
Chú ý: hố thoát nước phải lấy hết các chất bẩn ứ đọng. Cọ rửa thật kỹ các
góc nhà, sào đậu, bệ máng nước.
&5IEJ<K
- Phun thuốc sát trùng chuồng nuôi bằng thuốc formol 2% với liều lượng là
1 lít/m
2
hoặc có thể sử dụng Benkocid, Han - Iodin.
- Đối với kho đựng thức ăn phun sát trùng bằng formol 2% với liều lượng
0,5 lít/m
2
hoặc có thể sử dụng Benkocid, Han - Iodin.
- Phun toàn bộ rèm che cả mặt trước và mặt sau bằng formol 2% liều

Tuổi bắt đầu đẻ: 23 – 25 tuần tuổi
Sản lượng trứng: 140 – 165 quả/năm
Khối lượng gà mái lúc 20 tuần tuổi 1,75 – 1,85 kg
Tiêu tốn thức ăn: 2,8 – 3,0 kg
2K</U%&(/V%&(M
- Xuất xứ từ khu Lương Phượng Giang, Nam Ninh, Quảng Tây Trung Quốc.
Gà có ngoại hình đẹp, lông màu vàng dày bóng mượt, bề ngoài có dáng giống gà
Ri, lông màu tuyền vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa, mào đơn đỏ tươi, da vàng,
thớ thịt đậm ngon thơm. Gà trống màu lông vàng hoặc vàng sẫm, mào đơn, hông
rộng, lông đuôi dựng,
- Khối lượng lúc gà xuất chuồng (70 ngày tuổi) bình quân 1,5 – 1,6 kg.
- Tiêu tốn thức ăn 2,4 - 2,6 kg/1 kg tăng trọng
- Sản lượng trứng bình quân 106 - 170 quả/năm.
- Gà Lương Phượng rất thích nghi với chăn thả tự do.
WK<XM1
- Dựa vào đặc điểm của một số giống gà nội và nhập nội, để phát huy ưu thế
của từng giống, người ta đã lai các giống để tạo ra một số con lai có khả năng thích
nghi tốt với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam, cho năng suất và chất lượng trứng và
thịt tốt. Trong đó có một số con lai phù hợp với điều kiện nuôi trong nông hộ như:
+ Gà Ri lai Lương Phượng
+ Gà Ri lai Tam Hoàng
KY3',>%(&1R%&&<%681
- Tùy theo điều kiện từng cơ sở khác nhau, điều kiện kinh tế, từng vùng
khác nhau mà chúng ta có thể lựa chọn các giống gà thả vườn hoặc giống gà lai
khác nhau để chăn cho phù hợp.
- Khi chọn lựa giống gà nuôi cần tìm hiểu kỹ đặc điểm giống gà cần nuôi và
khả năng thích nghi của chúng và nhu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm.
9
KY3',>%()1P6'(6G%&<&1R%&
BK1P6'(6G%&<'%ZB%&<[)6\1

AK1P6'(6G%;I'%&1R%&(]6H>K
( Chọn gà hậu bị khi kết thúc giai đoạn gà con, sau 57 ngày tuổi )
3'H-:(]% <@31)R) <@31^_6
Đầu
Mắt
Mỏ
Mào và tích tai
Thân
Bụng
Chân
Lông
Tính tình
Rộng, sâu
To, lồi, sáng, tinh nhanh
Ngắn, chắc
Phát triển tốt có nhiều mao mạch
Dài, sâu, rộng
Phát triển tốt, khoảng cách
giữa xương ức và xương
háng rộng.
Màu vàng, bóng, ngón chân
ngắn
Mềm, sáng, phát triển tốt
Ưa hoạt động
Hẹp, dài
Nhỏ, màu đục
Dài, mảnh
Nhỏ, nhợt nhạt
Hẹp, ngắn, lông
Phát triển kém, khảng

