luận văn thạc sĩ giải pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng của các ngân hàng thương mại tại nha trang - Pdf 22

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN ĐÌNH CƯỜNG GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KINH
DOANH NGÂN HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TẠI NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kinh tế thủy sản
Mã số : 60.31.13
Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thò Hiển
Nha Trang, tháng 06 năm 2008
3
LễỉI Mễ ẹAU

1.Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập của nền kinh tế đặt ra là Việt Nam cần tiếp tục nỗ lực nâng cao
các hoạt động trong lĩnh vực kinh tế và dịch vụ để từng bớc bắt kịp các quốc gia trên thế
giới và trong khu vực nhằm thực hiện mối quan hệ bình đẳng và cùng có lợi giữa các nớc với
nhau.
Là một đất nớc đang trên đà phát triển, Việt Nam tiến hành công nghiệp hoá, hiện
đại hoá trong môi trờng có nhiều khó khăn, nhất là vấn đề thiếu hụt nguồn vốn. Thị trờng
vốn ở mức độ phôi thai, dòng vốn chủ yếu để cung ứng cho nền kinh tế là dòng vốn tín dụng

nhất đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà các nhà quản trị ngân hàng cần quan tâm
một cách thờng xuyên bao gồm : Rủi ro thanh khoản Rủi ro tín dụng Rủi ro tỷ giá
Rủi ro laừi suất. Trong đó đề cập sâu hơn là Rủi ro tín dụng.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu đợc sửỷ dụng là phơng pháp phân tích, tổng hợp; phơng
pháp so sánh, đối chiếu .
5. Những đóng góp
Hệ thống hóa lý luận về công tác kinh doanh trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng .
Tiếp cận đợc phơng pháp nghiên cứu đánh giá các loại rủi ro và nguyên nhân dẫn
đến các loại rủi ro đối với các ngân hàng thơng mại tại Nha Trang .
Phân tích những mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động kinh doanh ngân hàng trong thời
gian qua. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
6. Kết cấu luận văn
Lời mở đầu
Chơng 1. Cơ sở lyự luận về rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Chơng 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại trên địa
bàn Nha Trang.
Chơng 3. Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong kinh doanh của các ngân hàng
thơng mại trên địa bàn Nha Trang.
Kiến nghị và kết luận.

5
CH¦¥NG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG

tÝnh vµo chi phÝ ho¹t ®éng cđa ng©n hµng nh q khÊu hao c¬ b¶n, sưa ch÷a tµi s¶n, dù
phßng ®Ĩ xư lý rđi ro …
6
1.1.1.2 Vốn huy động
Là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Nguồn vốn huy động gồm có:
-Tiền gửi không kỳ hạn.
-Tiền gửi có kỳ hạn.
-Các loại tiền gửi khác nh huy động thông qua việc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái
phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân trong nớc và ngoài nớc.
1.1.1.3 Vốn đi vay
Trong trờng hợp nguồn vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh
doanh, thì các ngân hàng có thể vay vốn của các chủ thể sau:
-Các tổ chức tín dụng đợc vay vốn của nhau và của tổ chức tín dụng nớc ngoài.
-Vay của Ngân hàng Nhà nớc dới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ( NHNNVN ).
1.1.1.4 Nguồn vốn khác
Là nguồn vốn phát sinh không thuộc các nguồn vốn trên trong quá trình hoạt động
nh vốn nhận ủy thác từ ngân sách nhà nớc , từ các tổ chức phi Chính phủ , vốn chiếm dụng
của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Trên cơ sở nguồn vốn huy động đợc, thì ngân hàng sử dụng vốn nh sau:
1.1.2.1 Thiết lập dự trữ
Các ngân hàng thơng mại không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh
doanh, mà phải dành một phần dự trữ thích hợp nhằm đáp ứng :
-Thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc ( NHNN ).
-Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng.
-Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả tiền lãi.
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Các tổ chức tín dụng đợc cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dới các hình thức cho


