-1-
TRẮC NGHIỆM TIN HỌC
I. NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH:
1, Máy vi tính, thường được gọi là PC - đó là viết tắt của từ Personal Computer
2, Máy tính không thể làm việc được nếu không có CPU
3, Khi mất điện hoặc tắt máy tính đột ngột thì sẽ bị mất hết mọi thông tin trong
RAM
4, Các thông số cơ bản:
- 1 byte = 8 bit
- 1 Kb = 2
10
byte
- 1 Mb = 2
10
Kb
- 1 Gb = 2
10
Mb GB (Gigabyte) là đơn vị đo có giá trị lớn nhất.
- Ký hiệu dpi (dot per inch) là đơn vị để đo độ phân giải màn hình.
II. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS:
1. Thoát khỏi Windows?
- Đối với Windows XP: Trên thanh Taskbar nháy biểu tượng Start, chọn Turn
Off Computer/Turn Off
- Đối với Windows 98: Trên thanh Taskbar nháy biểu tượng Start chọn SHUT
DOWN, ta chọn tiếp dòng Shut down the computer
cùng ta bấm chuột vào nút Apply\OK.
Để hiển thị hoặc ẩn biểu tượng My Computer\My Documents\Internet
Explorer\My Network Places trên màn hình Desktop, ta thực hiện như sau:
Nhắp chuột phải vào màn hình Desktop, chọn Properties\Desktop\Customize
Desktop
Để sắp xếp các biểu tượng trên màn hình nền:
Nháy chuột phải tại một vị trí bất kỳ trên màn hình nền, trong menu mới xuất hiện
chọn:
- Arrange Icons by\Name nếu muốn sắp xếp thứ tự theo tên
- Arrange Icons by\Size nếu muốn sắp xếp thứ tự theo kích thước
- Arrange Icons by\Type nếu muốn sắp xếp thứ tự theo phần mở rộng của
biểu tượng
- Arrange Icons by\Modified nếu muốn sắp xếp thứ tự theo ngày tháng
tạo, sửa
6. Các bước để tạo mới một biểu tượng Shortcut?
- Nháy nút phải chuột lên Desktop để mở Shortcut menu, chọn New, chọn
Shortcut.
- Nhập đường dẫn đến tệp chương trình trong hộp Create Shortcut
- Nháy nút Next, nhập tên biểu tượng chương trình vào hộp Select a name for a
shortcut.
- Lựa chọn biểu tượng và nháy nút Finish để hoàn tất việc lập biểu tượng.
7. Thêm/bớt các chương trình? Thiết lập ngày giờ hệ thống? Thêm bớt phông
chữ?
Bước 1: Nháy nút Start, chọn Settings, chọn Control Panel (Hoặc nháy đúp
biểu tượng My Computer, chọn Control Panel):
List: Biểu tượng và tên tệp, thư mục.
Details: Biểu tượng, tên tệp, số Byte, kiểu tệp, ngày giờ tạo.
Large Icons: Biểu tượng to.
Small Icons: Biểu tượng nhỏ xếp hàng ngang.
9. Các thao tác trên tệp và thư mục:
Tạo một thư mục con mới:
Từ cửa sổ Explorer thực hiện lệnh File\New\Folder, trong hộp văn bản New
Folder gõ vào tên thư mục mới.
Nháy nút chuột phải vào trong (phần nền trắng) cửa sổ muốn tạo thư mục mới,
chọn New\Folder.
Lựa chọn tệp và thư mục:
Lựa chọn một đối tượng: Nháy chuột vào biểu tượng thư mục hay tệp.
Lựa chọn nhiều đối tượng liên tục: Nháy vào đối tượng đầu, ấn giữ phím Shift
đồng thời nháy vào đối tượng cuối.
Lựa chọn nhiều đối tượng không liên tục: Nhấn giữ phím Ctrl đồng thời nháy
vào từng đối tượng.
