1
Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên đồ án: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cầu xe Buýt ở Nha Trang”.
Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Hương.
Lớp: 46KT. MSSV: 46136292.
Nhận xét:
Giáo viên hướng dẫn Chu Lê Dung. 3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1 CẦU 11
1.1.1 Khái niệm 11
1.1.2 Biểu cầu, hàm số cầu, đường cầu 12
1.1.3 Quy luật cầu 13
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu 14
1.2 CẦU GIAO THÔNG CÔNG CỘNG. 17
1.2.1 Khái niệm về giao thông công cộng. 17
1.2.2 Khái niệm cầu giao thông công cộng 18
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 19
2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 19
2.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 20
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22
2.3.1. Mô hình kinh tế lượng. 22
2.3.2. Nguồn số liệu sử dụng. 24
2.3.3. Mẫu nghiên cứu và các phần mềm được sử dụng 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Tên gọi và lịch sử 29
3.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của Nha Trang – Khánh Hoà 32
3.1.4 Cơ sở hạ tầng. 35
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Giá vé tháng xe Buýt.
Bảng 3.2: Thu nhập hàng tháng.
Bảng 3.3: Thống kê chi phí đi xe buýt trong 6 tháng.
Bảng 3.4: Thống kê chi phí đi lại bằng xe máy trong 6 tháng.
Bảng 3.5: Thống kê chi phí tiết kiệm được trung bình trong 6 tháng.
Bảng 3.6: Chi tiết chi phí tiết kiệm trung bình trong 6 tháng đi xe buýt.
Bảng 3.7: Kết hợp nghề nghiệp và độ tuổi.
Bảng 3.8: Trình độ học vấn.
Bảng 3.9: Giới tính hành khách.
Bảng 3.10: Tình trạng hôn nhân.
Bảng 3.11: Mối quan hệ giữa tuổi và thu nhập.
Bảng 3.12: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa tuổi và thu nhập.
Bảng 3.13: Mối quan hệ giữa thu nhập và giới tính.
Biểu đồ 2: Chi phi đi xe buýt trung bình trong 6 tháng.
Biểu đồ 3: Chi phí đi lại bằng xe máy trong 6 tháng
Biểu đồ 4: Nghề nghiệp của hành khách.
Biểu đồ 5: Biểu đồ độ tuổi của hành khách
Biều đồ 6: Trình độ học vấn
Biểu đồ 7: Giới tính của hành khách.
Biểu đồ 8: Tình trạng hôn nhân. 7
MỞ ĐẦU
8
tiện. Ở các thành phố lớn và hiện đại trên thế giới mạng lưới xe buýt cũng như hệ
thống tàu điện, metro cực kỳ phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
trong đi lại cũng như giao thương giữa các vùng. Bên cạnh đó nó góp phần giải
quyết tốt nhất các vấn nạn giao thông như ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi
trường Vì vậy, không chỉ dừng lại ở việc xây dựng hệ thống xe buýt mà ta cần
phát triển mạnh hơn nữa loại hình giao thông công cộng (GTCC) này. Ngoài ra,
phát triển hệ thống GTCC thông qua hệ thống xe buýt còn là tiền đề để phát triển
hệ thống GTCC hiện đại (tàu điện,metro…), đó là những bước đi đầu tiên trên
con đường xây dựng một đô thị văn minh, hiện đại và bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc chọn đề tài “Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến cầu xe buýt tại Nha Trang, Khánh Hòa”, để nghiên cứu là cần
thiết và hữu ích.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới cầu
xe buýt tại Nha Trang. Trong đó bao gồm các mục tiêu cụ thể như sau:
• Xác định các yếu tố tác động đến cầu xe buýt tại Thành phố Nha Trang.
• Xác định mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố.
• Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố.
• Cuối cùng đưa ra các giải pháp đề xuất để cải thiện chất lượng phục vụ
được tốt hơn.
3. Đóng góp của đề tài.
Thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cầu xe buýt, các nhà
quản lý có thể biết được sự tác động mạnh yếu của từng yếu tố. Từ đó giúp cho
cho nhà quản lý đưa ra những quyết định hiệu quả.
+ Biết được lượng cầu xe buýt tăng mạnh nhờ yếu tố nào giúp Công ty tập
trung khai thác sâu hơn yếu tố này. Ngược lại, yếu tố nào có tác động tiêu cực
đến lượng cầu sẽ có những giải pháp khắc phục.
Phần đầu của chương sẽ trình bầy tổng quan về địa điểm nghiên cứu từ vị
trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử cho đến các đặc điểm kinh tế xã hội để từ đó
có những nhận xét ban đầu về những thuận lợi và khó khăn có thể ảnh hưởng tới
hệ thống xe buýt của vùng.
