luật phá sản 2004 - phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã - Pdf 22

HCM
12/2011
LU
ẬT PHÁ SẢN 2004
[PHÁ S
ẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ]
LU
ẬT
KINH
DOANH
[Lu
ật Phá sản năm 2004 đ
ược ban hành là
k
ết quả của việc tổng kết thực tiễn sau 10
năm thi hành Lu
ật Phá sản doanh nghiệp
năm 1993, đ
ồng thời cũng là kết quả của
vi
ệc nghiên cứu, tiếp thu những kinh
nghi
ệm xây dựng pháp luật về phá sản của
m
ột số nước trong khu vực và trên thế
gi
ới…]
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
Gi
DANH M
ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- Doanh nghi
ệp Nh
à Nước
DNNN
- Lu
ật phá sản
LPS
- Tòa án TA
- Th
ẩm phán
TP
- T
ổ quản lý, thanh lý tài sản
T

QLTL TS

sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn. 4
Ph
n th
hai: Tr
ỡnh t v th tc gii quyt yờu cu tuyờn b phỏ sn DN, HTX
6
I. S
th tc phỏ sn:
6
II. N
p n yờu cu v m th tc phỏ sn:
7
1. i tng cú th b tuyờn b phỏ sn: 7
2.
i tng cú quyn np n y
ờu c
u tuyờn b PSDN:
7
3. Th
lý n v thụng bỏo vic th lý n yờu cu m th tc phỏ sn doanh nghip:
9
4. Quy
t nh m
ho
c khụng m th tc phỏ sn:
9
5. Kim kờ ti sn ca DN, HTX, lp danh sỏch ch n, danh sỏch ngi mc n: .11
6. T
chc h
i ngh ch n: 12

3. Quy
ết định mở thủ tục thanh lý t
ài sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
l
ần thứ 1:
15
4. Nội dung Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản: 15
5. Khi
ếu nại, kháng nghi Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản:
16
6. Đ
ình chỉ thủ tục thanh lý tài sản:
16
V. Tuyên b
ố doanh nghiệp, HTX bị phá sản:
16
1. Quy
ết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản
16
2. Nội dung quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Điều 88) 17
3. Thông báo quy
ết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản(Điều 89)
19
4. Ngh
ĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 90)
19
5. Khi
ếu nại, kháng nghị quyết địnhtuyên bố DN,HTX bị phá sản ( Điều 91)
19
6. Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều

ướng mắc, khó khăn trong hoạt động của Tổ quản lý, thanh lý tài sản
28
5. Khó khăn trong vi
ệc lập danh sách chủ nợ; xử lý nợ của doanh nghiệp lâm vào
tình trạng phá sản 30
6. V
ề việc thực hiện quản lý và bảo toàn tài sản phá sản
31
7. V
ề tổ chức Hội nghị chủ nợ
32
8. Vư
ớng mắc trong việc xử lý t
ài sản phá sản của doanh nghiệp
32
9. V
ề việc thực hiện quyền khiếu nại và quyền kháng nghị
34
10. Quy định về trách nhiệm tiếp tục trả nợ sau khi tuyên bố phá sản còn quá khắt
khe. 34
Ph
ần thứ t
ư: Kiến nghị hoàn thiện LPS và cơ chế thực thi
LPS 35
I. Ki
ến nghị sửa đổi luật phá sản 2004
35
1. M
ở rộng đối t
ượng áp dụng của Luật phá sản

th
ời ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản
38
9. B
ổ sung quy định về việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn trong một số trường hợp
nh
ất định
39
II. M
ột số kiến nghị về thực thi luật phá sản
39
1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật phá sản 39
2. Đ
ối với ngành Toà án
39
3. Đ
ối với cơ quan thi hành án dân sự
40
4. Tăng cư
ờng vai tr
ò của cơ quan quản lý tài sản
40
5. Tăng cư
ờng kỷ luật tài chính kế toán
41
6. Giải toả yếu tố tâm lý 41
LU
T KINH DOANH
Lu
t phỏ sn 2004