1.2 RUI RO TRONG HOAẽT ẹONG KINH DOANH NGÂN HAỉNG
1.2.1 Bản chất rủi ro
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc thì kinh doanh dựa trên nền tảng kinh tế
thị trờng luôn gắn liền với rủi ro và mức độ rủi ro thờng đồng biến với tỷ suất lợi nhuận
đem lại. Tuy vậy nếu thiết lập đợc hệ thống quản trị phù hợp thì có thể đạt đợc hiệu suất lợi
nhuận tối u mà tại đó rủi ro có thể chấp nhận đợc.
Hiện nay có nhiều cách hiểu về tính chất rủi ro khác nhau của các nhà kinh tế và các
nhà kinh doanh. Tuy nhiên sự thừa nhận chung của rủi ro nghĩa là gây ra hậu quả xấu, là sự
giảm sút lợi nhuận thực tế so lợi nhuận kế hoạch, là sự tổn thất về tài sản
Rủi ro nhìn chung có hai đặc tính cơ bản:
-Thứ nhất là biên độ rủi ro, nghĩa là sự thiệt hại ở mức độ nào.
-Thứ hai là tần số xuất hiện rủi ro thờng xuyên hay không thờng xuyên.
Với những đặc tính trên thì có thể phân rủi ro thành nhiều loại khác nhau:
8
Phân theo nguyên nhân
-Rủi ro tĩnh: là rủi ro do các điều kiện tĩnh gây ra.
-Rủi ro động: là rủi ro do các điều kiện động gây ra, thờng là kết quả của quá trình
vận động nền kinh tế, gồm:
+Rủi ro sản xuất: là do sai biệt về số lợng, chất lợng sản phẩm.
+Rủi ro thị trờng: là do thay đổi về giá của hàng hóa, dịch vụ.
Phân theo hiệu qủa
-Rủi ro thuần túy : là rủi ro dẫn đến hậu quả tổn thất chung nh thiên tai, hỏa hoạn,
động đất, sóng thần.
-Rủi ro suy tính: là rủi ro dẫn đến kết quả lãi , lỗ trong kinh doanh.
Trong thực tiễn, đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng theo bản chất nguyên thuỷ
thờng phải đối mặt với vô vàn rủi ro. Dới đây là các loại rủi ro chính mà các ngân hàng hay
đối mặt:
-Rủi ro thanh khoản: do ngân hàng không có khả năng điều tiết sự giảm sút trong taứi
saỷn nụù ( TSN ) hoặc tăng việc chuyển tín dụng ngắn hạn sang tín dụng trung, dài hạn. Trong

Doanh thu tõ c¸c s¶n phÈm dÞch vơ CÊp tÝn dơng
Thanh lý tµi s¶n
Chi vỊ nghiƯp vơ vµ th
Vay tõ thÞ trêng Chi tr¶ cỉ tøc b»ng tiỊn

