311 Sự thực hiện công tác Kế toán tại công trình giao thông 874. - Pdf 22

Lời nói đầu
Xây dựng cơ bản nói chung, xây dựng cầu đờng nói riêng là ngành kinh
tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất. Sản phẩm của ngành bảo đảm việc mở rộng
tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành thuộc nền kinh tế quốc dân. Quản lý
tốt chi phí sản xuất từ đó hạ giá thành sản phẩm sẽ làm cho giá trị tài sản cố
định của các ngành khác hạ theo. Kế toán là một trong những công cụ quan
trọng để quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý lao động, vật t.
Đồng thời nó cũng cung cấp thông tin kinh tế, cơ sở của việc quyết định các chủ
trơng biện pháp để quản trị doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng định hớng XHCN nớc
ta đỏi hỏi những nhà quản lý doanh nghiệp phải năng động, nhanh nhạy, dám
quyết đoán đáp ứng yêu cầu thị trờng và phù hợp với luật doanh nghiệp. Để bảo
đảm yêu cầu trên công tác tổ chức hạch toán, kế toán ở các doanh nghiệp phải
đợc tổ chức chặt chẽ, khoa học, phản ảnh những thông tin kinh tế đầy đủ, kịp
thời, góp phần to lớn vào việc thành công của doanh nghiệp.
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng định hớng XHCN hiện nay,
công ty xây dựng công trình giao thông 874 thuộc Tổng công ty giao thông 8 đã
tổ chức bộ máy kế toán vừa đủ, hợp lý đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của doanh
nghiệp. Tuy còn có những nhợc điểm nhng nhìn chung phòng kế toán của Công
ty đã có bề dày kinh nghiệm hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc.
Dới sự hớng dẫn của các thầy cô giáo, đợc sự nhiệt tình giúp đỡ không
tính toán của Ban giám đốc Công ty mà trực tiếp là phòng kế toán tại Công trình
giao thông 874. Trong thời gian thực tập em đã hoàn thành bản báo cáo này.
Em chân thành cảm ơn thầy cô giáo, các Ban giám đốc Công ty, các anh trong
kế toán và mong đợc góp ý.
Bản báo cáo này gồm hai phần :
Phần I : Đặc điểm tình hình chung và tổ chức phòng kế toán tại Công
trình giao thông 874.
Phần II : Sự thực hiện công tác kế toán tại công trình giao thông 874.
Phần III : Đánh giá nhận xét.
1

Giai đoạn làm nhiệm vụ chủ yếu ở trong nớc.
2
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ quốc tế đối với nớc bạn Lào anh em, cuối
năm 1989, đơn vị chuyển về nớc, tập trung ở vùng quốc lộ 8A Hà Tĩnh và
chuyển thành công trình giao thông 874. Từ năm 1990, công ty đã có mặt tại
nhiều công trình trong nớc thuộc các tỉnh miền Trung, Tây Bắc.
Trong cơ chế thị trờng, để tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh
khốc liệt, đơn vị đã củng cố, sắp xếp lại tổ chức, đổi mới phơng pháp kinh
doanh.
Công ty đã không ngừng đổi mới đầu t thiết bị, nâng cao năng lực sản
xuất. Bằng mọi nguồn vốn, kể cả đi vay, liên tục nhiều năm công ty đã cơ bản
thay đổi thiết bị, quy trình công nghệ. Đây là một trong những yếu tố quan
trọng nhất để đứng vững và phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Về mặt tổ chức công ty đã đa công nhân đi an dỡng, điều trị. Trên cơ sở đó
ai đủ điều kiện thì đợc chuyển vùng, hoặc về nghỉ theo chế độ một cách thoả
đáng. Những ngời có triển vọng đợc đa đi học tập văn hoá, chuyên môn trung
cấp, đại học. Công ty mạnh dạn tuyển chọn những ngời có chuyên môn cao,
thích ứng với kỹ thuật hiện đại. Đội hình sản xuất, lãnhđạo của công ty cũng
xắp sếp lại theo chuyên môn hoá và dây chuyền công nghệ mới. Đội ngũ lãnh
đạo chủ chốt từ xí nghiệp tới đội, tổ đợc thay thế bằng những cán bộ có trình độ
chuyên môn tốt, trẻ, khoẻ đợc rèn luyện thử thách qua thực tế.
Ngày nay do yêu cầu phát triển của công ty, để tiệnviệc chỉ đạo sản xuất
kinh doanh, công ty đã chuyển về trụ sở chính đóng tại đờng Nguyễn Trãi, quận
Thanh Xuân, Hà Nội. Các đơn vị trực thuộc đóng tại thành phố Vinh (Nghệ An)
và thị xã Hà Tĩnh. Diện hoạt động của đơn vị rất rộng. Từ các công trình thuộc
miền Trung, Tây Bắc, Đông Bắc, thủ đô Hà Nội đến các công trình cấp cao nh
sân bay Nội Bài, đờng cao tốc Thăng Long, đờng 13 Lào (do ngân hàng phát
triển châu á - ADB tài trợ) đờng sân bay thuộc thành phố Lác- xao
(Bôlikhămxay - Lào) v.v.. Có thể nói Công trình giao thông 874 là một đơn vị
mạnh thuộc Tổng công ty xây dựng 8 Bộ Giao thông vận tải. Khi ở nớc Bạn,

