đề thi và hướng dẫn chấm học sinh giỏi các tỉnh lớp 10 tham khảo (6) - Pdf 22

CẤU TRÚC ĐỀ THI
Đơn vị dự thi: THPT Chuyên Bắc Ninh
MÔN THI: Sinh
KHỐI 10
TT
câu
hỏi
Nội dung Điểm
1
a. Các tế bào nhận biết nhau bằng các “dấu chuẩn ” có trên màng sinh chất.
Theo em dấu chuẩn là hợp chất hóa học nào? Chất này được tổng hợp và
chuyển đến màng sinh chất như thế nào?
b. Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết
quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát
cắt phôi đun cách thủy. Tại sao có sự khác nhau đó? Từ thí nghiệm này rút ra
kết luận gì?
c. Tại sao khi làm mứt các loại củ, quả … trước khi dim đường người ta
thường luộc qua nước sôi?
2. 5
2
Trả lời ngắn gọn các câu sau:
a. Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự
nhiên duy trì ở các tế bào cơ của người, vốn là loại tế bào rất cần nhiều ATP?
b. Trong điều kiện nào thì xảy ra quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp và ti thể?
Quá trình tổng hợp ATP ở 2 bào quan đó khác nhau cơ bản ở điểm nào?
c. Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao thì các tế bào cơ lại sử
dụng đường glucôzơ trong hô hấp hiếu khí mà không dùng mỡ để hô hấp
nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?
2. 5
3
a. Bản chất pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp là gì?

a. Tên gọi của 2 quá trình trên là gì? Xác định X, Y.
b. Tại sao năng lượng cho 2 quá trình trên là ít? Xác định ATP cho mỗi
quá trình? Chất cho và chất nhận electron trong quá trình phân giải
glucôzơ ở đâu?
c. Nếu thay điều kiện ở 2 phương trình trên có Oxi thì có hiện tượng gì
xảy ra? Giải thích?
3. Để dưa ngon, khi muối dưa chúng ta phải chú ý điều gì? Vì sao? Vì
sao không nên để dưa quá lâu?
4
7
Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến
vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 3024 NST đơn. Tỉ lệ số tế
bào tham gia vào đợt phân bào tại vùng chín so với số NST đơn có trong một
giao tử được tạo ra là 4/3. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 50% đã tạo ra
một số hợp tử. Biết rằng số hợp tử được tạo ra ít hơn số NST đơn bội của
loài.
a. Xác định bộ NST 2n của loài.
b. Số NST đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển
của tế bào sinh dục đã cho là bao nhiêu?
c. Xác định giới tính của cá thể chứa tế bào nói trên. Biết giảm phân
bình thường không xảy ra trao đổi chéo và đột biến.
2. 5
2
ĐÁP ÁN MẪU
MÔN THI:
KHỐI 10
TT
câu
hỏi
Nội dung Điểm

- Quá trình tổng hợp ATP tại lục nạp nhờ năng lượng ánh sáng, quá trình
tổng hợp ATP tại ti thể nhờ năng lượng của quá trình oxi hóa nguyên liệu hô
hấp.
c. Năng lượng giải phóng từ mỡ chủ yếu là từ các axit béo.
(1điểm)
Axit béo có tỉ lệ oxi/ cacbon thấp hơn nhiều so với đường glucôzơ. Vì
vậy, ,khi hô hấp hiếu khí, các axit béo của tế bào cơ cần tiêu tốn rất nhiều oxi,
mà khi hoạt động mạnh lượng oxi mang tới tế bào bị giới hạn bởi khả năng
3
hoạt động của hệ tuần hoàn → mặc dù phân giải mỡ tạo nhiều năng lượng
nhưng tế bào cơ lại không sử dụng mõ trong trường hợp oxi không được
cung cấp đầy đủ.
3
a. Bản chất của pha sáng là pha oxi hóa nước, thông qua pha sáng năng lượng
ánh sáng đã chuyển thành năng lượng trong ATP, NADPH. (0. 25điểm)
- Bản chất của pha tối là pha khử CO
2
nhờ sản phẩm của pha sáng để hình
thành các hợp chất hữu cơ (C
6
H
12
O
6
). (0. 25điểm)
b. Điểm khác nhau giữa quang hợp và hóa tổng hơp: (1điểm)
Quang hợp Hóa tổng hợp
Xảy ra chủ yếu ở cây xanh, tảo , vi
khuẩn quang hợp
Xảy ra ở các loại vi khuẩn hóa tổng