Sù kh¸c biƯt cung cÇu thanh kho¶n ®ỵc x¸c ®Þnh tr¹ng th¸i thanh kho¶n rßng cđa
ng©n hµng.
Tr¹ng th¸i thanh kho¶n rßng = Tỉng cung thanh kho¶n – Tỉng cÇu thanh kho¶n
Trêng hỵp Cung lín h¬n CÇu dÉn ®Õn thỈng d thanh kho¶n. Do vËy cÇn x¸c ®Þnh
nªn ®Çu t hiƯu qu¶ kho¶n thỈng d nµy nh»m ®¸p øng nhu cÇu thanh kho¶n t¬ng lai.
Trêng hỵp Cung nhá h¬n CÇu thanh kho¶n dÉn ®Õn th©m hơt thanh kho¶n. Do vËy
cÇn x¸c ®Þnh bỉ sung vèn thanh kho¶n ra sao, vµo thêi gian nµo. Tõ tr¹ng th¸i th©m hơt cã thĨ
hiĨu rđi ro thanh kho¶n.
Rđi ro thanh kho¶n: lµ kh¶ n¨ng ng©n hµng kh«ng cã ®đ ngn vèn kh¶ dơng ( cung
thanh kho¶n ) víi chi phÝ hỵp lý vµo ®óng thêi ®iĨm mµ ng©n hµng cÇn ®¸p øng cho cÇu thanh
kho¶n.
b. Nguyªn nh©n rđi ro thanh kho¶n
Cã 3 nguyªn nh©n chÝnh mµ hƯ thèng ng©n hµng thêng ®èi mỈt víi rđi ro thanh
kho¶n:
Thø nhÊt, Rđi ro thanh kho¶n x¶y ra khi tµi s¶n cã vµ tµi s¶n nỵ mÊt c©n b»ng vỊ thêi
h¹n ®Õn h¹n.
-Tµi s¶n cã ( TSC ) cđa ng©n hµng lµ c¸c kho¶n tiỊn mỈt, c¸c kho¶n cho vay, c¸c tµi
s¶n cã kh¸c.
-Tµi s¶n nỵ ( TSN ) cđa ng©n hµng lµ c¸c kho¶n tiỊn gưi cđa kh¸ch hµng, c¸c kho¶n ®i
vay, c¸c tµi s¶n nỵ kh¸c.
10
Từ đó có thể thấy sự mất cân xứng là do ngân hàng huy động vốn với thời hạn ngắn
nhng cho vay với thời hạn nợ dài hơn, dẫn đến quy mô các dòng tiền ra vào ngân hàng khác
biệt về thời điểm xuất hiện, sẽ ảnh hởng đến khả năng thanh khoản.
Thứ hai, do sự nhạy cảm của tài sản tài chính với sự thay đổi laừi suaỏt.

Bớc ba: Xác định khe hở thanh khoản bằng cách tính độ chênh lệch giữa tổng cung
thanh khoản ( tăng tiền gửi và giảm cho vay ) và cầu thanh khoản ( tăng cho vay và giảm tiền
gửi ).
- Phơng pháp tiếp cận cấu trúc vốn : Phơng pháp này chủ yeỏu quan tâm đến Cầu
thanh khoản. Phơng pháp đo lờng rủi ro thanh khoản dựa trên cơ sở cơ cấu nguồn vốn huy
động theo khả năng giảm nguồn để xác định yêu cầu thanh khoản của ngân hàng. Đây là
phơng pháp phụ thuộc vào kinh nghiệm, đánh giá của nhà quản trị ngân hàng.
Phơng pháp này bao gồm các bớc sau:
Bớc một: Xác định cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng dựa trên khả năng vốn bị rút có
thể chia thành các nhóm:
-Nguồn vốn ổn định.
-Nguồn vốn ít ổn định.
-Nguồn vốn nóng.
Bớc hai: Xác định nhu cầu dự trữ thanh khoản cần thiết cho nguồn vốn trên.
Bớc ba: Xác định yêu cầu thanh khoản đối với khoản cho vay có chất luợng.
Bớc bốn: Xác định tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng.
- Phơng pháp thang đáo hạn
Đây là phơng pháp so sánh các dòng tiền vào và dòng tiền ra trong một thời kyứ nhất
định để xác định trạng thái thanh khoản ròng và trạng thái thanh khoản tích lũy.
1.2.2.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng
Theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng (Đợc Quốc hội thông qua ngày
12.12.1997, có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.1998) và Luật các tổ chức tín dụng đợc sửỷa
đổi, bổ sung năm 2004 thì Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sửỷ dụng nguồn vốn
tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng. Cũng theo điều này thì Cấp tín dụng là việc tổ
chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sửỷ dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo laừnh ngân hàng và các nghiệp
vụ khác.
a. Khái niệm rủi ro tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mợn, quan hệ sửỷ dụng vốn giữa ngời đi vay và ngời cho
vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.

