Bệnh Do Nấm Và Vi Khuẩn Trên Động Vật Thuỷ Sản - Pdf 22

Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas gây bệnh ở ĐVTS
Tác nhân gây b

nh:
- Pseudomonas là m

t gi

ng vi khu

n thu

c h

Pseudomonadaceae,
- Vi khu

n gram âm, có d

ng hình que, không sinh bào t

,
- Kích th
ướ
c t
ế
bào kho

ng 0,5-1,0 x 1,5-5,0 µ,
- Chuy


- Chúng phân b

r

ng kh

p trong môi tr
ườ
ng, trong
đấ
t và trong n
ướ
c
- Gây b

nh cho ng
ườ
i,
độ
ng v

t và th

c v

t.
- Tác nhân gây b

nh


y
ế
u

n
ướ
c ng

t. B

nh có m

t s

d

u hi

u nh
ư
:
+ C

c b

ho

c
đạ
i b


t huy
ế
t,
+ Các tia vây rách nát c

t d

n.
+ Ru

t và n

i t

ng xu

t huy
ế
t ,
+ Có th

gây ch
ế
t hàng lo

t cá n
ế
u b


Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas gây bệnh ở ĐVTS

Các loài
Đ
VTS có th

b

b

nh:
- Một số loài cá nước ngọt:
+ Cá trắm cỏ: (Ctenopharyngodon idellus),
+ Cá chép (Cyprinus carpio),
+ Cá chình nhật bản (Angulla japonica),
+ Cá chình châu Âu (Anguilla anguilla).
+ Cá Tai tượng
+ Cá mè trắng, cá trê
- Một số càng nước ngọt như tôm càng xanh
- Một số đặc sản nước ngọt: Baba, ếch, cá sấu…
 Mùa vụ bệnh: Bệnh xuất hiện quanh năm kể cả mùa đông nhiệt độ lạnh và
mùa hè nóng nực.
 Phân bố địa lý: Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Thái Lan, Indonesia và
Việt Nam.
 Điều kiện bệnh: Khi cá trải qua điều kiện vận chuyển đường dài
Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas gây bệnh ở ĐVTS
- Các biện pháp phòng trị bệnh do
Pseudomonas spp tương tự như
bệnh do Aeromonas spp
Cá bị bệnh trắng đuôi do Pseudomonas

,
+ Chuy

n
độ
ng nh

vành tiêm mao.
- Th
ườ
ng g

p hai loài: E. tarda và E. ictaluri.
- Vi khu

n này gây b

nh

các loài cá n
ướ
c

m
Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella ở cá
 Dấu hiệu bệnh lý:
-Cá bệnh tỏa ra mùi hôi thối do mô bị
hoại tử.
- Gan tụy, thận xung huyết phù nề bởi các
vết hoại tử.

phù n

c

a gan, t

y và
th

n, s

xu

t hi

n
các
đố
m tr

ng
đụ
c
trong các c
ơ
quan
n

I t



u ho

c hình ovan,
đườ
ng kính<2 µm, thu

c
VK Gram d
ươ
ng, không di
độ
ng,
- Nuôi c

y

20-30
o
C, sau 24-
48 hình thành khu

n l

c nh

đườ
ng kính 0,5-1,0mm, màu
h
ơ

u b

nh lý
:
+ Màu sắc đen tối, bơi lội không bình
thường,
+ Mắt cá lồi và đục, xuất huyết ở các vây
và xương nắp mang.
+ Các vết xuất huyết lan rộng thành lở loét,
nhưng các vết loét thường nông hơn
các bệnh có lở loét khác.
+ Cá bị bệnh vận động khó khăn, không
định hướng, hoặc bơi xoắn,
+ Thận và lá lách tăng lên về thể tích do
phù nề. Sự thương tổn nội quan là lý
do gây chết.
+ Tuy vậy, bệnh có thể xảy ra ở thể nhẹ
(mãn tính), chỉ có một vài nốt xuất
huyết trên thân mà không có hiện
tượng thương tổn nội tạng.
+ Bệnh cấp tính, tỷ lệ gây chết cao.
A
A
Bệnh do vi khuẩn Streptococcus ở cá.
 Đặc điểm phân bố:
- Bệnh có thể xảy ra ở một số loài cá
nước ngọt như:
cá ba sa (Pangasius bocourti),
cá rôphi(Oreochrromisniloticus),
cá chép (Cyprinus carpio)

đó là phương thức trượt.
• Vi khuẩn phát triển trên môi
trường Cytophaga agar
Bệnh do vi khuẩn Flexibacter ở cá
• Khuẩn lạc màu vàng, bằng đầu,
mép không đều và dính chặt
vào môi trường như khuẩn lạc
của nấm. Dưới kính soi nổi (40
lần), mép khuẩn lạc có dạng dễ
cây.
Bệnh do vi khuẩn Flexibacter ở cá