a tiờu chớ xỏc
nh doanh nghip lõm vo tỡnh trng phỏ sn ti iu 3 nh
sau: "Doanh nghi
p, hp tỏc xó khụng cú kh nng thanh toỏn cỏc khon n n hn khi ch
n
cú y
ờu cu thỡ b coi l lõm vo tỡnh trng phỏ sn". Tuy nhiờn, doanh nghip lõm vo tỡn
h
trng mt kh nng thanh toỏn n phi l hin tng khỏch quan v nm ngoi s mong i
c
a ch doanh nghip.
b. Phõn lo
i phỏ sn.
Trờn th
c t, tu thuc vo mc ớch v mc xem xột, cú nhiu cỏch phõn loi khỏc nhau.
õy ch cp ti hai dng phõn lo
i ch yu th
ng gp l: Phỏ sn trung thc v phỏ sn
man trỏ; phỏ sn t nguyn v phỏ sn bt buc.
- S
phõn bit phỏ sn trung thc v phỏ sn man trỏ da trờn bn cht quan h kinh t, nhỡn
di gúc nguyờn nhõn dn n tỡnh trng phỏ sn.
Phỏ s

n trung th
c l hu qu khỏch quan v trc tip ca tỡnh trng khụng thớch ng
c
a doanh nghip mc n trc cỏc ũi hi kht khe v nghit ngó ca thng trng.
Doanh nghi
p cú th b phỏ sn bi nhiu nguy

t
kh
nng thanh toỏn, khụng cú kh nng thc hin ngha v tr n cho
cỏc ch
n.
Ng
c li, phỏ sn bt buc c thc hin trờn c s yờu cu ca cỏc ch n, nm
ngoi ý mu
n ch quan ca doanh nghip mc n.
LU
T KINH DOANH
Lu
t phỏ sn 2004
Nhúm 14 GV: Lu
t s
Ti
n s Trn Anh Tun
2
2. Phỏp lu
t v phỏ sn
Theo hi
u bit chung n
h
t, phỏp lut phỏ sn l
mt tng th thng nht cỏc quy phm phỏp
lu
t nhm hng ti vic gii quyt ỳng n yờu cu tuyờn b phỏ sn doanh nghip Trong
ú, lu
t phỏ sn úng vai tr
ũ trung tõm vỡ nú quy nh nhng vn cú tớnh nguyờn tc ca

+ Ch
cú to ỏn mi cú thm q
uy
n tuyờn b phỏ sn.
+ Sau khi m
th tc gii quyt phỏ sn, doanh nghip mc n khụng cú quyn qun lý
ti s
n ca m
ỡnh m trao quyn qun lý ny cho mt chuyờn gia do to ỏn ch nh.
Ng
i chuyờn gia qun lý ti sn ca doanh nghip mc n phi chu
s
kim soỏt ca
to ỏn ho
c ca mt ng
i thm phỏn.
+ T
t c cỏc hnh ng cú tớnh cht gian ln v gõy thit hi cho ch n u b bói b.
+ Th
tc gii quyt phỏ sn thng chia lm hai giai on: i) Giai on thi hnh cỏc
bi
n phỏp nhm khụi phc kh
nng thanh toỏn n
ca doanh nghip. ii) Phỏ sn v

thanh lý ti s
n doanh nghip.
+ Cỏc ch
n
c xp theo th t u tiờn trong vic phõn chia ti sn

nghi
m xõy dng phỏp lut v phỏ sn ca mt s nc trong khu vc v
trờn th
gii.
II. Vai trò của pháp luật phá sản trong nền kinh tế thị trờng
Pháp luật phá sản có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
Vai trò đó thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Pháp luật phá sản là công cụ bảo vệ một cách có hiệu quả nhất quyền và lợi ích
hợp pháp của các chủ nợ.
Trong kinh doanh, việc nợ nần lẫn nhau là hiện tợng bình thờng, ít doanh nghiệp nào có thể
tránh khỏi. Khi có nợ thì chủ nợ đơng nhiên có quyền đòi nợ thông qua nhiều hình thức, biện
LU
T KINH DOANH
Lu
t phỏ sn 2004
Nhúm 14 GV: Lu
t s
Ti
n s Trn Anh Tun
3
pháp khác nhau, trong đó có biện pháp khởi kiện ra Toà án. Tuy nhiên, việc đòi nợ bằng con
đờng kiện tụng ra Toà dân sự, Toà kinh tế nhiều khi không thể giải quyết đợc một cách thoả
đáng quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà kinh doanh. Vì vậy, bên cạnh tố tụng dân sự và tố
tụng kinh tế với t cách là các thủ tục đòi nợ thông thờng, Nhà nớc phải thiết kế thêm một
cơ chế đòi nợ đặc biệt nữa để các chủ nợ, khi cần thì có thể sử dụng để đòi nợ, đó là thủ tục
phá sản. Tính u việt của cơ chế đòi nợ thông qua thủ tục phá sản là ở chỗ, việc đòi nợ đợc
bảo đảm bằng việc Toà án có thể tuyên bố chấm dứt sự tồn tại của con nợ và thông qua đó mà
bán toàn bộ tài sản của nó để trả cho các chủ nợ. Mặc dù ngày nay, tố tụng phá sản còn phải
thực hiện thêm một số mục tiêu nữa, trong đó có mục tiêu giúp doanh nghiệp mắc nợ phục hồi
(tức là bảo vệ cả lợi ích của con nợ) nhng về cơ bản, tố tụng phá sản từ khi ra đời đến nay vẫn