2
và 2 NADH. (0.
25điểm)
Axêtil côenzim A đi vào chu trình Crep với 5 giai đoạn: (0. 5điểm)
. - Từ axêtil côenzimA kết hợp với ôxalôaxêtic để tạo axit xitric có 6C
- Từ axit xitric có 6C qua 3 phản ứng, loại được 1 CO
2
và tạo ra 1 NADH
cùng với1axitxêtôglutaric(5C)
- Từ axit xêtôglutaric (5C) loại 1 CO
2
và tạo ra 1 NADH cùng với axit 4C
- Từ axit 4C qua phản ứng tạo ra 1 phân tử ATP và 1 phân tử FADH
2
- Cuối cúng qua 2 phản ứng để tạo được 1 NADH và giải phóng ôxalôaxêtic
(4C)
Cứ 1 phân tử axêtil côenzimA đi vào chu trình Crep cho được 3 phân tử
NADH + 1ATP + 1 phân tử FADH
2
+ 2 phân tử CO
2
* Ý nghĩa của chu trình Crep (0. 25điểm)
Thông qua chu trình Crep phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng một
phần tích lũy trong ATP, một phần tạo nhiệt cho tế bào. Tạo ra nhiều NADH
và FADH
2
đóng vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào. Tạo nguồn cacbon cho
các quá trình tổng hợp. Có rất nhiều hợp chất hữu cơ là sản phẩm trung gian
của các quá trình chuyển hóa
4 a. Virut: (0. 5điểm)

6
.
- Môi trường yếm khí (không có oxi)
* Khác nhau (0. 5điểm).
Lên men rượu Lên men lactic
PƯ: C
6
H
12
O
6
-> 2C
2
H
5
OH + 2CO
2
Tác nhân: nấm men
Sản phẩm: rượu , CO
2
C
6
H
12
O
6
-> 2CH
3
CHOHCOOH
Vi khuẩn lactic

gắn hệ gen vào TB, khi NST phân chia hệ gen của virut cũng nhân theo (0.
5điểm).
2. a. Sơ đồ A nấm men tiến hành lên men rượu, X: etanol
Sơ đồ B vi khuẩn lactic tiến hành lên men lactic, Y: axit lactic (0.
25điểm).
b. Trong 2 quá trình trên năng lượng tạo ra ít, do glucôzơ không được
phân giải hoàn toàn thành CO
2
và H
2
O, năng lượng còn lại tích lũy trong các
liên kết hữu cơ của phân tử etanol và axit lactic. Chỉ có 2 ATP được tích lũy
Chất cho e là glucôzơ
Sơ đồ A chất nhận e là axetaldehit. Sơ đồ B chất nhận e là piruvic (0.
25điểm).
c. Nếu thay điều kiện có oxi thì
- Sơ đồ A: nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí. Glucôzơ bị phân hủy
hoàn toàn; Năng lượng tạo ra nhiều (38 ATP); sản phẩm X; H
2
O chất nhận e
là khí oxi. (0. 25điểm).
- Sơ đồ B: trong điểu kiện có oxi, vi khuẩn lactic bị ức chế sinh trưởng vì
nó là vi khuẩn kị khí bắt buộc, TB thiếu enzim catalaza, SOD giúp chúng tồn
tại trong điều kiện có oxi. (0. 25điểm).
3. Để dưa ngon, khi muối chúng ta phải chú ý: (Mỗi ý đúng cho 0.
5điểm)
- Phải phơi rau ở nơi nắng nhẹ hoặc thoáng mát để giảm lượng nước trong
dưa (có nghĩa tăng lượng đường trong dưa). Nếu trời lạnh thì cho nước ấm,
bổ sung thêm đường để làm thức ăn ban đầu cho vi khuẩn lactic (đảm bảo
lượng đường trong rau trên 5-6%).

Số NST đơn trong môi trường nội bào cung cấp cho giai đoạn sinh trưởng
của tế bào sinh dục: 2
a
. 2n = 32. 48 = 1536 NST(1điểm).
c. Gọi b là số giao tử đực tạo ra từ một tế bào sinh dục chín ta có tổng số
giao tử tham gia thụ tinh là: 32. b
Số hợp tử được tạo ra là: 32. b. 50% = 16. b < 24. Vậy b = 1
Vậy cá thể trên là cá thể cái. (0. 5điểm).
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status