Phần thứ hai sẽ trình bày sơ qua về quá trình hình thành, phát triển và tình
hình hoạt động của đội xe buýt Nha Trang trên địa bàn thành phố.
10
Phần cuối cùng cũng là phần quan trọng nhất của Chương, trình bày kết
quả nghiên cứu của đề tài.
Chương 4: Một số gợi ý góp phần cải thiện dịch vụ xe buýt.
Chương này đưa ra một vài gợi ý góp phần cải thiện dịch vụ xe buýt từ
những kết quả nghiên cứu thu được. Bên cạnh đó, từ quá trình đi điều tra, nghiên
cứu, tác giả sẽ đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn
tại trong hệ thống giao thông công cộng.
Do đó sự thay đổi trong giá sẽ gây nên sự thay đổi trong lượng cầu, nghĩa
là chỉ có sự di chuyển dọc đường cầu đối với một hàng hóa. Trong hình 1 khi giá
giảm từ P
1
xuống P
2
tạo ra một sự di chuyển dọc từ điểm A đến điểm B, làm tăng
lượng cầu từ Q
1
lên Q
2
đơn vị.
Trái lại, cầu không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là một khái niệm
dùng để mô tả hành vi của người tiêu dùng.
12
Như vậy để có cầu một sản phẩm cần phải có:
• Nhu cầu, thị hiếu, sở thích
• Khả năng thanh toán
• Sẵn lòng mua
90
120
150
Q
3
Lượng cầu
Giá
Q
1
Q
2
P
1
P
2
P
3
Cầu
A
B
C
cầu. Quy luật cầu có thể tóm tắt như sau:
P Q
Dx
P Q
Dx
* Giải thích quy luật cầu:
- Tác dụng của thu nhập: Ngân sách của người tiêu dùng là có hạn nên
không thể thỏa mãn hết nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của họ. Khi giá
Q
P
D
Q
3
Lư
ợng cầu
Giá
Q
1
Q
2P
1
chuyển sang đi xe buýt.
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.
a. Giá của chính mặt hàng đó (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi):
giá tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại.
P
X
tăng (giảm) Q
Dx
giảm (tăng)
b. Giá của các hàng hóa liên quan (các yếu tố khác không đổi)
Lượng cầu của một mặt hàng không chỉ chịu tác động từ giá của chính
nó, mà còn từ giá của các mặt hàng liên quan. Giả định các yếu tố khác không
thay đổi. Các hàng hóa có liên quan này được chia thành: hàng hóa thay thế,
hàng hóa bổ sung và hàng độc lập.
- Hàng hóa thay thế được hiểu là khi chi phí sử dụng mặt hàng này tăng
lên thì nó sẽ kích thích sự tiêu dùng của mặt hàng khác cùng loại.
Nếu Y là hàng hoá thay thế cho X:
P
Y
tăng (giảm) Q
Dx
tăng (giảm)
Ví dụ: Sử dụng xe buýt và xe máy trong lưu thông. Trong điều kiện giá
dầu tăng làm cho chi phí sử dụng xe máy tăng lên, dẫn đến xe máy trong lưu
thông giảm xuống và chuyển dần qua phương tiện xe buýt làm cho lượng cầu đi
xe buýt tăng lên.
Mức độ nhạy cảm trong thay đổi lượng cầu của một mặt hàng khi giá cả
các mặt hàng khác thay đổi tùy thuộc vào độ co dãn chéo theo giá cả của hai
hàng hóa này.
- Đối với hàng hóa bổ sung (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
thứ cấp hoặc cấp thấp).
Cụ thể:
- Hàng bình thường:
I tăng (giảm) Q
Dx
tăng (giảm)
- Hàng thiết yếu:
I tăng (giảm) mà Q
Dx
tăng (giảm) rất ít
Ví dụ: Gạo, thực phẩm, quần áo….
- Hàng cao cấp:
I tăng (giảm) mà Q
Dx
tăng (giảm) nhiều
Ví dụ: Xe máy, hàng thời trang, rượu ngoại…
- Hàng thứ cấp:
I tăng (giảm) thì Q
Dx
giảm (tăng)
d. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với các hàng
hóa hay dịch vụ. Nó là nhân tố khác hẳn với các nhân tố khác của cầu, nó không
16
thể quan sát trực tiếp được và nó cũng không có quan hệ chặt chẽ với các nhân tố
khác. Dĩ nhiên, nếu thị hiếu về hàng hóa hay một loại dịch vụ tăng lên thì cầu của
nó cũng sẽ tăng lên và ngược lại.