và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ mà còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cả doanh
nghiệp mắc nợ và đặc biệt là đã không coi phá sản là một tội phạm nh quan niệm của một số
nớc trên thế giới. Điều này có thể thấy qua việc pháp luật quy định hàng loạt những quyền
cho doanh nghiệp mắc nợ trong quá trình giải quyết phá sản. Chẳng hạn, kể từ thời điểm Toà
án ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, tất cả quyền đòi nợ đều đợc đình chỉ và
giải quyết theo một thủ tục chung duy nhất do Toà án tiến hành, đồng thời nghiêm cấm việc
đòi nợ một cách riêng lẻ. Pháp luật phá sản của nhiều nớc đã tạo điều kiện tối đa cho doanh
nghiệp mắc nợ khắc phục khó khăn về tài chính, thoát khỏi tình trạng phá sản để trở lại hoạt
động bình thờng mà không quy định bắt buộc Toà án phải tuyên bố phá sản ngay khi có đơn
yêu cầu. Ngay sau khi ra quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp mắc nợ cũng có quyền
LU
T KINH DOANH
Lu
t phỏ sn 2004
Nhúm 14 GV: Lu
t s
Ti
n s Trn Anh Tun
4
xây dựng phơng án hoà giải và giải pháp tổ chức lại sản xuất, kinh doanh, trình Hội nghị chủ
nợ xem xét thông qua (Điều 15 Luật PSDN 1993). Toà án chỉ ra quyết định mở thủ tục thanh
lý khi Hội nghị chủ nợ không thông qua phơng án tổ lại hoạt động sản xuất, kinh doanh, hay
trong trờng hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không thành công phơng án
tổ chức lại hoạt động sản xuất, kinh doanh đã đợc Hội nghị chủ nợ thông qua. Ngoài ra, con
nợ còn có quyền cử ngời đại diện tham gia Tổ quản lý tài sản và Tổ Thanh toán tài sản (Điều
15, Điều 42 Luật PSDN 1993), quyền đợc khiếu nại Danh sách chủ nợ, khiếu nại quyết định
tuyên bố phá sản (Điều 40 Luật PSDN 1993) Khi có quyết định mở thủ tục thanh lý, tài sản
còn lại của doanh nghiệp sẽ đợc thanh toán cho các chủ nợ theo thứ tự nhất định; sau khi
thanh toán, mọi khoản nợ của doanh nghiệp, cho dù cha đợc thanh toán đầy đủ cũng đợc
coi là đã thanh toán và các chủ nợ không có quyền đòi nợ nữa, trừ một vài ngoại lệ đợc quy

nền kinh tế thì việc phá sản và giải quyết phá sản là có ý nghĩa tích cực. Điều này đợc thể
hiện ở những điểm nh sau:
Thứ nhất, phá sản và pháp luật phá sản là công cụ răn đe các nhà kinh doanh, buộc họ
phải năng động, sáng tạo nhng cũng phải thận trọng trong khi hành nghề. Một thái độ hành
nghề, trong đó có sự kết hợp giữa tính năng động, sáng tạo và tính cẩn trọng là hết sức cần
thiết vì nó giúp các nhà kinh doanh đa ra đợc những quyết định hợp lý - tiền đề cho sự làm
LU
T KINH DOANH
Lu
t phỏ sn 2004
Nhúm 14 GV: Lu
t s
Ti
n s Trn Anh Tun
5
ăn có hiệu quả của từng doanh nghiệp. Sự làm ăn có hiệu quả của các doanh nghiệp riêng lẻ
đơng nhiên sẽ kéo theo sự làm ăn có hiệu quả của cả nền kinh tế nói chung.
Thứ hai, pháp luật phá sản không chỉ là công cụ răng đe, buộc các doanh nghiệp phải
luôn tự hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển mà còn là cơ sở pháp lý để xoá bỏ các doanh
nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh cho các nhà đầu t.
Thông qua thủ tục phá sản, những doanh nghiệp thua lỗ triền miên, nợ nần chồng chất nh
những con bệnh trong nền kinh tế đều phải đợc xử lý, đa ra khỏi thơng trờng. Nh vậy,
thủ tục phá sản đã góp phần tạo ra môi trờng pháp lý an toàn, lành mạnh - một yếu tố không
thể thiếu đợc cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
LU
ẬT KINH DOANH
Lu
ật phá sản 2004
Nhóm 14 GV: Lu
ật sư