+Rủi ro chủ quan: do các nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngời đi vay, ngời cho
vay vì vô tình hay cố yự làm thất thoát vốn vay.
- Phân loại theo nguồn gốc hình thành
+Rủi ro từ phía ngời cho vay:
- Rủi ro danh mục bao gồm: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng
biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế. Rủi ro tập trung xuất phát do d nợ tập
trung cho một số khách hàng, ngành kinh tế
13
- Rủi ro giao dịch bao gồm: Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến kết quả thẩm
định và phân tích tín dụng. Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm đợc quy
định trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản làm đảm bảo nợ vay và mức an toàn của tài sản
Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay nh xây dựng và thực
hiện chính sách tín dụng nhằm định hớng việc cho vay, kiểm soát danh mục cho vay; tái xét
các danh mục cho vay, bao gồm cả việc sửỷ dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xửỷ lý
các khoản cho vay có vấn đề.
+Rủi ro từ phía ngời đi vay:
- Rủi ro về đạo đức: xảy ra khi ngời vay không có thiện chí hoàn trả nợ, sửỷ dụng vốn
vay sai mục đích hoặc cố tình lừa đảo.
- Rủi ro về khả năng tài chính yếu kém của ngời vay.
Rủi ro do biến động khả năng không đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh của ngời vay
không theo kịp những thay đổi về chế độ, chính sách, không thích ứng đợc với sự cạnh tranh
của thị trờng.
- Rủi ro từ phía ngời điều hành xảy ra do năng lực quản lý kém.
d. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân khách quan
Với chức năng, nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, các tổ chức tín dụng hoạt động kinh
doanh trong một môi trờng chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan khác nhau, chủ
yếu gồm: Các yếu tố thời tiết, khí hậu Môi trờng kinh tế không thuận lợi chịu sự tác động
của nhiều nhân tố nh thay đổi chính sách thuế, laừi suất; Các chỉ số cán cân thanh toán ;Hoạt
động đầu t nớc ngoài ; Giá trị của đồng bản tệ ; Mối quan hệ giữa các ngành, khu vực kinh

Rủi ro có thể là hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khả năng quản lý yếu kém;
Nguồn hoàn trả nợ chính từ thu nhập bị mất hoặc suy giảm; Đạo đức không tốt đợc biểu
hiện sửỷ dụng vốn sai, lừa đảo ngân hàng
- Nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng
Việc thẩm định giá trị tài sản làm đảm bảo nợ vay ngân hàng bao gồm thế chấp, cầm
cố, bảo laừnh là một trong những điều kiện để ngân hàng quyết định cho vay. Hiện nay Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam cho phép các ngân hàng thơng mại tự thỏa thuận và tự chịu trách
nhiệm khi xác định giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng. Đây là một vấn đề khó
khăn cho các ngân hàng thơng mại , bởi vì:
- Khó định giá các loại tài sản.
- Tính khả mại thấp.
- Tranh chấp về pháp lý.
-Giá cả biến động.
e. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
15
- Các dấu hiệu tài chính: Để có thể đánh giá một cách khách quan về hoạt động kinh
doanh của khách hàng, ngân hàng có thể sửỷ dụng một số công cụ tài chính để phân loại
khách hàng thông qua một số chỉ tiêu:
+ Các hệ số về khả năng thanh toán: gồm hệ số thanh toán chung hệ số thanh toán
nhanh hệ số thanh toán laừi vay.
+ Các hệ số cơ cấu tài chính: gồm hệ số nợ Tỷ suất tự tài trợ.
+ Các hệ số hiệu quả hoạt động: gồm Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay
các khoản phải thu Vòng quay vốn lu động.
+ Các hệ số sinh lời: gồm Doanh lợi doanh thu Doanh lợi tổng tài sản Doanh lợi
vốn chủ sở hữu.
- Các dấu hiệu phi tài chính
Ngoài các dấu hiệu tài chính nêu trên, các dấu hiệu phi tài chính cũng là công cụ để
đánh giá các hoạt động của khách hàng, bao gồm:
Thứ nhất: Dấu hiệu liên quan đến ngân hàng
Ngân hàng cần xem xét một cách thờng xuyên đối với hoạt động sản xuất kinh