Ví dụ: Người tiêu dùng thích đi xem phim ở rạp hơn là mua đĩa CD về nhà
Có những mặt hàng được tiêu dùng bởi hầu hết người dân như nước giải
khát, bột giặt, lúa gạo, v.v. Vì vậy, số lượng người mua trên thị trường những mặt
hàng này rất lớn nên cầu đối với những mặt hàng này rất lớn. Ngược lại, có
những mặt hàng chỉ phục vụ cho một số ít khách hàng như rượu ngoại, nữ trang
cao cấp, kính cận thị, v.v. Do số lượng người tiêu dùng đối với những mặt hàng
này tương đối ít nên cầu đối với những mặt hàng này cũng thấp.
Dân số nơi tồn tại của thị trường là yếu tố quan trọng quyết định quy mô
thị trường. Cùng với sự gia tăng dân số, cầu đối với hầu hết các loại hàng hóa
đều có thể gia tăng.
Ví dụ: Các nhà buôn sẽ hài lòng khi nhiều chung cư được xây dựng, mang
đến cho họ nhiều khách hàng, khi đó đường cầu dịch chuyển sang phải. Ngược
lại, một nhà máy lớn ở địa phương đóng cửa, ít công nhân và gia đình họ còn ở
lại trong vùng sẽ gây phiền muộn cho các nhà buôn vì cầu các hàng hóa giảm,
các đường cầu dịch chuyển sang trái.
h. Các yếu tố khác:
Sự thay đổi của cầu đối với hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào một số
yếu tố khác. Đó có thể là các yếu tố thuộc về tự nhiên như thời tiết, khí hậu hay
những yếu tố mà chúng ta không thể dự đoán trước được.
Ví dụ: Cầu đối với dịch vụ đi lại bằng máy bay đột ngột suy giảm sau khi
xảy ra sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001 tại New York (Mỹ) hay cầu về thịt bò
giảm mạnh khi xảy ra dịch bệnh “bò điên” ở Anh và các nước châu Âu khác.
Nói chung, đường cầu đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó sẽ dịch
chuyển khi các yếu tố khác với giá ảnh hưởng đến cầu đối với loại hàng hóa, dịch
vụ đó thay đổi. Số cầu của người tiêu dùng tại mỗi mức giá sẽ thay đổi khi các
yếu tố này thay đổi.
1.2 CẦU GIAO THÔNG CÔNG CỘNG.
1.2.1 Khái niệm về giao thông công cộng.
Vận tải hàng khách công cộng gọi tắt là giao thông công cộng. Giao thông
công cộng là hệ thống giao thông trong đó người tham gia giao thông không sử
dụng các phương tiện thuộc sở hữu cá nhân.
19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.
Để đạt được các mục tiêu của đề ra thì qui trình nghiên cứu của đề tài
được tổ chức hai giai đoạn bao gồm nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng.
Nghiên cứu định tính bao gồm 2 nội dung cơ bản là nghiên cứu cơ sở lý
thuyết của cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, phương pháp đánh giá ngẫu
nhiên đồng thời tổng quan về các kết quả nghiên cứu trước đây nhằm hình thành
khung lý thuyết và xác định mô hình nghiên cứu của đề tài.
Bước tiếp theo là tổ chức phỏng vấn thử tại các địa điểm chờ xe buýt khác
nhau tại Nha Trang như điểm chờ xe buýt Đại học Nha Trang, điểm chờ xe buýt
mã vòng, điểm chờ xe buýt cầu đá…để bước đầu khám phá những nhân tố ảnh
hưởng tới hoạt động đi xe buýt của hành khách. Cùng với những kết quả nghiên
cứu trước của các tác giả khác thì việc phỏng vấn thử còn là cơ sở để xây dựng
bảng câu hỏi điều tra phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng tiếp theo.
Toàn bộ qui trình nghiên cứu này được tóm tắt trong sơ đồ 2.1 như sau:
20 Sơ đồ 2.1 Qui trình nghiên cứu
2.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ.
Bảng câu hỏi sơ bộ được thiết kế để tìm hiểu các yếu tố tác động tới hoạt
động đi lại của hành khách bằng xe buýt. Các câu hỏi được lựa chọn đưa vào
bảng câu hỏi sơ bộ là được tổng hợp từ ba nguồn: Từ các nghiên cứu trước, từ ý
Phân tích thống kê
mô tả
Phân tích
ANOVA
Bản câu hỏi
chính thức
Đưa ra gợi ý chính sách về phát triển
mạng lưới xe buýt
21
thu nhập, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, giới tính và một số thông tin cá
nhân khác.