Thân
Bụng
Cánh
Đuôi
Chân
Lông
Tính tình
Nhanh
Thon, nhẵn
Ngắn, chắc, mỏ trên mỏ dưới
khép kín
Rộng, dài, thẳng
Thon, to vừa phải
Thẳng, cân đối, chắc khỏe
phát triển tốt, khảng cách
giữa xương lưỡi hái và xương
háng rộng
Lông cánh mọc đều, áp sát
vào thân hình bát úp
Thẳng, đúng vị trí
Màu da chân đặc trưng
cho dòng giống, bóng,
thẳng, ngón chân ngắn đều
Mềm, sáng, phát triển tốt,
mầu sắc đặc trưng cho
dòng giống
Ưa hoạt động
không tinh nhanh
Thịt, nhăn
Dài, mảnh, ngắn, vẹo, phát

tay, mềm

Rộng, mềm, để lọt 3
ngón tay
Ướt, to, cử động,
mầu nhạt
Không thay lông cánh
hàng thứ nhất
Đã giảm màu vàng
theo thời gian đẻ
Nhỏ, nhợt nhạt, khô
Hẹp, để lọt 1 - 2 ngón
tay, cứng
Cứng, hẹp, chỉ để lọt 1- 3
ngón tay
Khô, bé, ít cử động, mầu
sắc đậm
Lông cánh hàng thứ nhất
thay từ 5 chiếc trở lên
Màu vẫn giữ nguyên hoặc ít
thay đổi theo thời gian
12
.
Hình 14: Ngoại hình gà mái đẹp
K (7%&1R%&&<
BK (7%&<'%B%&<[)6\1
- Chọn về ngoại hình: Trước khi chọn phải rửa tay bằng xà phòng.
Chọn gà con phải cẩn thận, nhẹ nhàng. Mỗi tay chỉ bắt 1 con để chọn. Bắt gà
con sao cho đầu gà hướng về phía cổ tay, lưng gà áp sát vào lòng bàn tay, bụng
ngửa lên.

K 3'Xe1)(d'?%)(/5%&.$%&
BK(d'?%&1<6%?%&X/V%&
- Ngô
- Thóc
- Cám gạo
- Tấm
- Sắn
AK(d'?%&1<6,e@
- Thức ăn giầu đạm thực vật: đỗ tương, khô dầu đỗ tương, khô dầu lạc….
- Thức ăn giầu đạm động vật: bột cá, bột thịt
2K(d'?%J(3%&;<;1)M@1%
- Thức ăn khoáng và vitamin bao gồm: bột sò, muối ăn, premix khoáng-vitamin.
WK(d'?%(f%(V:
- Tuỳ theogiống, lứa tuổi phát triển, hướng sản xuất của gia cầm mà ta lựa
chọn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho phù hợp để tạo điều kiện cho gia cầm phát
triển tốt, cho nhiều sản phẩm, chăn nuôi có lãi.
K (6G%H>'3'Xe1)(d'?%
BKY3',>%('(g%&Xe1)(d'?%
- Thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng, không chứa
mầm bệnh và các chất độc hại quá ngưỡng quy định.
- Thức ăn không có các chất hoặc có chứa các chất cấm sử dụng trong thức
ăn chăn nuôi gà thả vườn.
- Nếu tự phối chế cần phải dựa trên cơ sở xây dựng công thức thức ăn hỗn
hợp cho gà thả vườn để xác định các chủng loại nguyên liệu cần chuẩn bị:
Ví dụ: Nguyên liệu phối hợp thức ăn hỗn hợp cho gà thả vườn như: Ngô,
khô đỗ tương, bột cá, bột thịt xương, cám, bột đá, bột xương, premix, amino
acide công nghiệp.
AKY3',>%(ORX/V%&'3'Xe1)(d'?%
- Căn cứ vào quy mô chăn nuôi của cơ sở để xác định số lượng thức ăn
cần chuẩn bị.