ệp, HTX hoạt
đ
ộng tr
ên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia
nh
ập có quy định khác.
Như vậy, các loại hình kinh doanh sau đây có thể bị tuyên bố phá sản:
- Doanh nghi
ệp thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nước.
- Doanh nghi
ệp thành lập theo Luật doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, các loại
công ty theo Lu
ật doanh nghiệp).
- Doanh nghi
ệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp liên doanhvà doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công ty cổ phần chuyển đổi từ doanh nghiệ p liên doanh
và doanh nghi
ệp 100% vốn đầu tư nước ngoài).
- H
ợp tác xã.
H
ầu hết các loại h
ình doanh nghiệp nên trên đều có tư cách pháp nhân, từ doanh
nghi
ệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Hộ kinh doanh cá thể không phải là đối tượng áp
dụng Luật phá sản.
- Đ
ối với một số doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh
nghi
ệp, HTX hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và trong các lĩnh vực

đ
ến hạn m
à không được doanh nghiệp, HTX thanh toán.
b. Đ
ại diện công đoàn hoặc đại diện người lao
đ
ộng:
Trong trư
ờng hợp doanh nghiệp, HTX không trả được lương, các khoản nợ khác cho người
lao đ
ộng v
à nhận thấy doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì người lao động cử
ngư
ời đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
phá s
ản đối với
doanh nghi
ệp, HTX đó.
Đ
ại diện người lao động được cử hợp pháp sau khi được quá nửa số người lao động trong
doanh nghi
ệp, HTX tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký. Đối với doanh nghiệp,
HTX quy mô l
ớn, có nhiều đ
ơn vị trực thuộc
thì
đ
ại diện cho người lao động được cử hợp
pháp ph
ải được quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành.

- Báo cáo tình hình ho
ạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX, trong đó giải
trình nguyên nhân và hoàn c
ảnh li
ên quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán, nếu doanh
nghi
ệp là công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo cáo tài chính
ph
ải được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận.
- Báo cáo v
ề các biện pháp m
à doanh nghiệp, HTX đã t
h
ực hiện, nh
ưng vẫn không
kh
ắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khỏan nợ đến hạn.
- B
ảng k
ê chi tiết tài sản của doanh nghiệp, HTX và địa điểm nơi có tài sản.
- Danh sách các ch
ủ nợ của doanh nghiệp, HTX trong đó ghi rõ tên, địa chỉ của
các ch

n
ợ, ngân hàng mà chủ nợ có tài khoản, các khoản nợ đến hạn có bảo đảm và không có
b
ảo đảm, các khỏan nợ ch
ưa đến hạn có bảo đảm và không có bảo đảm.
- Danh sách nh

Khi nh
ận thấy doanh nghiệp nh
à nước lâm vào tình trạng phá sản mà doanh nghiệp không
th
ực
hi
ện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanh
nghi
ệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.
Kèm theo đơn ph
ải có các giấy tờ, tài liệu như trường hợp doanh nghiệp yêu cầu mở
th
ủ tục phá s
ản.
e. C
ổ đông công ty cổ phần:
Khi nh
ận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông
theo quy đ
ịnh của điều lệ công ty, có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; nếu điều lệ
công ty không quy đ
ịnh thì việc nộp đơn được thự
c hi
ện theo nghị quyết của đại hội cổ đông.
Trư
ờng hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại hội cổ đông thì cổ
đông ho
ặc nhóm cổ đông sở hữu tr
ên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít
nh