f. Quản trị rủi ro tín dụng
Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong các quyết định cho vay và đầu t, các ngân
hàng cần có các giải pháp đo lờng rủi ro tín dụng nhằm mục đích:
- Xác định khả năng hoàn trả của khoản vay.
- Xác định mức bù rủi ro tơng ứng trong laừi suất của một khoản vay.
Muốn làm đợc việc này các ngân hàng cần phải thu thập thông tin khách hàng một
cách đầy đủ và cần có các mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng đã đợc các nhà kinh tế, các
ngân hàng và các nhà phân tích sửỷ dụng. Các mô hình này phản ánh cả về số lợng, chất
lợng của rủi ro tín dụng nhng không loại trừ lẫn nhau. Do vậy một ngân hàng có thể sửỷ
dụng nhiều mô hình để phản ánh rủi ro tín dụng từ nhiều góc độ khác nhau.
- Mô hình định tính
Việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của ngời vay, trên cơ sở đó định giá các
khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc nhiều vào lợng thông tin về ngời vay mà ngân hàng
thu thập đợc. Nói chung số lợng thông tin cần thu thập cho mỗi khoản đầu t phụ thuộc
vào qui mô của khoản đầu t đó và chi phí thu thập thông tin. Các yếu tố liên quan đến các
quyết định đầu t đợc phân nh sau:
- Nhóm các yếu tố liên quan đến ngời vay vốn:
+T cách (Character): thể hiện tiếng tăm của công ty, thiện chí trả nợ và lịch sửỷ quan
hệ tín dụng của khách hàng. Nếu trong suốt quá trình đi vay ngời vay luôn trả nợ đầy đủ,
đúng hạn gốc và lãi thì sẽ tạo đợc uy tín đối với ngân hàng.
+Vốn (Capital): thể hiện sự đóng góp của các chủ sở hữu và các tỉ số nợ. Nếu nguồn
vốn chủ sở hữu cao thì xác suất rủi ro thấp. Ngợc lại nếu tỷ số nợ cao thì xác suất rủi ro cao.
+Năng lực (Capacity): thể hiện năng lực hoạt động và năng lực trả nợ của khách hàng.
Nội dung này thể hiện năng lực điều hành và quản lý của doanh nghiệp trong quá trình hoạt
17
động kinh doanh. Trờng hợp ngời đứng đầu doanh nghiệp điều hành đúng theo định hớng
kinh doanh, nắm bắt đợc thị trờng, quản lý tốt các yếu tố về chi phí thì doanh nghiệp làm
ăn có lãi. Ngợc lại thì hiệu quả thấp hoặc bị lỗ trong kinh doanh.
+Tài sản thế chấp (Collateral): là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho
vay nào. Thông thờng các ngân hàng sử dụng các biện pháp nh thế chấp, cầm cố tài sản

- Nhóm không có rủi ro : Z
i
= 0
Thiết lập mối quan hệ giữa nhóm này với nhân tố ảnh hởng tơng ứng (Xij) đợc
biểu diễn qua mô hình đờng thẳng tuyến tính sau:
18
Z
i
= B
j
X
ij
+ Sai số
Trong đó:
- Bj: phản ánh mức độ quan trọng của chỉ tiêu thứ j (ví dụ chỉ tiêu cơ cấu vốn) trong
việc giải thích quá khứ chi trả của ngời vay.
- Z
i
: phản ánh xác suất bình quân rủi ro mất vốn của ngời vay qua công thức:
E ( Z
i
) = ( 1 p
i
).
Kỹ thuật này đợc thực hiện một cách đơn giản khi các số liệu phản ánh đặc điểm của
ngời vay đợc cung cấp. Tuy nhiên điểm yếu là ở chỗ xác suất rủi ro mất vốn rất dễ nằm
ngoài khoảng từ 0 đến 1.
+ Mô hình phân biệt tuyến tính
Mô hình này có tác dụng phân loại những ngời vay căn cứ vào mức độ rủi ro có liên
quan đến các chỉ tiêu (X

