ĐỀ THI CÔNG CHỨC THUẾ NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
Ngạch chuyên viên và kiểm soát viên thuế (Tháng 10/2012)
Câu 1: Thế nào là cá nhân cư trú theo luật thuế TNCN ?
Theo Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã được Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 thì cá nhân cư
trú phải là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính
theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú
hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Câu 2: Phương pháp tính thuế TNCN đối với thu nhập từ hoạt động SXKD đối với
cá nhân cư trú và không cư trú khác nhau như thế nào?
Để thấy được sự khác nhau về phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân phải
nộp từ sản xuất kinh doanh đối với cá nhân cư trú và không cư trú theo Luật thuế TNCN
số 04/2007/QH12 đã được Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2
thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007 thì trước hết cần tìm hiểu phương pháp xác định
thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với từng đối tượng. Cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân cư trú: Để xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp phải thực
hiện 3 bước tính thuế: Bước 1 “Xác định thu nhập chịu thuế”’; bước 2 “xác định thu
nhập tính thuế”; Bước 3 “xác định số thuế phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần”.
Cụ thể là:
Bước 1: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các
khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ
tính thuế. Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ
và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật. Đối với cá nhân kinh doanh chưa
tuân thủ đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mà không xác định được doanh thu, chi
phí và thu nhập chịu thuế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu
nhập chịu thuế để xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất,
kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế.
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh = Thu nhập chịu thuế
Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (từ
5% đến 35%) để tính thuế trên cơ sở thu
nhập tính thuế cho tất cả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh
Áp dụng một mức thuế suất toàn phần
tính trên doanh thu (Tùy theo lĩnh vực
ngành nghề mà có thuế suất khác nhau:
1%, 2% hoặc 5%)
Xác định thuế phải nộp trên Việc xác định
doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định
mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế
toán theo quy định của pháp luật hoặc trên
cơ sở ấn định TNCT.
Xác định số thuế phải nộp chỉ trên cơ sở
doanh thu, không xác định theo thu nhập
chịu thuế.
Câu 3: Đối tượng hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng? Ý
nghĩa của hoàn thuế giá trị gia tăng?
Theo Điều 13 Luật thuế GTGT số 14/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008
thì đối tượng được hoàn thuế GTGT bao gồm các trường hợp sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được
hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng
đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia
tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và
có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá
trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế
Bài làm:
Theo điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2006 thì người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị Ấn định thuế trong trường hợp vi
phạm pháp luật về thuế. Cụ thể như sau:
a) Không đăng ký thuế;
b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế
hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;
d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu
trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
đ) Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên
quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị
giao dịch thông thường trên thị trường;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
Bài tập: Một doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong năm 2011 có số liệu kê khai
tính thuế TNDN như sau (Đơn vị tiền: triệu đồng):
1) Doanh thu tính thuế: 36.000
2) Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai: 25.000, trong đó:
- Giá vốn hàng bán ra: 15.000
- Chi trả lãi vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu: 200
- Chi phí quảng có, khuyến mại, tiếp thị: 2.000
Các khoản chi phí của doanh nghiệp đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và các khoản
chi còn lại đủ điều kiện được trừ.
3) Thu nhập chịu thuế khác: 300
4) Doanh nghiệp đã hoạt động được 6 năm
5) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định là năm dương lịch.
Yêu cầu: 1) Xác định chi phí quảng cáo, tiếp thị khuyến mại được trừ khi tính thu nhập
d) Thu nhập chịu thuế: 36.000 – 23.580 + 300 = 12.720 tr
e) Do không có thu nhập miễn thuế nên thu nhập chịu thuế bằng thu nhập tính thuế.
f) Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế: 12.720 x 25% = 3.180 tr
ĐỀ THI THUẾ 2012 MÔN NGHIỆP VỤ NGÀNH
Ngạch Cán sự và tương đương
Câu 1: Trình bày quyền của người nộp thuế theo luật quản lý thuế
Câu 2: Trong tháng 7/2012 Công ty A dùng 50 bộ quần áo đổi lấy vải công ty B , giá
thành 1 bộ quần áo là: 200.000 đ. Giá bán chưa thuế GTGT tại thời điểm phát sinh hoạt
động trao đổi là: 220.000đ/bộ. Đối với số quần áo dùng để trao đổi cty A có tính thuế
GTGT ko? Nếu có giá tính thuế GTGT là bao nhiêu? giải thích tại sao?
Câu 3: Một doanh nghiệp trong năm 2011 có số liệu kê khai thuế như sau (đvt: triệu
đồng)
Doanh thu: 40.000
Tổng chi phí: 40.000
giá mua hàng hóa: 20.000
Thuế GTGT đầu vào dc khấu trừ: 150
Chi phí quảng cáo tiếp thị: 1.500
Thu nhập chịu thuế khác: 400
Lỗ từ HĐ thu nhập năm 2010: 50
Doanh Nghiệp hoạt động 6 năm
Xác Định thuế TNDN biết rằng thuế suât 25%