bảo an toàn lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
K(R1)*-%)(d'?%
BKYi[.j%&'8%&)(d':(R1)*-%
Một số công thức phối trộn thức ăn:
15
Công thức thức ăn hỗn hợp cho gà thả vườn từ 4 - 7 tuần tuổi
Stt Tên thức ăn Tỷ lệ (%)
1 Ngô 25,28
2 Gạo tấm 18,96
3 Bột sắn 12,64
4 Cám gạo 6,32
5 Khô đỗ tương 21,2
6 Bột cá 10,6
7 Bột bèo dâu 4
8 Premix khoáng 1
Tổng 100
Công thức thức ăn sử dụng cho gà thả vườn có độ tuổi từ 4 đến 8 tuần (Đậm
đặc sử dụng cám C20 của hãng Con cò)
Stt Tên thức ăn Tỷ lệ (%)
1 Bột ngô nghiền 52 (60)
2 Cám gạo 19 (20)
3 Đậm đặc 29 (20)
Tổng 100
Công thức thức ăn sử dụng cho gà thả vườn từ 8 tuần tuổi đến xuất bán
Stt Tên thức ăn Tỷ lệ (%)
1 Bột ngô nghiền 51 (54)
2 Cám gạo 16 (16)
3 Đậm đặc 23 (20)
4 Bột sắn 10 (10)
Tổng 100

+ Cho gà con ăn:
Dùng thức ăn gà con chủng loại 1 - 21 ngày (nếu là thức ăn hỗn hợp viên),
nếu thức ăn tự chế biến phải căn cứ vào chế độ dinh dưỡng có trong 1kg thức ăn
hỗn hợp để phối trộn các nguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu. Nguyên liệu thức ăn
phải có chất lượng tốt.
Rải mỏng, đều thức ăn lên khay ăn hoặc mẹt có độ dầy 1cm, sau đó từ 2 - 3
giờ dùng bay sắt cạo sạch thức ăn lẫn phân có trong khay đem sàng để gạt bỏ phân
ra ngoài, tận thu thức ăn cũ và tiếp thêm lượt mỏng thức ăn mới để cho gà ăn.
Cho gà ăn tự do cả ngày đêm, bổ sung thêm thức ăn cho gà trong một ngày
đêm từ 5 - 8 lần.
Khi gà được 3 tuần tuổi trở đi thay thế khay ăn bằng máng ăn cỡ trung bình
P30.
+ Cho gà con uống nước:
Dùng máng uống gallon chứa nước cho gà uống, 2 tuần đầu dùng máng cỡ
1,5-2 lít, các tuần sau dùng máng cỡ 4 lít.
Đế máng uống kê thật phẳng bằng gạch mỏng hoặc rổ tre ( gà dễ bám vào
leo lên uống nước ) cao hơn độn lót chuồng từ 1cm đến 3cm tùy theo độ lớn của gà
để gà không bới độn lót vào làm bẩn nước uống. Máng uống đặt xen kẽ với khay
ăn. Máng uống được rửa sạch hàng ngày theo quy định của thú y, hàng ngày thay
nước uống cho gà khoảng 4 lần (sáng, chiều, tối, và giữa đêm).
- Cho gà ăn, uống giai đoạn từ 4 - 9 tuần tuổi:
17
+ Cho gà ăn:
Dùng thức ăn gà dò chủng loại 21 - 42 ngày (nếu là thức ăn hỗn hợp viên),
nếu thức ăn tự chế biến phải căn cứ vào chế độ dinh dưỡng có trong 1kg thức ăn
hỗn hợp để phối trộn các nguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu. Nguyên liệu thức ăn
phải có chất lượng tốt.
Chuyển đổi thức ăn dần cho gà ăn theo cách phối hợp sau:
1. Ngày thứ nhất 75% thức ăn cũ và 25% thức ăn mới
2. Ngày thứ hai 50% thức ăn cũ và 50% thức ăn mới

