áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính sài gòn afc – chi nhánh hà nội năm 2014 - Pdf 22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

BÀI TIỂU LUẬN
KIỂM TOÁN PHẦN 2
ĐỀ TÀI :
ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG
TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH SÀI GÒN AFC -
CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY A
GIÁO VIÊN HD : TH.S LÊ THỊ HỒNG HÀ
SINH VIÊN TH : NHÓM
LỚP : CDKT13ATH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014.
DANH SÁCH NHÓM
TT HỌ VÀ TÊN MSSV LỚP GHI CHÚ
1
2
3
4
5
6
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy,nhóm chúng em đã chọn đề tài:
" Áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa tại Công ty Kiểm toán và tư vấn tài
chính Sài Gòn AFC – Chi nhánh Hà Nội ".
Đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán hàng hóa
Chương 2: Thực trạng kiểm toán hàng hóa tại Công ty Kiểm toán và Tư
vấn tài chính Sài Gòn AFC – Chi nhánh Hà Nội
Lớp: CDKT13ATH
1
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG HÓA
1.1 Đặc điểm của hàng hóa với tổ chức kiểm toán hàng hóa
1.1.1 Những đặc điểm chung về kiểm toán hàng hóa
Hàng hóa là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạng vật
chất cụ thể dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa thường bao gồm: Nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá. ngoài ra còn có một
số vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng vì những lý do
nhau nên không nằm trong kho như: hàng đang đi đường, hàng gửi bán, . . .
Chu kỳ vận động của hàng hóa từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sang
sản phẩm dở dang đến thành phẩm, hàng hoá liên quan đến các khoản mục trên
báo cáo tài chính ; liên quan tới bảng cân đối kế toán như : công cụ dụng cụ,
hàng đang đi đường, hàng giử bán, thành phẩm hàng hoá, dự phòng giảm gía
hàng hóa,… ; Với báo cáo kết quả kinh doanh như các chỉ tiêu: Chi phí nguyên
vật liệu, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán, … Đây là những chỉ tiêu cơ
bản để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp về hiệu quả sản xuất kinh
doanh, triển vọng cũng như những khó khăn trong sản xuất, vì những lý do đó
mà các chỉ tiêu này thường bị phản ánh sai lệch.
- Hàng hóa thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của một số doanh

toán ban đầu trên hệ thống chứng từ hợp lý, hợp pháp theo quy trình luân
chuyển nhất định. Trong công tác tổ chức chứng từ hàng hóa tuỳ thuộc vào từng
loại hình kinh doanh của doanh nghiệp để xây dựng danh mục chứng từ hàng
hóa cho phù hợp. Song chứng từ được sử dụng trong chu trình hàng hóa bao
gồm các loại:
Lớp: CDKT13ATH
3
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
- Chứng từ nhập mua vật tư, hàng hoá bao gồm: Phiếu đề nghị mua hàng;
hoá đơn nhà cung cấp; phiếu kiểm nhận hàng mua; phiếu nhập kho và thẻ kho.
- Chứng từ xuất kho cho sản xuất gồm có: Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư; phiếu
xuất kho vật tư; vận đơn (nếu có) và thẻ kho.
Quy trình luân chuyển chứng từ hàng hóa cho sản xuất:
- Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hoá: Đơn đặt mua hàng (của
khách hàng); vận đơn.
Lớp: CDKT13ATH
4
Bộ phận cung ứng
Người giao hàng
Ban kiểm nhận
hàng
Cán bộ P. cung ứng
Thủ kho
Kế toán
P. đề nghị mua hàng
Đề nghị nhập kho
Phiếu kiểm nhận
hàng
Lập phiếu nhập kho
Kiểm tra và nhập

+TK133: Thuế GTGT được khấu trừ.
+TK331: Phải trả cho người bán.
+TK611: Mua hàng (*).
+TK631: Giá thành sản xuất (*)
+TK632: Giá vốn hàng bán.
Lớp: CDKT13ATH
5
Khách hàng
Bộ phận bán hàng
Giám đốc, kế toán
trưởng
Kế toán thanh toán
Thủ kho
Kế toán
Đơn đặt hàng
HĐ bán hàng và P.
xuất kho
Phê duyệt hoá đơn
Thu tiền hoặc theo
dõi nợ
Xuất kho
Ghi sổ và lưu chứng
từ
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
+TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+TK627: Chi phí sản xuất chung.
+TK641: Chi phí bán hàng.
+TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.2. 3. Tổ chức số kế toán
Tổ chức số kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tài