Xoá các đối tượng đã chọn
Trỏ chuột vào các đối tượng đã chọn, nhấn nút phải chute (hoặc chọn menu
File, hoặc nhấn nút Delete trên bàn phím), chọn Delete, chọn Yes.
Sao chép các đối tượng: Lựa chọn các đối tượng cần sao chép, sau đó:
Trong Windows, chỉ có 2 (hai) chương trình soạn thảo văn bản: Notepad,
Wordpad
Nếu muốn biết cấu hình của một máy tính như CPU, RAM, …, ta thực hiện
như sau: nhắp chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Properties\General
III. INTERNET:
1. Outlook Express:
Nếu muốn sử dụng Outlook Express để tìm đọc và ghi lại vào đĩa một bức thư
điện tử đã được gửi tới cho mình. Trước tiên ta khởi động Outlook Express rồi
chọn trên màn hình của Outlook Express mục Inbox. Trong phần Inbox của cửa sổ
Inbox - Outlook Express mới xuất hiện, ta chọn trong nửa trên bên phải, nơi liệt kê
mỗi dòng một lá thư đã được gửi tới và bấm chuột vào dòng chứa lá thư cần đọc.
Khi đó nội dung của thư này sẽ hiện lên ở phía dưới. Sau khi đọc xong thư, ta vào
menu File\Save As. Trong bảng mới xuất hiện, ta tìm đến vị trí sẽ được chọn để
ghi vào nội dung của thư đã đọc và đặt tên cho tệp sẽ mang nội dung này. Cuối
cùng ta nhấn chuột vào nút Save.
Để viết thư và gửi thư điện tử, ta làm như sau: khởi động Outlook Express rồi
chọn trên màn hình của Outlook Express mục Mail. Trong cửa sổ New Message
-5-
mới xuất hiện, ta nhập địa chỉ điện tử của người nhận vào ô To. Nếu muốn đồng
thời gửi thư này cho các người khác nữa thì nhập địa chỉ điện tử của những người
đó vào ô Cc. Nếu muốn ghi tóm tắt chủ đề của thư thì nhập chủ đề vào ô Subject.
Đưa trỏ chuột vào phần trống phía dưới cửa sổ và gõ nội dung của thư vào đó.
Cuối cùng ta bấm chuột vào nút Send hoặc gõ tổ hợp phím Alt+F5.
Shift+Ctrl+End
Đánh một khối văn bản kể từ vị trí con trỏ đến
cuối văn bản
Shift+Ctrl+Home
Đánh một khối văn bản kể từ vị trí con trỏ đến
đầu văn bản
Ctrl+G (hoặc gõ F5 hay
dùng menu Edit\Go To)
di chuyển nhanh con trỏ đến một trang nào đó
trong văn bản đang mở
Ctrl + F Để tìm kiếm một cụm từ trong văn bản
Ctrl + H
Để tìm kiếm và thay thế một cụm từ trong văn
bản
Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản
Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng
-6-
Tổ hợp phím Chức năng
Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
Ctrl + Shift + T
Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn
văn bản
Ctrl + Backspace
Xoá một từ phía trước vị trị con trỏ
Ctrl + Delete
Xoá một từ phía sau vị trị con trỏ
Ctrl + →
Đưa con trỏ về đầu từ kế tiếp
Ctrl + ←
Ctrl + “=” H
2
0 (đánh chữ nhỏ ở phía dưới ký tự)
Ctrl + Shift + “=” H
2
0 (đánh chữ nhỏ ở phía trên ký tự)
1. Các thao tác mở và thoát khỏi Word:
Để mở Word:
Cách 1: Kích chuột vào Start\Programs\Microsoft Word
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng trên màn hình nền.
Để thoát khỏi Word:
Cách 1: Kích chuột vào menu File\Exit
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng trong màn hình làm việc. Hoặc nhấn
tổ hợp phím Alt+F4.