con/máng
- Cho uống:
Dùng máng uống gallon chứa nước cho gà uống, dùng máng cỡ 8lit, hàng
ngày thay nước uống cho gà khoảng 2 lần(sáng, chiều)
1
2K (&<,`?%!6R%&
- Cho gà ăn:
+ Khi gà bước vào nuôi ở tuần cuối cùng của giai đoạn hậu bị phải chuyển thức ăn
và cho gà ăn thức ăn gà đẻ
+ Cho ăn: Bố trí máng ăn 20 - 22 con/máng, hàng ngày cần nắm chắc số
lượng gà có mặt trong chuồng để lấy thức ăn vừa đủ
- Cho gà uống nước: Cho gà uống nước sạch, hàng ngày vệ sinh máng uống.
Chú ý: Máng ăn, máng uống của gà có thể tận dụng những vật liệu sẵn có
của địa phương để làm.
K (?@Ol'&<
Quan sát thấy nếu gà nằm tụ quanh bóng đèn là gà bị lạnh, tản xa bóng đèn
là nóng, nằm tụ ở góc chuồng là bị gió lùa và gà đi lại ăn uống tự do là nhiệt độ
thích hợp.Thắp sáng suốt đêm cho gà trong giai đoạn úm để phòng chuột, mèo và
để gà ăn nhiều thức ăn hơn.
Thường xuyên quan sát biểu hiện của đàn gà để kịp xử lý những bất thường
xảy ra. Khi thời tiết thay đổi nên cho gà uống nước pha một ít kháng sinh hoặc
Vitamin C.
Do tập tính của gà thường uống nước cùng lúc với ăn, nên đặt máng ăn và
máng uống cạnh nhau để gà được uống nước đầy đủ mà không uống nước dơ bẩn
trong vườn.

Hình 15: Tập cho gà con ăn Hình 16: Cho gà ăn trên báo cũ
+ Giai đoạn từ 0 - 4 tuần tuổi nên sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
+ Sau 4 tuần tuổi có thể tập cho gà con ăn thêm các loại thức ăn sẵn có như
bột bắp, cám, rau xanh, Tuy nhiên cần lưu ý, tập cho gà làm quen dần với thức

(6R' e1;o'^1%.$%&;<'3'(Op.L%&
1- 3 Men tiêu hóa,
Ampicillin
3 Lasota lần 1
3 – 5 Men tiêu hóa, gluco C - K
5 Gumboro lần 1
10 Chủng đậu
15 Gumboro lần 2
15 – 18 Bio – anticocci, men tiêu hóa
20 – 25 Lasota lần 2
26 – 28 Bio – anticocci, men tiêu hóa
60 - Tiêm vắc xin Niu cát xơn H1, tiêm
dưới da. Tiêm nhắc lại sau 4 tháng
- Tiêm vắc xin Tụ huyết trùng, tiêm
dưới da. Tiêm nhắc lại sau 4 tháng

2
- Lưu ý khi sử dụng vắc xin:
+ Một số loại vắc xin luôn bảo quản 2 – 8
0
C (đúng với chỉ dẫn ghi trên nhãn
mác).
Không để vắc xin ở nhiệt độ bên ngoài, không để ánh sáng chiếu trực tiếp.
+ Vacxin bệnh nào chỉ dùng để phòng bệnh đó.
+ Khi dùng vắc xin phải kiểm tra: nhãn mác, hạn dùng, chủng loại, trạng
thái, màu sắc của vắc xin. Không dùng vắc xin quá hạn, biến màu, viên đông khô
bị vỡ, bị teo nhỏ, vắc xin nhũ dầu bị tách lớp, biến màu
+ Dụng cụ, ống tiêm, kim tiêm, nước cất phải vô trùng, sau khi hấp hoặc
luộc phải để nguội mới dùng.
+ Đối với vắc xin nhược độc không dùng cồn sát trùng dụng cụ sử dụng.