Có chức năng tổ chức theo dõi nhân sự tình hình thực hiện kế hoạch lao
động ngày công. Báo cáo và lập kế hoạch tiền lơng đối với cấp trên.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật có 9 ngời nhiệm vụ là tổ chức thực hiện định
mức kinh phí, kinh tế kỹ thuật trong xây dựng, phân tích kết quả hoạt động sản
xuất trong kinh doanh và thực hiện định mức kinh phí, kinh tế kỹ thuật trong
xây dựng, phân tích kết quả hoạt động sản xuất trong kinh doanh và thực hiện
chế độ báo cáo lên cấp trên.
- Lập dự án và lập kế hoạch thực hiện hiệu quả quản lý kinh doanh của
công ty và lập kế hoạch cho các đơn vị cấp dới trực thuộc công ty.
4
+ Phòng thiết bị vật t: có 4 ngời.
Phòng thiết bị vật t chuyên về nhập xuất, tiêu thụ, tồn kho các nguyên vật
liệu.
+ Phòng tài chính kế toán có 8 ngời
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính của công
ty. Khai thác các nguồn vốn, nguồn kinh phí phục vụcho sản xuất kinh doanh và
hoạt động của công ty. Quản lý sử dụng và bảo toàn vốn có hiệu quả tổ chức
thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê chế độ về công tác tài chính đối với doanh
nghiệp.
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng
có thẩm quyền trực thuộc.
+ Phòng hành chính - quản trị có 10 ngời
Giải quyết công việc hàng ngày thuộc phạm vi hành chính văn phòng phục
vụ cơ quan nh: văn th bảo mật, thông tin liên lạc tiếp khách và phục vụ điện nớc
v.v..
Đơn vị sản xuất trực thuộc gồm 9 đội và 1 trạm trộn bê tông nhựa: các
đội này có các chức năng là tổ chức thi công công trình, là ngời trực tiếp xây
dựng các công trình. Khi thực hiện luôn đảm bảo tiến độ thi công và chất lợng
công trình hoàn thành theo kế hoạch đã cố định. Các đội xây dựng có đội trởng,
đội phó và kế toán thống kê cùng các nhân viên khác kết hợp cùng với lực lợng

- Lắp dầm cầu
- Dọn sạch lòng sông, thông thuyền, đổ mặt cầu
- Làm đờng lên cầu, cọc tiêu, biển báo, sơn cầu, làm rãnh nớc, đèn đờng,
đèn cầu.
- Thử trọng tải cầu và hoàn thiện bàn giao.
6
Quy trình công nghệ đối với công trình giao thông đờng bộ
4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công ty xây dựng CTGT 874 là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động
trong lĩnh vực giao thông, do đó công ty hạch toán đúng nh chế độ kế toán do
Bộ Tài chính và vận dụng thực tiễn vào ngành giao thông. Do công ty tổ chức
theo kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng trực thuộc nên bộ máy kế toán công
ty gồm 2 loại kế toán là:
- Kế toán tại công ty.
- Kế toán tại các đội xây dựng công trình
Kế toán tại các đội xây dựng công trình có nhiệm vụ tậphợp các chứng từ
ban đầu và hạch toán ban đầu, ghi chép lập bảng kê chi tiết... Sau đó chuyển cả
các chứng từ có liên quan đến phòng tài chính kế toán công ty. Kế toán công ty
căn cứ vào các chứng từ này để ghi chép hàng ngày. Sau đó kế toán lập các sổ
sách cần thiết, tổng hợp và báo cáo tài chính. Tất cả các sổ sách và chứng từ kế
toán đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kế toán trởng và giám đốc công ty.
Tại công ty, bộ máy kế toán công ty đợc phân công với các chức năng nhiệm vụ
rõ ràng để hoàn thành phần việc kế toán đã giao.
Bộ máy kế toán Công ty xây dựng CTGT 874 gồm có 8 ngời: có 1 trởng
phòng kế toán, 2 phó phòng và mỗi ngời đảm nhiệm một chức năng riêng biệt,
thực hiện nhiệm vụ riêng.
7
Đắp đất
đến độ
chặt