Mục tiêu của việc nghiên cứu sơ bộ là bước đầu nhận dạng những nhân tố
nào ảnh hưởng đến cầu xe buýt ở các tuyến xe khác nhau, các độ tuổi khác nhau,
v.v…khi hành khách sử dụng xe buýt để đi lại, cụ thể:
- Nhận dạng xem có phải yếu tố về sự thuận tiện, an toàn khi đi xe buýt là
những nhân tố để hành khách đi lại bằng phương tiện này.
- Nhận dạng về các yếu tố như thu nhập, chi phí của hàng hóa thay thế
(chi phí đi lại bằng xe máy) của hành khách ảnh hưởng như thế nào đến cầu xe
buýt.
- Ảnh hưởng của các đặc điểm kinh tế - xã hội đối với cầu xe buýt tại Nha
Trang.
Trong phỏng vấn sơ bộ, nghiên cứu đã chọn 30 hành khách đi các tuyến
xe khác nhau để thực hiện phỏng vấn. Kết quả của phỏng vấn sơ bộ cho thấy:
- Về lý do hành khách chọn đi xe buýt: Lý do chủ yếu để những hành
khách này lựa chọn xe buýt là vì đi xe buýt tiết kiệm và an toàn. Hơn thế nữa, họ
cho rằng đi xe buýt đỡ bui bặm, nắng gắt. Cũng có những trường hợp chọn đi xe
buýt là vì không có phương tiện cá nhân nhưng số này không lớn.
tiêu đầu người
Sơ đồ 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu xe buýt
Giá vé
Tuổi
Giới tính
Trình độ học
vấn
Tình trạng hôn
nhân
Chi phí đi bằng
phương tiện
thay thế
Thu nh
ậpCầu xe
buýt
23
β
β
β
β
β
β
β
+
+
+
+
+
+
+
+
+
=
JOBEDUMARAGEGENPTTYPRINLn
876543210
)(
N - Là số lần đi lại bằng xe buýt.
PRI – Là biến chi phí đi xe buýt hay chính là giá vé xe buýt. Kỳ vọng của
biến số này mang dấu âm (-). Theo lý thuyết kinh tế giá vé sẽ nghịch biến với số
lần đi xe của hành khách.
Y : Biến số thu nhập của hành khách. Kỳ vọng nghiên cứu mang dấu (-).
Theo kinh nghiệm và kết quả điều tra sơ bộ thì biến số thu nhập của hành khách
nghịch biến với số lần đi xe buýt.
PTT – Biến chi phí khi đi bằng phương tiện thay thế. Kỳ vọng của biến
này mang dấu dương (+). Theo lý thuyết kinh tế ta có thể cho rằng biến số chi phí
đi lại bằng phương tiện thay thế có tỷ lệ thuận với số lần đi lại bằng xe buýt.
2.3.2. Nguồn số liệu sử dụng.
Số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra phỏng vấn hành khách đi
xe buýt tại Nha Trang. Thông tin chủ yếu thu thập về chi phí đi lại bằng phương
tiện thay thế và những thông tin kinh tế - xã hội của hành khách.
Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ Công ty Dịch vụ Vận tải Khánh
Hòa, tài liệu của Cục thống kê Khánh Hoà, và một số bài báo trên các trang web
tin cậy.
2.3.3. Mẫu nghiên cứu và các phần mềm được sử dụng.
2.3.3.1. Mẫu nghiên cứu.
- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu:
Chọn mẫu là quá trình chọn lựa một bộ phận tương đối nhỏ từ một tổng
thể, với tư cách là đại diện cho tổng thể nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu là
phương pháp ưu việt hơn phương pháp điều tra tổng thể. Tuy nhiên, không phải
mọi mẫu nghiên cứu đều thực sự hoàn hảo cho tổng thể nghiên cứu, nếu mẫu
được chọn không theo đúng yêu cầu.
Việc chọn mẫu được tiến hành điều tra các đối tượng mang tính đại diện
cho tổng thể. Sau khi có thông tin thu được từ mẫu nghiên cứu sẽ suy rộng cho
các đặc tính của tổng thể nghiên cứu. Cụ thể, mẫu nghiên cứu trong đề tài mẫu
được chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
25
- Kích thước mẫu cần thu thập: Trong phân tích thống kê kích thước mẫu cần
thu thập phải đủ lớn để đạt được mục tiêu của đề tài và cần phải đạt được độ tin
cậy nhất định. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và kinh phí thực hiện đề tài nên
cỡ mẫu được xác định khoảng 180 mẫu.
2.3.3.2. Xây dựng bảng câu hỏi.
Bảng câu hỏi (Questionnaire) là một công cụ dùng để thu thập các thông
tin cần thiết để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu. Từ việc nghiên cứu lý thuyết và
nghiên cứu thí điểm để xây dựng và điều chỉnh bảng câu hỏi phù hợp với thời