5
: Tỷ lệ giữa doanh thu và tổng tài sản có.
Giá trị của Z càng lớn thì mức độ rủi ro dự tính của ngời vay càng nhỏ.
Giá trị của Z nhỏ hoặc âm có thể là căn cứ để xếp loại ngời vay vào nhóm có rủi ro
cao.
Theo mô hình này thì:
+ Z > 3: ngời vay không có khả năng vỡ nợ.
+ 1,8 < Z < 3: không xác định đợc.
+ Z < 1,8: ngời vay có khả năng rủi ro.
Việc sửỷ dụng mô hình này tơng đối đơn giản; tuy vậy nó chứa đựng một số tồn tại
sau:
Thứ nhất, chỉ cho phép phân loại hai nhóm ngời vay có rủi ro và không có rủi ro.
Thứ hai, không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm
quan trọng của các chỉ số trong công thức trên là bất biến, dù trong thời gian ngắn. Tơng tự
19
nh vậy các chỉ số đợc chọn trong công thức cũng không phải là không thể bất biến, đặc biệt
khi các điều kiện kinh doanh và thị trờng tài chính đang thay đổi liên tục.
Thứ ba, không tính đến một số nhân tố khó định lợng nhng có vai trò quan trọng
nh uy tín, danh tiếng của khách hàng làm ảnh hởng mức độ rủi ro của khoản vay. Mặt khác
mô hình này ít khi sử dụng các thông tin thị trờng nh giá cả các tài sản tài chính, giá các
khoản nợ hoặc giá cổ phiếu của công ty.
+ Đo lờng rủi ro tín dụng thông qua chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng.
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là một quy trình đánh giá xác
suất một khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ tài chính của mình nh không trả đợc lãi
và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác.
Các tình huống là các rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.
Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và đuợc xác định thông qua quá trình
đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng tại
thời điểm chấm điểm tín dụng.

AA
Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng với mức
u đãi về lãi suất, phí, thời hạn và biện pháp
bảo đảm tiền vay.
Kiểm tra khách hàng định kỳ
nhằm cập thông tin và tăng
cờng mối quan hệ.
A
Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng. Không
yêu cầu cao về biện pháp bảo đảm tiền vay.

Kiểm tra khách hàng định kỳ
nhằm cập nhật thông tin.
BBB
Có thể mở rộng tín dụng; không hoặc hạn
chế các điều kiện u đãi.
Đánh giá kỹ về chu kỳ kinh tế và tính hiệu
quả khi cho vay dài hạn.
Kiểm tra khách hàng định kỳ
nhằm cập nhật thông tin.
BB
Hạn chế mở rộng tín dụng; tập trung cho
vay ngắn hạn với các biện pháp bảo đảm
tiền vay hiệu quả.
Chú trọng kiểm tra việc sử dụng
vốn vay, tình hình tài sản làm
đảm bảo.
B
Hạn chế mở rộng tín dụng và tập trung thu
hồi nợ vay. Các khoản vay mới phải thật sự

1.2.2.3 Rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động của ngân hàng
a. Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này đợc biểu thị thông qua một đơn
vị tiền tệ khác.
b. Rủi ro tỷ giá hối đoái
Theo Peter S.Rose: Rủi ro hối đoái là khả năng tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu
do sự biến động giá cả tiền tệ thế giới.
Theo Hennie Van Greunung và Soja Brajovic Bratanovic: Rủi ro hối đoái là rủi ro
xuất phát từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ.
c. Nguyên nhân rủi ro hối đoái
- Nguyên nhân thứ nhất là do các ngân hàng giao dịch các đồng tiền nớc ngoài nhằm
phục vụ cho khách hàng và chính bản thân ngân hàng.
- Nguyên nhân thứ hai là do các ngân hàng đầu t vào tài sản có và huy động vốn
bằng các loại ngoại tệ.
Cả hai nguyên nhân trên tạo ra xu hớng trạng thái ngoại hối ròng trong mua bán
ngoại hối và trong cơ cấu tài sản bằng ngoại tệ. Cụ thể:
Bảng 2 : Tài sản ròng bằng ngoại tệ
Tài sản ròng bằng ngoại tệ = Tài sản có bằng ngoại tệ - Tài sản nợ bằng ngoại tệ
Tài sản ròng bằng ngoại tệ Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm
> 0
Laừi
Lỗ ( Rủi ro )
< 0 Lỗ ( Rủi ro )
Laừi
= 0 Không rủi ro Không rủi ro