ường hợp đối với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp
100% v
ốn đầu t
ư nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án cấp tỉnh nơi doanh nghi
ệp
đ
ặt trụ sở chính.
Trong trư
ờng hợp cần thiết, TAND cấp tỉnh có quyền lấy l
ên để tiến hành thủ tục phá sản đối
v
ới HTX thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện.
3. Th
ụ lý đơn và thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh
nghi
ệp:
Sau khi nh
ận được
đơn yêu c
ầu mở thủ tục phá sản nếu thấy cần sửa đổi đơn, bổ sung tài liệu
thì Tòa án yêu c
ầu ng
ười nộp đơn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung trong thời gian 10 ngày, kể
từ ngày nhận được yêu cầu.
Tòa án th
ụ lý đ
ơn yêu cầu thủ tục phá sản, kể từ ngày người n
ộp đ
ơn xu
ất trình biên lai nộp

N
ếu Tòa án thấy doanh nghiệp, HTX không đủ điều kiện để giải quyết phá sản thì Tòa án sẽ
ra Quy
ết định trả lại đ
ơn yêu cầu thủ tục
gi
ải quyết phá sản. Trong tr
ường hợp này, người làm
đơn (yêu c
ầu giải quyết phá sản doanh nghiệp, HTX) có quyền khiếu nại đến Chánh án Tòa
án đó trong th
ời hạn 10 ng
ày kể từ ngày nhận được quyết định và Chánh án phải giải quyết
trong th
ời hạn 7 ngày kể từ
ngày nh
ận được khiếu nại.
4. Quy
ết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản:
Trong th
ời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án phải ra
quy
ết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.
Tòa án ra quy
ết định không mở thủ tục phá sản nếu x
ét th
ấy doanh nghiệp, HTX ch
ưa lâm
vào tình tr
ạng phá sản. Trong trường hợp này, người làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có

ết định.
- Tên Toà án, h
ọ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản.
- Ngày và s
ố thụ lý đ
ơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, tên, địa chỉ của người làm
đơn yêu c
ầu.
- Tên, đ
ịa chỉ của doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng p
há s
ản.
- Th
ời gian, địa điểm khai báo của các chủ nợ v
à hậu quả pháp lý của việc không
khai báo.
Quy
ết định mở thủ tục phá sản đ
ược gởi cho doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản,
VKS cùng c
ấp, chủ nợ, những người mắc nợ doanh nghiệp và đăng báo nơi d
oanh nghi
ệp có
đ
ịa chỉ chính trong 3 số liên tiếp.
Trong trư
ờng hợp xét thấy ng
ười quản lý của doanh nghiệp, HTX không có khả năng điều
hành ho
ặc nếu tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh sẽ không có lợi cho việc bảo toàn tài

 Thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định của Thẩm phán.
 Đề nghị Thẩm phán ra quyết định thu hồi lại tài sản, giá trị tài sản hay phần chênh lệch
giá trị tài sản đ
ã bán ho
ặc chuyển giao bất hợp pháp.
 Thi hành về việc bán đấu giá tài sản của DN, HTX bị áp dụng thủ tục thanh lý theo
đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá.
 Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản mở tại ngân hàng.
 Thi hành các quyết định khác của Thẩm phán trong quá trình tiến hành thủ tục phá
sản.
LU
ẬT KINH DOANH
Lu
ật phá sản 2004
Nhóm 14 GV: Lu
ật sư
– Ti
ến sĩ Trần Anh Tuấn
11
Khi có quy
ết định mở thủ tục phá sản, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX vẫn
đư
ợc tiế
n hành bình th
ư
ờng, nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổ
qu
ản lý, thanh lý tài sản.
K
ể từ ng

ải c
ó văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn th
ời gian, nhưng
không quá 2 lần, mỗi lần
không quá 30 ngày. Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án
tiến hành thủ tục phá sản. Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của DN,
HTX không chính xác; Tổ quản lý, thanh lý tài sản sẽ tiến hành kiểm kê, xác định giá trị một
phần hoặc toàn bộ tài sản. Giá trị tài sản sẽ được xác định theo giá thị trường tại thời điểm
kiểm kê.
Theo đi
ều 49, t
ài sản của DN, HTX lâm vào tình trạng ph
á s
ản bao gồm:
 Tài sản và quyền về tài sản (tài sản) mà DN, HTX có tại thời điểm Tòa án thụ lý đ
ơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản.
 Các khoản lợi nhuận, các tài sản DN, HTX sẽ có được do việc thực hiện các giao dịch
được xác lập trước khi Tóa án thụ lý đ
ơn.
 Phấn chênh lệch giá trị vật bảo đảm so với khoản nợ có bảo đảm.
 Giá trị quyền sử dụng đất của DN, HTX.
DNTN, công ty hợp danh: tính thêm tài sản của chủ DNTN, thành viên hợp danh không trực
tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh.
b. L
ập danh sách chủ nợ, danh sách n