- Phương pháp giá nhập trước xuất trước (FIFO)
- Phương pháp giá nhập sau xuất trước (LIFO).
Mỗi phương pháp tính giá thực tế của vật tư, hàng hoá, đều có những ưu
điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc
vào yêu cầu quản lý và năng lực nghiệp vụ của các kto viên và trang thiết bị xử
lý thông tin của doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán hàng hóa:
Tổ chức hạch toán hàng hóa là thiết kế khối lượng công tác hạch toán trên
hệ thống các loại chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo kế toán
+ Hạch toán chi tiết hàng hóa:doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba
phương pháp sau:
- Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp sổ số dư.
+ Hạch toán tổng hợp hàng hóa: Để hạch toán hàng hóa kế toán có thể áp
dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.
Việc áp dụng phương pháp nào tuỳ thuộc đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của kế toán viên cũng như quy
định của chế độ kế toán hiện hành.
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản
ánh tình hình biến động của hàng hóa một cách thường xuyên liên tục trên các
tài khoản phản ánh từng loại hàng hóa.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp không theo dõi một cách
thường xuyên liên tục về tình hình biến động của vật tư, hàng hoá trên các tài
khoản phản từng loại hàng hóa mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn thực tế và lượng xuất thực tế.
1.2. Áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa với vấn đề kiểm toán báo cáo tài
Lớp: CDKT13ATH
7
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội

Lớp: CDKT13ATH
8
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
1.2.2. 1 Mục tiêu hợp lý chung
Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghi
trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và
được thực hiện thông qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán. Do đó đánh
giá sự hợp lý chung hướng tới khả năng sai sót cụ thể của các số tiền trên khoản
mục (theo giá trình kiểm toán tài chính). Đối với chu trình hàng hóa có thể cụ
thể hoá đối với các hàng hoá và bảng cân đối kế toán ; hay có thể nói: Các số dư
hàng hóa trên bảng cân đối kế toán và các bảng kê hàng hóa là hợp lý.
1.2.2. 2. Mục tiêu chung khác
Trong mục tiêu chung khác bao gồm: Mục tiêu hiệu lực, mục tiêu trọn vẹn,
mục tiêu quyền và nghĩa vụ, mục tiêu đánh giá và phân bổ, mục tiêu chính xác
cơ học và mục tiêu phân loại và trình bày. Các mục tiêu này được cụ thể hoá cho
chu trình hàng hóa:
- Tât cả hàng hóa ghi trên sổ đều tồn tại thực tế vào ngày lập bảng cân đối
kế toán (hiệu lực).
- Mọi hàng hoá đều bao hàm trong Bảng cân đối kế toán (trọn vẹn).
- Các tài sản ghi trong mục hàng hóa thuộc quyền sở hữu của đơn vị và
không thuộc tài sản thế chấp, cầm cố hoặc tạm vay (quyền và nghĩa vụ).
Thứ nhất:Giá trị hàng hóa phù hợp với hiện vật.
Thứ hai:Giá cả hàng hoá được tính theo giá thực tế. Các lần điều chỉnh giá
được phản ánh đúng và hàng hoá mất giá được điều chỉnh (định giá bà phân bổ).
- Số tổng cộng các khoản mục hàng hóa (tính chính xác cơ học).
Thứ nhất:Phân loại đúng hàng hóa theo các nhòm: Nguyên vật liệu, công
trình dở dang, thành phẩm và chi tiết theo quy định.
Thứ hai:Thuyết trình rõ các hàng hoá cầm cố, chuyển nhượng, tạm gửi
hoặc giữ hộ (Phân loại và trình bày).
Các mục tiêu được cụ thể hoá cho chu trình kiểm toán hàng hóa ở trên

Trong quá trình chuẩn bị cho 1 cuộc kiểm toán báo cáo tài chính (trong đó
có kiểm toán chu trình hàng hóa) công ty kiểm toán tiến hành các công việc cần
thiết như: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm
toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp đồng kiểm toán.
(2)Thu thập thông tin cơ sở.
Sau khi đánh giá khả năng kiểm toán của khách hàng và thực hiện các công
Lớp: CDKT13ATH
10
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
việc chuẩn bị, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạch tổng quát. Theo chuẩn mực
kiểm toán Việt nam chuẩn mực số 300 quy định kiểm toán viên cần hiểu biết về
ngnàh nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kinh tế,
kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm
toán. Trong giai đoạn này kiểm toán viên thực hiện các công việc sau:
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng.
- Xem xét lại kết qua kiểm toán của lần kiểm toán trước.
- Tham quan nhà xưởng.
- Nhận diệnc các bên có liên quan.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia.
(3)Thu nhập thông tin về nghĩa pháp lý của khách hàng như xem xét: Giấy
phép kinh doanh, điều lệ công ty, biên bản các cuộc họp hội đồng quản trị và
ban giám đốc, xem xét các hợp đồng, các cam kết quan trọng…
(4)Sử dụng các thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam chuẩn mực số 520 quy định: ”kiểm
toán viên phải thực hiện các thủ tục phân tich khi lập kế hoạch kiểm toán và
giai đoạn soát xét tổng thể báo cáo tài chính “. Sau khi có các bằng chứng về
tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua thu nhập thông tin cơ
sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên sử dụng các
thủ tục phân tích để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch. Qua việc sử dụng thủ tục phân
tích có thể cho phép kiểm toán viên nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của