Bảng 3 : Trạng thái ngoại tệ ròng
Trạng thái ngoại tệ ròng = Ngoại tệ mua vào Ngoại tệ bán ra
Trạng thái ngoại tệ ròng Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm
> 0

Hai hệ số này càng lớn thì mức độ rủi ro càng cao.
Do vậy, để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro ngoại hối, các ngân hàng phải thờng
xuyên tiến hành phân tích và quản trị trạng thái ngoại hối. Trạng thái ngoại hối này phải nằm
trong biên độ cho phép của ngân hàng trung ơng và căn cứ vào tình trạng ngoại hối vào từng
thời điểm. Từ đó ngân hàng phải có biện pháp xửỷ lyự kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro.

1.2.2.4 Rủi ro lãi suất trong hoạt động của ngân hàng
a. Khái niệm laừi suất
Laừi suất đợc hiểu là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian
nhất định.
b. Khái niệm rủi ro laừi suất
Rủi ro laừi suất là tổn thất thiệt hại tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu khi có sự
thay đổi về laừi suất trên thị trờng.
23

c. Nguyên nhân rủi ro laừi suất
- Do sự biến động của laừi suất trên thị trờng.
- Do sự không cân xứng về kyứ hạn tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng.
Rủi ro laừi suất thờng xuất hiện trong các trờng hợp sau:
- Đi vay với laừi suất cố định và cho vay với laừi suất thả nổi.
- Đi vay với laừi suất thả nổi và cho vay với laừi suất cố định.
- Đi vay và cho vay với laừi suất thả nổi nhng khác nhau về thời điểm định giá.
Ngoài ra, chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ơng cũng là một trong những
nguyên nhân gây rủi ro đối với các ngân hàng thơng mại. Trờng hợp ngân hàng trung ơng
điều chỉnh laừi suất nhẹ nhàng thì những sự đột biến về thay đổi laừi suất là không lớn. Mặt
khác nếu ngân hàng trung ơng thực hiện việc mở rộng cung ứng tiền tệ và cho laừi suất tự do
biến động thì mức độ dao động laừi suất rất lớn. Vì vậy quản trị rủi ro laừi suất là việc làm rất
cần thiết đối với các nhà quản trị ngân hàng.
Tóm lại trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi,
nhất là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì có phản ứng dây chuyền, lây lan và

một vài cán bộ bị xử lý hình sự. Việc thiếu kiểm tra , kiểm soát khi cho vay thông qua tổ vay
vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp Khánh Hoà dẫn đến tình trạng xâm tiêu của một số tổ
trởng.
- Bốn là, những ảo vọng về nhà đất đã làm cho ngân hàng bị phá sản: Ngân hàng
Lehman Brothers là một trong những ngân hàng lớn tại Mỹ đã làm hồ sơ phá sản để bảo vệ
tài sản và tối đa hoá giá trị sau khi chịu ảnh hởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính và
địa ốc.
Tơng tự ngân hàng tiết kiệm Washington Mutual tại Mỹ sụp đổ do khủng hoảng tín
dụng, địa ốc kể từ năm 2005. Ngân hàng này đã thực hiện hàng loạt biện pháp cải tổ để tồn
tại nh thay đổi nhân sự, cắt giảm nhân viên, đóng cửa các cơ sở làm ăn thua lỗ nhng do các
khoản nợ khó đòi và chứng khoán mất giá trong lĩnh vực địa ốc gia tăng trong lúc khách hàng
gửi tiền tiết kiệm đổ xô rút tiền dẫn đến tình trạng phá sản.
Từ một số nội dung liên quan đến cơ sở lý luận về rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngân hàng, có thể nhận thức sâu hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thơng mại tại Nha Trang, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng là lĩnh vực mang tính truyền
thống của các ngân hàng thơng mại.
25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN NHA TRANG

2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
Nha Trang lµ thµnh phè trung t©m th¬ng m¹i, dÞch vơ ®èi víi c¸c tØnh T©y nguyªn vµ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status