ời mắc nợ:
Đ
ối với các chủ nợ, trong thời hạn 60 ng

ập xong danh sách chủ nợ v
à số nợ, ghi rõ số nợ của mỗi chủ nợ,
số nợ đến hạn và chưa đến
hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm.
Danh sách ch
ủ nợ phải được niêm yết công khai tại trụ sở của Tòa án và trụ sở của chính DN,
HTX trong th
ời hạn 10 ng
ày. Trong thời hạn này, các chủ nợ và DN, HTX lâm vào tình trạng
phá s
ản, có quyền khiếu
n
ại với Tòa án về danh sách chủ nợ. Trường hợp gặp sự kiện bất khả
kháng ho
ặc có trở ngại khách quan th
ì không tính vào thời hạn 10 ngày quy định.
Trong th
ời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Tòa án phải xem xét, giải quyết khiếu
n
ại. Nếu thấy
khi
ếu nại có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung vào danh sách chủ nợ.
Đ
ối với ng
ười mắc nợ DN, HTX . Tổ quản lý, thanh lý tài sản cũng phải lập danh sách và
niêm y
ết như trong trường hợp đối với các chủ nợ.
6. T
ổ chức hội nghị chủ nợ:
Theo đi

b. Đi
ều kiện
đ
ể Hội nghị chủ nợ hợp lệ:
 Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có
bảo đảm trở lên tham gia.
 Có sự tham gia của người có ngh
ĩa v
ụ tham gia Hội nghị.
c. Hoãn H
ội nghị chủ nợ:
Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn 1 lần trong trường hợp:
 Không đủ quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ
không có bảo đảm trở lên tham gia.
 Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt biểu quyết đề nghị hoãn Hội nghị.
LU
ẬT KINH DOANH
Lu
ật phá sản 2004
Nhóm 14 GV: Lu
ật sư
– Ti
ến sĩ Trần Anh Tuấn
13
 người có ngh
ĩa v
ụ tham gia Hội nghị vắng mặt với lý do chính đáng.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ
nợ.
d. N

ình chỉ tiến hành thủ tục phá sản khi c
ó ngư
ời tham gia Hội nghị chủ nợ vắng mặt:
Th
ẩm phán ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản trong những trường hợp sau đây:
 Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là chủ nợ hoặc đại diện người lao động
không tham gia Hội nghị chủ nợ được triệu tập lại sau khi đ
ã hoãn 1 l
ần.
 Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là DN, đại diện chủ sở hữu DN Nhà Nư
ớc
,
cổ đông công ty cổ phần, thành viên công ty hợp danh vắng mặt trong Hội nghị chủ nợ
không có lý do chính đáng.
 Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút lại yêu cầu.
N
ếu có nhiều đối tượng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản một DN, HTX mà chỉ có một
ho
ặc môt số ng
ười rút lại đơn yêu cầu thì Tòa án vẫn tiến hành thủ tục phá sản.
III. Th
ủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh:
1. Đi
ều kiện áp dụng thủ tục ph
ục hồi hoạt động kinh doanh:
Th
ẩm phán ra Quyết định áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh sau khi Hội Nghị
ch
ủ nợ lần 1 thông qua NQ đồng ý với các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh, kế
LU

ẩm phán xem xét phương án đã nhận trong vòng 15 ngày để đề ra 1 trong các Quyết định:
 Đưa phương án ra H
ội nghị chủ nợ xem xét, quyết định
 Đ
ề nghị sửa đổi, bổ sung cho phương án nếu thấy phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh đó chưa đầy đủ các nội dung cần thiết.
3. Thông quan phương án ph
ục hồi hoạt động kinh doanh
:
Trong vòng 10 ngày k
ể từ khi Qu
y
ết định đưa ra phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
c
ủa DN, HTX ra Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét,
thông qua phương án. Phương án được thông qua khi có quá nửa số chủ nợ không có đảm bảo
có m
ặt đại diện cho từ hai
ph
ần ba tổng số nợ không có đảm bảo trở l
ên biểu quyết tán thành.
4. Công nh
ận nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
:
Th
ẩm phán ra Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi
ho
ạt động kinh doanh, có hiệu lực đố
i v
ới tất cả các bên liên quan.