lập các báo cáo theo quy định.
- Chỉ đạo trực tiếp hớng dẫn công nhân viên dới quyền thuộc phạm vi và
trách nhiệm của mình, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên
kế toán tại công ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào.
- Các tài liệu tín dụng... liên quan đến công tác kế toán đều phải có chữ ký
của kế toán trởng mới có tác dụng pháp lý.
2. Kế toán tổng hợp
Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác kế toán đợc giao, có
nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Mở sổ kế toán ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời và trung
thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị theo đúng quy định.
- Giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính, phát hiện và ngăn ngừa các
trờng hợp vi phạm pháp luật, chính sách và chế độ tài chính.
- Quản lý tài sản cố định, đăng ký và tính khấu hao cơ bản hàng tháng,
quý, phân bổ vào giá thành sản phẩm theo chế độ hiện hành.
- Tổng hợp giá thành sản phẩm theo chế độ hiện hành.
8
Trởng phòng kế toán
Kế toán vật
liệu thanh
toán với ng-
ời bán, tiền
mặt
Kế toán
TSCĐ thu
nhập và
phân phối
thu
Kế toán ngân
hàng thanh

trị tính toán các khoản thu nhập từ các hoạt động của đơn vị và tiến hành phân
phối theo chế độ tài chính quy định.
5. Thủ kho kiêm thủ quỹ.
Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và có chức năng nhiệm vú sau:
- Quản lý đảm bảo an toàn, bí mật tài khoản tiền gửi ngân hàng ghi chép
đầy đủ với ngân hàng và phát hiện những sai sót để điều chỉnh cho kịp thời.
- Quản lý, bảo đảm bí mật an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, các loại giấy tờ
có giá trị nh tiền, kim khí, đá quý...
9
Do tình hình sản xuất kinh doanh mang tính chất phân tán, để tạo sự năng
động trong điều hành sản xuất, công ty đã quản lý và cung cấp một số vật t chủ
yếu cho công trình, đồng thời đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài chính cho sản xuất
kinh doanh. Các đội sản xuất tự quyết định phơng án thi công, tổ chức thi công
theo thiết kế. Mọi chứng từ thu chi tài chính đều phải đợc thống kê giao cho
phòng kế toán tài vụ công ty để hạch toán chung toàn công ty đồng thời sau khi
công trình hoàn thành bàn giao hạch toán lỗ, lãi cho công trình.
+ Phơng thức hạch toán: Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán báo cáo ở
các đơn vị. Hạch toán tập trung tại phòng tài chính kế toán công ty theo hình
thức chứng từ ghi sổ.
Trình tự luân chuyển chứng từ đợc thể hiện nh sau:
10
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
Báo cáo kế toán
Sổ tổng hợpSổ đăng ký chứng từ
Phần II
Tình hình công tác kế toán tại công ty XDCTGT 874
I. Kế toán tài sản cố định:

+ Các loại sổ sách :
- Số kế toán gồm:
- Sổ của phần kế toán tổng hợp
- Sổ của phần kế toán chi tiết
+ Sổ kế toán tổng hợp bao gồm : sổ nhật ký, sổ cái và sổ kế toán tập hợp
khác.
Kế toán tổng hợp tài sản cố định tại Công ty xây dựng công trình giao
thông 874 đợc hình thành từ 2 nguồn vốn kinh doanh và các quỹ.
Nguồn vốn kinh doanh: - Ngân sách nhà nớc cấp
- Vốn tự có của doanh nghiệp
Các quỹ : - Quỹ phát triển kinh doanh
- Quỹ dự trữ
- Quỹ khen thởng
- Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Sổ nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
trong kỳ kế toán trong 1 niên độ kế toán theo trình tự thời gian. Số liệu kế toán
trên sổ nhật ký phản ánh số phát sinh bên nợ và bên có của các tài khoản kế
toán.
Ngày, tháng ghi sổ
Số liệu và ngày lập chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
+ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Sổ cái dùng đểghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ,
niên độ kế toán theo tài khoản kế toán, số liệu kế toán trên sổ cái phản ánh tổng
hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Sổ cái ghi đủ các phần nh:
Ngày, tháng ghi sổ
Số liệu và ngày lập chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
12