phát hiện sai số về hàng hóa thừa hoặc thiếu. Kiểm toán viên tién hàng bằng
cách tính tổng số dư trên các khoản mục hàng hóa kỳ này như: nguyên vật liệu,
sản phẩm dở dang, thành phẩm (hàng hoá), hàng mua đang đi đường, hàng gửi
bán so với số dư kỳ trước, để tìm hiểu những biến động bất thường và tìm ra sai
phạm trong tài khoản đó. Giả sử trị giá hàng hóa cuối kỳ này tăng đáng kể so với
những kỳ trước đó thì kiểm toán viên phải xem xét đến những khoản mục chi
tiết để tìm ra nguyên nhân của sự bất thường đó.
Tuy nhiên khi so sánh số dư hàng hóa giữa các kỳ thực hiện cần phải loại
trừ ảnh hưởng của biến động giá. Nếu sau khi đã loại trừ sự biến động của giá
mà số dư hàng hóa kỳ này vẫn thay đổi bất thường so với kỳ trước thì phải xem
xét lại nguyên nhân cụ thể.
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất)
Lớp: CDKT13ATH
12
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
+So sánh só dư hàng hóa trên doanh thu hoặc số dư hàng hóa trên giá vốn
hàng bán của năm nay so với năm trước.
+Xác định tỷ trọng của sản phẩm dở dang trên tổng số hàng hóa để so sánh
năm nay với năm trước.
+Kiểm toán viên có thể so soanh tỷ trọng của hàng hóa trên tổng tài sản
lưu động giữa kỳ này và các kỳ trước để xem có sự biến động lớn nào không.
Tỷ trọng hàng Trị giá hàng hóa
tồn kho trong =
tài sản lưu động Tổng tài sản lưu động
+So sánh hệ số quay vòng hàng hóa với các kỳ trước: Thủ tục này được áp
dụng đối với khoản mục hàng hoá và thành phẩm tồn kho. Nếu được áp dụng
nhằm mục đích phát hiện những hàng hóa cũ kỹ và lạc hậu hoặc phát hiện
những bất thường trong kinh doanh liên quan đến hàng hóa.
Số vòng Giá vốn hàng bán trong kỳ
luân chuyển =

Theo chuẩn mực kiểm toán Quốc tế IAS 400 quy định: ”Kiểm toán viên
cần phải có sự hiều biết phù hợp với hệ thống kiểm soát nội bộ để lạp ké hoạch
kiểm toán và đề ra một số biện pháp kiểm toán có hiệu quả. Kiểm toán vien cần
phán đoán về mặt nghề nghiệp để đánh giá các rủi ro kiểm toán và để ra quy
trình kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro một cách có thể chấp nhận được”. Khi tìm
hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng thông qua việc tìm hiểu các cấn đề:
- Môi trường kiểm soát.
- Hệ thống kế toán.
- Các thủ tục kiểm soát.
- Kiểm toán nội bộ.
Sau khi có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ thì tiến hành
đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát cho từng chu trình hoặc chi tiết hơn cho từng
khoản mục. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ cần tiến hành qua các bước sau:
- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát.
- Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù.
- Nhạn diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Đánh giá rủi ro kiểm soát
Trên đây là quy trình chung tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ,
Lớp: CDKT13ATH
14
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
khi thực hiện kiểm toán từng chu trình kiểm toán viên cần cụ thể hoá các bước
cho phù hợp với từng chu trình và với tình hình thực tế của từng doanh nghiệp .
(7)Thiết kế các trắc nghiệm kiểm toán: là dự kiến chi tiết về các công việc
kiểm toán càn thực hiện và thời gian hoàn thành các công việc đó. phầntrình
kiểm toán của 1 cuộc kiểm toán được thiết kế thành 3 phần: Trắc nghiệm công
việc, trắc nghiệm phân tích, trắc nghiệm trực tiếp số dư. Trong kiểm toán chu
trình hàng hóa cũng vậy, kiểm toán viên cũng phải thiết kế vụ thẻ các trắc
nghiệm kiểm toán.
Trắc nghiệm công việc: là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụ hay