2. Các thao tác cơ bản:
2.1. Các thao tác liên quan đến hiển thị:
-7-
Để hiển thị các ô cho biết font chữ, cỡ chữ, và các ký hiệu in đậm, (B), in
nghiêng (I), chữ gạch chân (U) , ta có thể vào menu View\Toolbars chọn mục
Formatting.
Để ở mỗi trang văn bản được soạn thảo đều in một dòng chữ nào đó ở đầu hoặc
cuối văn bản, ta có thể vào menu View\Header and Footer. Sau đó chọn:
- Nếu muốn hiện trên đầu mỗi trang của toàn bộ văn bản ta đưa con trỏ
vào vùng HEADER trên một trang văn bản và gõ vào đó dòng chữ như ý muốn.
Cuối cùng, bấm trỏ chuột vào nút Close trên bảng Header and Footer.
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng
Cách 3: Vào menu Format\Font Font style\Italic
Chọn kiểu chữ gạch chân nét đơn.
Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+U.
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng
Cách 3: Vào menu Fo
rmat\Font Underline style\
-8- Để chọn Font chữ cho một khối văn bản được lựa chọn:
Cách 1: Vào menu Format/Font.
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+D hoặc Ctrl+Shift+F
Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng
Để chọn
cỡ chữ
cho đoạn văn bản:
Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+[ để giảm cỡ chữ (hoặc Ctrl+] để tăng cỡ chữ)
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng
Để định dạng k h o ả n g c á c h các kí tự:
Vào menu Format\Font chọn Character Spacing
Để đặt (tạo) hiệu ứng cho đoạn văn bản:
Vào menu Format\Font chọn Text Effects
Để canh lề văn bản đều hai bên.
Cách 1: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl+J
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng
Để sao chép một khối văn bản đã chọn tới vị trí khác:
Cách 1: Vào menu Edit/Copy
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C
Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng
Để cắt (di chuyển) một khối văn bản được đánh dấu vào vùng đệm
(Clipboard), ta có thể thực hiện thao tác sau:
Cách 1: Vào menu Edit/Cut
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+X
Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng
Để dán một khối văn bản đã sao chép (hoặc di chuyển) vào vị trí con trỏ:
Cách 1: Vào menu Edit/Paste
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C
Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng
Để đánh số trang cho một văn bản đang mở, ta vào menu Insert\Page
Number
2.4. Các thao tác liên quan đến tạo, mở, lưu trữ file/văn bản vào đĩa:
Để mở (tạo) một cửa sổ mới cho một văn bản mới:
Cách 1: Vào menu File/New
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N
Cách 3: Kích chuột vào biểu tượng
Để mở một văn bản hiện có trên đĩa:
Để chèn ký tự đặc biệt vào văn bản:
Vào menu Insert\Symbol. Trong bảng Symbol mới xuất hiện, ta tìm và đánh
dấu vào ký tự cần chọn, sau đó bấm chuột vào nút Insert
Để đánh dấu vào đầu các đoạn trong một khối văn bản đã được chọn bằng
cách bôi đen, ta có thể thực hiện như sau:
Vào menu Format\Bullets and Numbering
Trong bảng mới xuất hiện, ta chọn mục Bulleted để chọn cách đánh dấu. Cuối
cùng nhấn OK để hoàn tất việc đánh dấu.
Để tạo đường viền và nền cho đoạn văn bản và cho bảng biểu:
Vào menu Format\Borders and Shading
Trong bảng Borders mới xuất hiện, ta bấm chuột vào biểu tượng cạnh chữ Box để
tạo khung chữ nhật bao quanh một văn bản đã được lựa chọn. Cuối cùng ta bấm
chuột vào nút OK để hoàn tất việc tạo khung.
2.5. Các thao tác liên quan đến bảng biểu:
Để tạo bảng biểu
Cách 1: Vào menu Table\Insert\Table
Sau đó: - Chọn số cột ở ô Number of columns
- Chọn số hàng (dòng) ở ô Number of rows
Cuối cùng ta hoàn tất việc tạo bảng bằng cách bấm chuột vào nút OK.
