Nội dung kiến thức phần mềm soạn thảo văn bản - Pdf 22

Phần mềm soạn thảo
1. Khởi động chương trình: kích đúp vào biểu tượng chương
trình
2. Thoát chương trình:
Start\shutdown\ hộp thoại\
Shutdown thoát máy
Restart khởi động lại máy
3. Thanh ứng dụng tarkbar (thanh có nút lệnh start)
- Kích phải chuột trên công cụ chọn propertion xuất hiện các tùy
chọn:
- Always on top thanh công cụ luôn xuất hiện các ứng dụng
- Auto hide thanh công cụ bị ẩn
- Show smail consin start menu thay đổi kich thước biểu tượng trên
menu start
- Show clook ẩn hiện đồng hồ trên thanh taskbar
4. Cửa sổ giao diện phần mềm soạn thảo
a. Đóng mở thanh công cụ:
View\ tools bar\ chọn các công cụ\ có dấu là thanh công cụ đang mở
còn không đánh dấu là công cụ đang đóng
b. Hiển thị chế độ màn hình
View chọn các chế độ: normal; web; layuot; print layuot.
5. Nhập văn bản
- Chọn font chữ; cỡ chữ
- Kiểu gõ tiếng anh hay tiếng việt
- Chọn nút lệnh căn đều hai bên (justifu)
- chọn chế độ gõ chèn hay đè bằng phím INSERT hay nút lệnh
OVR trên thanh trạng thái.
6. Các thao tác trong soạn thảo văn bản
a. Chọn khối hay gọi là bôi đen
- Bằng bàn phím: giữ phím shift và phím mũi tên
- Bằng chuột: kích trài chuột và giữ rồi rê chuột

file\open
- Mở văn bản mới: file\new
9. Soi văn bản trên màn hình
- file\ print priview
- view\ full screen
10. In văn bản
- In theo kiểu định sẵn kích vào nút lệnh máy in
- In số trang, in số trang chẵn, in số trang lẻ, in các trang liên tiếp,
copy số trang muốn in.
11. Các dạng thường sử dụng trong soạn thảo
a. Định dạng font cỡ chữ
- Chọn đối tượng
4
- Kích chọn dạng mẫu, cỡ
- Chọn màu chữ, nền
- Để trở về ban đầu kích chọn vào nút lệnh uodo
b. Định dạng khung viền
- Làm đường viền cho một số từ, đoạn hay trang in
Chọn từ, khối hay đánh dấu
- Format\border and shading\ hộp thoại\ chọn các dạng đường
viền\ ok
- Hoặc kích vào nút lệnh border and shding trên thanh công cụ
c. Định dạng cột chia văn bản thành hai hay nhiều cột
- Chọn đoạn văn bản
- Format\colums\hộp thoại\ chọn số cột cần chia\ OK
- Hoặc dùng nút lệnh colum trên thanh công cụ
d. Định dạng tab: chọn các dạng tab phải, trái, giữa, thập phân
-Format\tabs\hộp thoại\ chọn giá trị cho tab và dạng tab chấm hay
gạch chân….\OK
- ấn phím tabs để thể hiện kiểu tab mà mình đặt.

table/formular và gõ
13. Tạo tiêu đề trang
- View\ header and foooter\ gõ nội dung và có thể chèn ngày tháng
hoặc giờ đóng lại kích nút lệnh close.
14. Đánh số trang soạn thảo
- Đưa trỏ soạn thảo về đầu trang rồi chọn menu Insert \ page
numbers \ hộp thoại \ chọn dạng số hay chữ và chọn vị trí đặt trang cuối
cùng kích nút lệnh OK
15. Vẽ hình đồ họa trong Wrod
- Mở thanh công cụ Drawing (view\toolbar\Drawing)
- 4 nút lệnh vẽ cơ bản (line, arrow, rectangle, oval) và nút lệnh
Autoshapes
7
- Các nút lệnh còn lại để trang trí màu nét vẽ đổ bóng, đổ 3D….
-Hiệu chỉnh tranh ảnh (phóng to thu nhỏ, di chuyển, phối hợp với text,
hoặc cắt ảnh) vào công cụ picture chọn đối tượng và chọn các nút lệnh.
16. Tạo các chú thích để giải thích.
- Bôi đen câu dòng đoạn cần chú thích vào menu Insert \ commets
\chọn footuote chú thích cuối trang, chọn end note chú thích cuối văn bản

17. Cách tìm kiếm trong trang soạn thảo
- Tìm kiếm bằng lệnh Edit\Find\hộp thoại\ nhập nội dung tìm kiếm
chọn nút lệnh Find what\sarch\ Find next.
- Tìm kiếm và thay thế lệnh Edit\Replace\ hộp thoại\ nhập nội dung
tìm vào mục find what và nhập nội dung thay thế vào mục Replace with kích
tiếp vào lệnh replace All và kích vào nút lệnh next.
- Tìm kiếm trang văn bản: Edit\goto\ nhập số trang cần tìm kiếm và
chọn lệnh OK.
- Tìm kiếm các nội dung khác bằng lệnh Search (các file văn bản âm
thanh, hình ảnh, thư mục, tệp tin, vi deo… )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status