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc
đã thiết kế hạch kiểm toán, cụ thể là thực hiện các công việc được thiết kế trong
3 loại trrắc nghiệm kiểm toán, trong giai đoạn này, tính nghệ thuật trong tổ chức
bao trùm suôat quá trình. Mặc dù vậy tính khoa học trong tổ chức vẫn đòi hỏi
thực hành kiểm toán phải tôn trọng những nguyên tắc cơ bản sau:
- kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ quy trình kiểm toán đã xây dựng, trong
mọi trường hợp kiểm toán viên không được tự ý thay đỏi quy trình.
- Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép
những phát giác, những nhận định cho kết luận kiểm toán và loại trừ những ấn
tượng, nhận xét ban đầu không chính xác về nghiệp vụ, các sự kiện thuộc đối
tượng kiểm toán.
- Định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán để nhận rõ mức độ thực hiện so với
khối lượng công việc chung thường là trên các bảng kê chênh lệch và bảng kê
xác minh.
- Mọi điều chỉnh về nội dung, phạm vi, trình tự kiểm toán … đều phải có
ý kiến thống nhất của người phụ trách chung công việc kiểm toán, người ký thư
mời và hợp đồng kiểm toán. Mức độ pháp lý của những điều chỉnh này phải
tương ứng với tính pháp lý trong đồng kiểm toán.
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các trắc nghiệm vào xác
minh các thông tin tài chính. Trình tự kết hợp giữa các trắc nghiệm trước hết
phụ thuộc vào kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên phải
xem xét mức độ tin cậy của hệ thống để sử dụng quy mô các loại trắc nghiệm
công việc cho phù hợp. Đánh giá ban đầu (đánh giá ở phần trên) về hệ thống
kiểm soát nội bộ là có hiệu lực thì kiểm toán viên sẽ tiếp tục thực hiện trắc
Lớp: CDKT13ATH
16
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
nghiẹm đạt yêu cầu. Với kết quả thu được là hệ thống kiểm soát này có hiệu lực
thì kiểm toán viên sẽ sử dụng một số ít các trắc nghiệm độ vững chãi đẻ xác
minh nhnữg sai sót có thể có. Nếu kết quả cho thấy hệ thống kiểm soát nội bộ

được doanh nghiệp quy định không?
- Xem xét chữ ký trên đơn đặt mua hàng có thực sự đúng (đúng người,
đúng cấp quản lý) không?
- Xem xét các thủ tục kiểm nhận ahngf có được thực hiện không và thực
hiện có dúng trình tự không?
- Xem xét người chịu trách nhiệm mua hàng, kế toán, người kiểm nhận
hàng mua và thủ kho có độc lập không và có kiêm nhiệm các công việc không?
(2)Đối với quá trình nhập xuất kho:
- Khi kiểm tra quá trình nhập, xuất kho hàng, thông thường kiểm toán vien
xem xét các thủ tục về nghiệp vụ nhập, xuất kho được tiến hành đúng theo
nguyên tắc và quy định không?
- Việc tổ chức nhận hàng nhập kho và quá trình làm việc của ban kiểm
nhânj hàng nhập kho có đúng trình tự không?
- Kiểm tra quá trình hoàn thành các thủ tục xuất kho hàng, từ việc lập các
phiếu yêu cầu vật tư của bộ phận sản xuất, tiếp nhận các đơn đặt hàng của khách
hàng, việc phê chuẩn hoặc ký lệnh xuất kho và lập phiếu xuất kho đến thực hiện
nghiệp vụ xuất kho của thủ kho.
- Việc theo dõi ghi số nhật ksy hàng vận chuyển ra ngoài cổng của bảo vệ
cơ quan, kiểm toán viên cũng cần phải xem xét.
- Kiểm tra việc tôn trọng nguyên tắc kiểm tra chất lượng hàng nhập, xuất
kho, quy trình làm việc và xác nhận chất lượng hàng nhập kho của bộ phận KCS
(kiểm soát chất lượng sp).
- Xem xét tính độc lập của thủ kho với người giao hàng nhận hàng và các
kế toán viên phần hàng hóa.
Quá trình kiểm tra kiểm soát của kiểm toán viên thực hiện thông qua việc
quan sát và tiếp cận với nhân viên trực tiếp giám sát một số lần nhập xuất kho
hàng để có thêm những bằng chứng cho đánh giá cơ cấu kiểm soát nghiệp vụ
nhập, xuất kho,
(3)Đối với kiểm soát sản xuất và chi phí sản xuất
Thông thường ở doanh nghiệp sản xuất có một bộ phận kiểm soát sản xuất

vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, sản phẩm dở dang, thành phẩm. Kết quả thu
được sẽ giúp kiểm toán viên quyết định tăng hay giảm các thủ tục kiểm toán chi
tiết đối với nghiệp vụ và số dư hàng hóa. Quá trình thực hiện các thủ tục phân
Lớp: CDKT13ATH
19
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
tích bao gồm các giai đoạn sau:
- Phát triển mô hình kết hợp các biến tài chính và biến hoạt động.
- Xem xét tính độc lập, tính đáng tin cậy của các dữ liệu tài chính và hoạt
động được sử dụng trong mô hình.
- Tính toán giá trị ước tính và so sánh với giá trị ghi sổ.
- Giải thích những chênh lệch đáng kể và minh chứng cho những vấn đề
quan trọng
- Xem xét những phát hiện kiểm toán.
(1)Phát triển một mô hình kết hợp các biến tài chính và biến hoạt động.
- Khi phát triển mô hình, chúng ta xác định mối quan hệ giữa các biến tài
chính và hoạt động.
Ví dụ: Tổng chi phí nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm có thể được dự
tính bao gồm các biến sau: Khối lượng và đơn giá của từng loại nguyên vật liệu
dùng cho sản xuất.
- Cần đánh giá xem việc phát triển một mô hình để dự đoán số dư tài khoản
hiện thời hay để dự đoán thay đổi đối với số dư của năm trước. Dự đoán thay đổi
so với năm trước có thể hiệu quả khi chúng ta đã kiểm toán số dư của năm ngoài
vì chúng ta có thể xoá bỏ khỏi mô hình những biến độc lập không thay đổi so
với năm trước.
Ví dụ: Chúng ta có thể tính chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm
A của doanh nghiệp trong năm nay dựa trên định mức tiêu hao, số lượng sản
phẩm A và tổng chi phí nguyê vật liệu được phân bổ cho sản phẩm A dở dang
của năm nay và đơn giá nguyên vật liệu bình quân năm nay dựa trên đơn giá của
năm trước sau khi loại bỏ biến động của giá.

chắn về tính nhất quán của mối quan hệ đó.
Ví dụ: Phân tích xu hướng chi phí nguyên vật liệu hàng tháng theo loại
sản phẩm cung cấp bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục hơn so với việc
xem xét đơn thuần biến động chi phí nguyên vật liệu hàng năm.
- Khi so sánh giá trị hàng tháng, cần xem xét những chênh lệch theo mùa
(đối với những loại hình kinh doanh có ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ).
- Nếu thiếu những chênh lệch theo ước tính. Điều này đòi hỏi kiểm toán
viên cần tìm hiểu rõ tình hình kinh doanh của khách hàng.
(4)Thu thập bằng chứng để giải thích về những chênh lệch đáng kể.
Lớp: CDKT13ATH
21
Kiểm toán chu trình hàng tồn kho tại công ty AFC - Chi nhánh Hà Nội
Khi phát hiện ra những chênh lệch đột biến đáng kể so với dự tính, thì kiểm
toán viên cần phải tìm hiểu để giải thích nguyên nhân của những chênh lệch đó.
Chênh lệch có thể do các trường hợp: Do số dư các tài khoản thuộc chu trình
hàng hóa có chứa đựng sai sót. Do ước tính của kiểm toán viên không chính xác.
Mỗi khi có sự chênh lệch giữa giá trị ước tính và gá trị ghi sổ, kiểm toán viên
cần tìm kiếm lời giải thích từ Ban giám đốc hoặc nhân viên khách hàng liên
quan, đồng thời quyết định tăng các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư (nếu không
có được lời giải thích hợp lý từ ban giám đốc và các nhân viên),.
(5) Xem xét những phát hiện kiểm toán.
Nếu phát hiện một chênh lệch kiểm toán, thực hiện cần điều tra tính chất và
nguyên nhân của chênh lệch đó có cho thấy một sai sót đáng kể trong cở sở dẫn
liệu báo cáo tài chính về những mục tiêu kiểm toán và cân nhắc tới những ảnh
hưởng tình hình kinh doanh cuả khách hàng.
1.3.2. 3. Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết.
Theo giáo trình Kiểm toán tài chính ta có phương trình :
Thủ tục Trắc nghiệm Trắc nghiệm
kế toán = độ vững chãi trong + trực tiếp
chi tiết trắc nghiệm công việc số dư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status