D

u hi

u b

nh lý:
- Dấu hiệu đầu tiên xuất hiện các đốm trắng trên thân, đầu, vây,
mang.
- Các đốm lan rộng thành các vết loét, xung quanh có viền màu đỏ,
ở phần giữa màu vàng hoặc xám,
-Da và vẩy cá cá có thể bị lột rồi rụng đi, tạo ra ra vết loét lan rộng.
- Các mép vây sơ, mòn cụt.
- Trên mang xuất hiện các vết loét, tơ mang bị phá huỷ làm cá ngạt
thở.
- Bệnh không gây thương tích trong các cơ quan nội tạng, nhưng
độc lực của vi khuẩn vẫn có thể làm chết cá
Bệnh do vi khuẩn Flexibacter ở cá

Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở giáp xác
 Tác nhân gây bệnh:
- Là một số giống vi khuẩn dạng sợi
thuộc họ Cytophagcae:
Leucothrix mucor,
Cytophagar sp,
Flexibacter sp,
Thiothrix sp,
Flavobacterium sp,
- Vi khuẩn này có thể độc lập hoặc phối
hợp với nhau gây bệnh tập trung
nhiều ở mang, thân và các phần phụ
của tôm bệnh.
Vi khuẩn dạng sợI ký sinh ở tơ
mang giáp xác
Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở giáp xác
 Dấu hiệu bệnh lý
-Ấu trùng và hậu ấu trùng khi bị bệnh
thường bẩn, bơi lội khó khăn, khó lột
xác hoặc có thể bị chết hàng lọat, đặc
biệt trong điều kiện DO thấp, hô hấp bị
ảnh hưởng.
- Ở ao nuôi thương phẩm, khi bị nhiễm vi
khuẩn dạng sợi thấp không thể hiện bệnh
lý, nhưng khi nhiễm cao, bao phủ trên
phần phụ, bề mặt cơ thể và mang làm
giáp xác lờ đờ, kém ăn, bẩn mình, mang
chuyển từ màu trắng ngà sang màu
vàng hay màu đen do xác tảo, mảnh
vụn hữu cơ bị giữ lại ở các thể sợi của vi

 Phòng trị bệnh:
-
cần đảm bảo chất lượng môi
trường tốt, quản lí chất thải hữu
cơ. Có thể dùng các hóa chất
chứa đồng với nồng độ 0,1 –
0,2 ppm Cu, ngâm tôm cua
trong 6 – 24
h
.
-Theo DV. Lightner,1996 cho biết :
dùng CuCl
2
với nồng độ 1ppm,
có kết quả vớI vi khuẩn dạng sợi
-Một số thuốc diệt khuẩn khác
cũng có thể dùng:
KMnO
4
: 2,5 – 5 ppm/ 4h
Formol :20- 25 ppm
50 – 100 ppm/8 – 12 h
Neomycine :10ppm
 Phương pháp chẩn đoán
- Kiểm tra trực tiếp ấu trùng, hậu
ấu trùng hay các phần phụ, tơ
mang của tôm thịt bằng kính
hiển vi có độ phóng đại ≥ 100X,
- Có thể nuôi phân lập vi khuẩn
này trên môi trường Cytophaga

C
- Khuẩn lạc mầu vàng ánh
Bệnh thối mang ở cá
 Dấu hiệu bệnh lý
- Cá bệnh thể hiện dấu hiệu bơi tách
đàn, chậm chạm trên mặt nước,
- Bắt mồi giảm hoặc không bắt mồi.
- Da cá chuyển dần sang mầu đen,
- Bề mặt xương nắp mang xuất
huyết, ăn mòn có hình dạng không
bình thường.
- Các tơ mang thối nát, có dính bùn,
- Vi khuẩn Myxococcus piscicola có
men Protease để phân giải tế bào,
do đó các mô tế bào nhanh chóng
thối rữa.
Bệnh thối mang ở cá

Phân b

và lan truy

n b

nh:
- B

nh th
ườ
ng g


nhi

t
độ
n
ướ
c 25-35
0
C.
- B

nh x

y hay x

y ra

cá nuôi
l

ng bè m

t
độ
cao, n
ướ
c l
ư
u

- Trong lồng bè cần đảm bảo lưu tốc
dòng chảy cho phù hợp, thường
xuyên vệ sinh thành lồng, có thể
treo các túi thuốc sát trùng ở các góc
bè,
- Để trị bệnh trộn kháng sinh vào
thức ăn cho cá ăn trong 5-7 ngày và
phun Ca(OCl)
2
xuống ao với nồng
độ 1 ppm
Erythromycine 4 g /100 kg cá/ ngày
Oxytetracycine 20-40 mg/kgcá/
ngày

Trích đoạn F.solani và F moniliforme phân lập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status