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng
Nếu đặt con trỏ vào ô cuối cùng của bảng và nhấn phím Tab, kết quả của lệnh
này là thêm một hàng trống vào cuối bảng, giống hàng vừa rồi.
-11- Nếu đặt con trỏ vào một ô trong bảng và nhấn tổ hợp phím Shift + Tab, kết quả
Để di chuyển con trỏ đến ô đầu tiên của dòng chứa con trỏ, ta nhấn
Alt+Home.
Nếu đặt con trỏ vào một ô trong bảng và nhấn tổ hợp phím Shift + Tab, kết quả
của lệnh: di chuyển con trỏ đến ô kề bên trái, nếu không có ô kề bên trái thì di
chuyển con trỏ đến ô cuối của dòng kề trên, nếu cả 2 khả năng đó đều không có thì
lệnh không tác dụng.
Để vẽ một hình chữ nhật, ta nháy chuột vào biểu tượng Rectangle (có hình
chữ nhật), khi đó con trỏ chuột sẽ có hình chữ thập (+). Ta di chuyển dấu chữ thập
đến một đỉnh của hình chữ nhật cần vẽ rồi bấm và giữ chuột trái. Rê chuột đến
đỉnh đối diện của hình chữ nhật cần vẽ rồi thả nút chuột ra.
-12- Để vẽ một đoạn thẳng, ta có thể nháy chuột vào biểu tượng Line, khi đó con
trỏ chuột sẽ có hình chữ thập (+). Di chuyển dấu chữ thập đến điểm đầu đoạn
thẳng cần vẽ rồi bấm và giữ nút chuột trái. Rê chuột đến điểm cuối đoạn thẳng
cần vẽ rồi thả nút chuột ra.
Để tự động tính tổng trong Word, ta vào menu Table\Formula. Trong bảng
mới xuất hiện ta gõ vào cạnh dấu bằng (dấu =) của ô mang tên Formula công thức
Sum(Above), hoặc có thể chọn công thức này từ ô mang tên Paste Function. Cuối
cùng, ta bấm chuột vào nút OK.
Để tính trung bình cộng các con số trong một bảng và ghi kết quả vào một ô ở
phía dưới, ta di chyển con trỏ đến ô đó rồi vào menu Table\Formula trong bảng
mới xuất hiện, ta gõ vào ô Formula công thức = AVERAGE(ABOVE). Sau đó
bấm OK.
mennu Insert\Symbol.
Để chèn một biểu đồ vào văn bản đang soạn thảo, ta có thể bắt đầu từ thao tác:
Cách 1: Vào menu Insert\Picture\Chart
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng
Để tạo chữ nghệ thuật trong Word:
Cách 1: Vào menu Insert\Picture\Word Art
Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng trên thanh Drawing
Giả sử trong quá trình soạn thảo văn bản có một cụm từ được lặp lại nhiều lần.
Muốn tiết kiệm việc gõ phím, ta có thể chọn một ký hiệu đơn giản để thay cho cụm
từ đó, để mỗi khi cần gõ cụm từ đó chỉ cần gõ ký hiệu đã chọn. Việc tạo ký tự
thay thế nói trên có thể được thực hiện từ menu Insert\AutoText:
Vào menu Tools\AutoCorrect Options
Gõ tên phím tắt ở ô Replace sau đó nhấn Add\OK
Để nhập công thức toán trong Word:
Vào menu Insert\Object xuất hiện hộp thoại Object, chọn Microsoft
Equation \OK.