ỏa thuận đó được chấp nhận khi có
quá n
ửa số chủ nợ không có đảm bảo

m
ặt đại diện cho
t
ừ hai phần ba tổng số nợ không có đảm bảo trở lên đồng ý.
Th
ẩm phán ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận đó và gởi Quyết định cho DN, HTX và các
ch
ủ nợ trong v
òng 7 ngày kể từ ngày ra quyết định đó.
7. Đ
ình chỉ phục hồi hoạt động kinh doanh
:
Th
ẩm phán ra Q
uy
ết định đ
ình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nếu có 1 trong các
trư
ờng hợp sau:
 DN,HTX đ
ã thực hiện xong phương án.
 Đư
ợc quá nửa số phiếu của các chủ nợ không có đảm bảo đại diện cho từ 2/3 tổng số
n
ợ không đảm bảo trở lên chưa thanh toán đồng
ý đ

không ph
ục hồi đ
ược và không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ yêu cầu.
2. Quy
ết định mở thủ tục thanh lý TS khi Hội nghị chủ nợ không thành:
Th
ẩm phán ra Quyết định mở thủ tục thanh lý t
ài sản trong những trường
h
ợp sau:
 Ch
ủ DN hoặc đại diện hợp pháp của DN, HTX không tham gia Hội nghị chủ nợ
 mà không có lý do chính
đáng hoặc sau khi Hội nghị chủ nợ đã được hoãn 1 lần, nếu
ngư
ời nộp đ
ơn mở thủ tục phá sản là chủ nợ hoặc đại diện công đoàn vắng mặt.
 Không có đủ mặt số chủ nợ qui định để Hội nghị chủ nợ hợp lệ sau khi Hội nghị chủ
n
ợ đ
ã được hoãn 1 lần nếu người nộp đơn mở thủ tục phá sản là DN, đại diện chủ sở
h
ữu DNNN, cổ đông cty cổ phần, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
3. Quy
ết định mở thủ tục thanh lý tài
s
ản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ
n
ợ lần thứ 1
:

ủa Tòa án, họ và tên của Thẩm phán.
 Tên, đ
ịa chỉ của DN, HTX bị áp dụng thủ tục thanh lý t
ài sản.
 Căn c
ứ của việc áp dụng thủ tục thanh lý tài sản.
 Phương án phân chia tài s
ản của DN, HTX theo thứ tự:
o Phí phá s
ản.
o Các kho
ản nợ lương, trợ
c
ấp thôi việc, Bảo hiểm xã hội theo qui định của pháp
lu
ật, các quyền lợi khác theo thỏa
ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã
ký k
ết.
LU
ẬT KINH DOANH
Lu
ật phá sản 2004
Nhóm 14 GV: Lu
ật sư
– Ti
ến sĩ Trần Anh Tuấn
16
o Các kho
ản nợ không có đảm bảo phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ

ch
ủ nợ và những người mắc nợ DN có
quyền khiếu nại trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về Quyết định mở thủ
t
ục thanh lý tài sản.
Trong th
ời hạn 5 ngày kể từ ngày hết hạn khiếu nại, kháng nghị, Tòa án đã ra Quyết định mở
th
ủ tục thanh lý t
ài s
ản phải gởi hồ s
ơ lên Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết khiếu nại, kháng
ngh
ị này.
Sau khi nhận được hồ sơ, Chánh án Tòa án cấp trên trựp chỉ định 1 tổ gồm 3 Thẩm phán xem
xét, gi
ải quyết trong thời hạn 60 ngày và đưa ra 1 trong các quyết định sau:
 Không ch
ấp nhận khiếu nại, kháng nghị và giữ nguyên Quyết định cũ của Tòa án cấp

ới.
 S
ửa Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản của Tòa án cấp dưới
 Hủy Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản và giao hồ sơ về cho Tòa án cấp dưới tiếp
t
ục thủ tục phục hồi
Quy
ết định giải quyết của Tòa án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng và có hiệu lực
pháp lu
ật kể từ ng