do virút gây ra và lây lan nhanh, mạnh, tỷ lệ gà mắc bệnh và chết cao ở mọi lứa
tuổi gây thiệt hại cho người chăn nuôi. Vì vậy người chăn nuôi cần nhận biết và
phân biệt bệnh Niu - cát - xơn như sau:
BK&6[P%%(i%E
Bệnh lây lan qua đường tiêu hóa và hô hấp, do tiếp xúc giữa gà ốm và gà
khỏe, do phương tiện vận chuyển thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh, do tiếp
xúc với động vật, chim hoang dã mang mầm bệnh, bệnh gây viêm, xuất huyết, loét
niêm mạc đường tiêu hoá, nhiễm trùng máu, thần kinh… nên thường gây tử vong ở
gà rất cao.
AK*196'(d%&E
Khi gà bị bệnh có thể quan sát thấy gà bỏ ăn, đứng ủ rủ như “khoác áo tơi”,
chân lạnh, hắt hơi, khò khè, chảy nước mũi nhớt trắng, khát nước uống nhiều nước,
diều căng chứa nhiều thức ăn không tiêu, chảy nước nhớt có dây ở miệng, gà
thường vươn cổ kêu cho dễ thở, lúc đầu gà đi phân táo bón sau đó lại tiêu chảy
phân có mầu trắng. Một số con có triệu chứng phù đầu, nhắm mắt. Thường tụ từng
đám do lạnh. Gà nung bệnh từ 5- 6 ngày, sốt cao, không ăn được vì thế khi chết
xác rất gầy. Gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng có vỏ mềm. Tỷ lệ chết tăng dần và
đạt tới 50 - 90% tùy theo đàn. Gà sống sót để lại di chứng thần kinh, nghẹo cổ, đi
vòng quanh, mổ thức ăn không chính xác.
22
Hình 21: Triệu chứng động kinh
2K (G%,3%H9%(
- Chẩn đoán dựa vào triệu chứng và bệnh tích.
- Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:
+ Bệnh tụ huyết trùng: Quá trình xảy ra bệnh nhanh, gà chết đột ngột, gan
hoại tử.
+ Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm (IB): Tổn thương nặng đường hô hấp,
khó thở nặng, không bị xuất huyết đường tiêu hoá.
+ Bệnh Gumboro: Da, cơ có những điểm xuất huyết hoặc những vệt xuất
huyết, ít viêm loét đường hô hấp.

trùng, CRD…nếu ghép tỷ lệ chết tới 70%, khi gà chết thường kêu ré lên, bị liệt
chân. Gà thịt tuổi phát bệnh thường từ 20 - 40 ngày, gà hậu bị tuổi nhiễm bệnh
30 80 ngày, cũng có trường hợp phát bệnh sớm hơn từ 4 ngày gọi là nhiễm bệnh
sớm.
Phân nước mầu trắng Lông xơ rụng. Hình 22: Gà bệnh nằm ủ rũ, xù lông. Hình 23: Phân trắng loãng
2K9%()w'(E
- Xác chết khô, lông xơ xác, chân khô.
- Cơ đùi, cơ ngực, cơ cánh xuất huyết đỏ thành vệt hoặc thâm đen.
- Mổ khám túi Fabricicus sưng to, đỏ, có xuất huyết tấm tấm hoặc cả đám,
thận sưng nhạt màu. Xuất huyết trên niêm mạc dạ dày tuyến (chổ tiếp giáp giữa mề
và tiền mề), ruột sưng to có nhiều dịch nhầy bên trong.
- Nếu gà nhiễm bệnh đến ngày thứ 5,6,7 thì túi Fabricius nhỏ lại, đến ngày
thứ 8 thì chỉ bằng 1/3 trọng lượng ban đầu.
24

Hình 24: Xuất huyết cơ đùi
Hình 25: Túi Fabricius sưng to, đỏ, xuất huyết
WK (G%,3%H9%(E
- Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích.
- Cần phân biệt với một số bệnh:
+ Hội chứng thiếu máu xuất huyết (Viêm gan thể vùi): Gà cũng suy
nhược, lờ đờ nhưng hay ngồi xổm và lông dựng ngược. Gan sưng, màu hơi vàng,
xuất huyết điểm hoặc từng đám và dễ vỡ.
+ Bệnh Niu cát xơn: Cũng yếu, lờ đờ, tiêu chảy phân xanh phân
trắng. Nhưng biểu hiện thần kinh như liệt chân, cánh, ngoẹo đầu cổ. Có tiếng kêu
toóc toóc. Xuất huyết đỉnh ống tuyến. Xuất huyết và loét ruột non, van hồi manh
tràng, lỗ huyệt. Không xuất huyết cơ đùi, ngực. Gà mọi lứa tuổi đều bị bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status