Để đặt định dạng trang cho một văn bản đang mở, ta có thể bắt đầu từ thao
tác: vào menu File\Page Setup
- Đặt lề cho trang in ở Tab Margins
- Chọn khổ giấy đứng (Portrait) hay giấy ngang (Landscape) ở khung
Orientation
- Chọn khổ giấy và kích thước cho trang in ở Tab Paper
2.6. Các thao tác liên quan đến in ấn trong Word:
Để xem toàn văn bản trước khi in: - Cách 1: kích chuột vào biểu tượng
Replace All
Để thêm chú thích vào văn bản:
Vào menu Insert\Comment
Sau đó nhập chú thích vào ô Comment, nhập xong nhấn Close
Để thêm ghi chú vào văn bản:
Vào menu Insert\Reference\Footnote
- Muốn ghi chú hiện ở cuối mỗi trang, chọn Footnote
- Muốn ghi chú hiện ở cuối văn bản, chọn Endnote
Để chèn một file đã có vào văn bản:
Vào menu Insert\File chọn file muốn chèn vào, chọn xong nhấn OK.
V. EXCEL
1. Nếu muốn đóng một cửa sổ tính nhưng vẫn không muốn thoát khỏi chương
trình Excel, ta thực hiện lệnh File\Close (hoặc nháy chuột vào ô vuông có chữ x ở
góc bên phải của màn hình trang tính).
2. Các hàm thông dụng:
2.1. Hàm ngày tháng:
Hàm TODAY(): ngày hiện thời của hệ thống.
VD: TODAY() = 21/3/09
Hàm YEAR(date): số năm của biến ngày tháng date
VD: YEAR(21/3/09) = 2009
Hàm MONTH(date): số tháng của biến ngày tháng date
VD: MONTH(21/3/09) = 3
Hàm DAY(date): số ngày của biến ngày tháng date
VD: DAY(21/3/09) = 21
2.4. Hàm logic:
Hàm AND(điều kiện 1, điều kiện 2[, ]): Là một hàm lôgic, cho giá trị đúng
(TRUE) khi mọi điều kiện nêu trong danh sách đều được thỏa mãn, cho giá trị sai
(FALSE) trong trường hợp trái lại.
Hàm OR(điều kiện 1, điều kiện 2[, ]): Là một hàm lôgic, cho giá trị đúng
(TRUE) khi có ít nhất một trong các điều kiện nêu trong danh sách được thỏa mãn,
cho giá trị sai (FALSE) trong trường hợp trái lại.
Hàm NOT(điều kiện): Là một hàm lôgic, cho giá trị đúng (TRUE) nếu điều
kiện không được thỏa mãn và cho giá trị sai (FALSE) nếu trái lại.
Hàm IF(điều kiện,trị đúng,trị sai): Là một hàm lôgic, kiểm tra một hoặc một
số điều kiện và cho kết quả khác nhau, tùy thuộc điều kiện vừa được kiểm tra có
thỏa mãn hay không.
2.5. Hàm thống kê:
Hàm AVERAGE(danh sách): Tính giá trị trung bình cộng của các giá trị có
trong danh sách. VD: AVERAGE(6,5) = 5.5
-16-
Hàm MAX(danh sách): tìm giá trị số học lớn nhất trong số các giá trị có trong
danh sách. VD: MAX(3,5,1,7,4,2) = 7
Hàm MIN(danh sách): tìm giá trị số học nhỏ nhất trong số các giá trị có trong
danh sách. VD: MIN(3,5,1,7,4,2) = 1
3. Các phím tắt thông dụng:
Tổ hợp phím Chức năng
F1
Mở hộp thoại trợ giúp
F2
Hiệu chỉnh hàm
Xuống dòng trong cùng ô
Alt + =
Tính tổng tự động Autosum
Ctrl + Shift + $
Định dạng số tiền tệ với 2 số lẻ
Ctrl + Shift + %
Định dạng số phần trăm không lấy số lẻ
Ctrl + Shift + ^
Định dạng số khoa học với 2 số lẻ
Ctrl + Shift + #
Định dạng ngày
Ctrl + Shift + O
Định dạng giờ
Ctrl + Shift + !
Định dạng số có dấu phẩy ngăn cách số hàng
triệu, lấy 2 số lẻ
Ctrl + Tab/Ctrl + F6
Chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở
Ctrl + Page Up
Chuyển sang sheet trước
Ctrl + Page Down
Chuyển sang sheet kế tiếp