DN ho
ặc đại diện hợp pháp của
DN, HTX n
ộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không
còn ti
ền v
à tài
s
ản khác
đ
ể nộp tiền tạm ứng phí phá sản th
ì Toà án ra quyết
đ
ịnhtuyên bố doanh
nghi
ệp, hợp tác xã bị phá sản.
 Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu, giấy tờ do các bên
có liên quan g
ửi đến, Toà án ra Quyết địnhtuyê
n b
ố DN,HTX bị phá sản; nếu
DN,HTX lâm vào tình tr
ạng phá sản không còn tài sản hoặc còn nhưng
không đ

đ

LU
ẬT KINH DOANH
Lu

ã bị tuyên bố phá sản
theo quy đ
ịnh tại Điều 94 của Luật này.
LU
ẬT KINH DOANH
Lu
ật phá sản 2004
Nhóm 14 GV: Lu
ật sư
– Ti
ến sĩ Trần Anh Tuấn
18
M
ẫu Quyết định
tuyên b
ố phá sản
M
ẪU SỐ 08: QUYẾT ĐỊNH TUY
ÊN BỐ PHÁ SẢN
(Ban hành kèm theo Ngh
ị quyết số 03/2005/NQ
-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2005 c
ủa Hội
đ
ồng Thẩm phán To
à án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN
DÂN
(1)
__________________

QUY
ẾT
Đ
ỊNH
TUYÊN B

PHÁ S
ẢN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Th
ẩm
phán ph

trách ti
ến
hành th

t
ục
phá s
ản:
(3)
Ông (Bà)
(4)
Căn c

vào Đi
ều
8 và Đi
ều

ới:
(6)
Đ
ịa
ch
ỉ:

(7)
Xét th
ấy
(8)
QUY
ẾT
Đ
ỊNH:
1. Tuyên b


(9)
Đ
ịa
ch

(10)
b

phá s
ản.
2. Trong th
ời

n

c
ủa
(12)
có quy
ền
khi
ếu
n
ại,
Vi
ện
ki
ểm
sát nhân dân cùng c
ấp
có quy
ền
kháng ngh

quy
ết
đ
ịnhnày.
3. C
ấm
(13)
Nơi nh
ận

LU
ẬT KINH DOANH
Lu
ật phá sản 2004
Nhóm 14 GV: Lu
ật sư
– Ti
ến sĩ Trần Anh Tuấn
19
3. Thông báo quy
ết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản(Điều 89)
Trong th
ời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra
quy
ết định
tuyên b
ố DN,HTX
b
ị phá sản, Toà án ph
ải
g
ửi và thông báo công khai quyết định
như trư
ờng hợp mở thủ tục phá sản
(Đi
ều
29)
Trong th
ời hạn 10 ng
ày, kể từ ngày

gi
ải quyết theo quy định của pháp luật về thi h
ành án dân sự và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
5. Khiếu nại, kháng nghị quyết địnhtuyên bố DN,HTX bị phá sản ( Điều 91)
Nh
ững người liên quan có quyền khiếu nại, VKSND cùng cấp có quyền kháng nghị (trong
th
ời hạn 20 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo).
Trong 5 ngày, k
ể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kháng nghị, Toà án phải gửi hồ sơ
v
ề phá
s
ản kèm theo đơn khiếu nại, quyết định kháng nghị cho Toà án cấp trên trực tiếp để xem xét,
gi
ải quyết.
N
ếu không bị khiếu nại, kháng nghị thì quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời
h
ạn khiếu nại, kháng nghị.
6. Gi
ải quyết khiếu nại, khán
g ngh
ị quyết định tuy
ên bố DN,HTX bị phá sản (Điều
92)
Ngay sau khi nh
ận được hồ sơ về phá sản kèm theo đơn khiếu nại, kháng nghị, Chánh án Toà
án c

ối
cùng và có hi
ệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết
đ
ịnh
.
7. X
ử lý vi phạm
:
Trách nhi
ệm do vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản (Điều 93)
 Ngư
ời n
ào có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản thì
tu
ỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt h
ành chính ho
ặc bị
truy c
ứu trách nhiệm h
ình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của
pháp lu
ật.

Trích đoạn Về việc thực hiện quyền khiếu nại và quyền khỏng nghị Kiến nghị sửa đổi luật phỏ sản 2004
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status