Nợ TK 133 (1332) Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112...)
13
Khi công trình xây dựng hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng căn cứ vào
giá trị quyết toán công trình đợc duyệt, kế toán ghi :
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)
Có TK 241 (2411)
Kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK 414 (1), 441, 431 (2)
Có TK 411 (hoặc 431(3))
Ví dụ: Ngày 1/9/2000, Công ty hoàn thành và đa vào sử dụng khu công
trình phụ nhà làm việc (Vinh).
Giá trị quyết toán công trình đợc duyệt là 20.406.655 đ.
Kế toán TSCĐ định khoản nh sau :
- Nợ TK 241 : 20.406.655
Có TK 331 : 20.406.655
- Nợ TK 331 : 10.203.327
Có TK 112 : 10.203.327
- Nợ TK 211 : 20.406.655
Có TK 241 : 20.406.655
14
Bảng tăng TSCĐ năm 2000
Số
TT
Tên tài sản Đơn giá
Số l-
ợng
Thành tiền
1 Máy Photocopi TOSHIBA 23.613.400 1 23.613.400
2 Máy vi tính 10.032.767 3 30.098.300

Có TK 333 (3331) Thuế VAT phải nộp
- Bút toán chi phí nhợng bán khác:
Nợ TK 821 Tập hợp chi phí nhợng bán
Có TK 331, 111, 112...
Bảng tổng hợp giảm TSCĐ năm 2000
Số
TT
Tên tài sản Số lợng Nguyên giá Giá trị còn lại
1 Máy rải cấp phối đá 1 181.025.000 7.650.000
2 Bộ sàng đá 1 65.000.000 4.154.667
3 Bộ nghiền sàng đá 1 20.962.200
4 Tời điện 1 25.201.000
5 Bể chứa 4 m
3
1 1.830.400
Cộng : 294.018.600 11.804.667
3. Kế toán khấu hao TSCĐ:
Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái,
biển hiệu, tính chất đầu t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau... nên để
thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, cần sắp xếp TSCĐ vào từng
nhóm theo những đặc trng nhất định. ở côngty xây dựng công trình giao thông
874 áp dụng tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình: bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có hình
thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ
quy định (hiện nay giá trị 5.000.000 đ, thời gian sử dụng 1 năm).
Tuỳ theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên giá
TSCĐ sẽ đợc xác định khác nhau. Cụ thể :
- Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): nguyên giá
TSCD mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả theo hoá đơn của ngời bán cộng
với thuế nhập khẩu và các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (phí vận chuyển bốc

9 Xúc E03322 270.000.000
10 Trạm trộn bê tông nhựa 584.000.000
11 Máy rải bê tông nhựa 411.000.000
12 Lu bánh lốp 210.000.000
13 Lu lăn đờng bánh lốp ĐY-39 68.045.000
Máy rải cấp phối đá
Lu rung DU 58A
Lu rung DU 58A
Trạm trộn cấp phối đá dăm
17
Xúc lật TO30
Máy ủi DZ 42
Máy ủi DZ 171
III Phơng tiện vận tải: 721.204.613
1 Xe ô tô téc nớc TM 38.346.750
2 Cẩu zin 1302561 77.500.800
3 Xe KAMA3 53212 37H 23-25 99.127.063
4 Xe MAZ ben 37H 37-40 80.730.000
5 Xe MAZ ben 5551 37H 37-20 130.000.000
Xe con YAZ469 29E 28-28 22.500.000
Xe KA MAZ ben 5511 37B 23-68 68.250.000
Xe KA MAZ ben 5511 - 55 68.250.000
Xe KA MAZ ben 5511 - 53 68.250.000
Xe KA MAZ ben 5511 - 57 68.250.000
IV Tài sản không cần dùng: 29.000.000
1 Máy ép khí ĐK9 29.000.000
V Vật kiến trúc 12.302.400
1 Bể chứa 3,7 m
3
1.830.400

- Sửa chữa lớn TSCĐ mang tính phục hồi hoặc nâng cấp:
Hàng năm công tác sửa chữa lớn TSCĐ của công trình giao thông xây
dựng 874 thờng sửa chữa công trình, đờng quốc lộ, kè, càng...
Căn cứ vào các hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa
lớn hoàn thành kế toán ghi:
Nợ TK 133
Nợ TK 241 (2413)
Có TK 331
Tại Công ty xây dựng công trình giao thông 874 trờng hợp tạm ứng trớc
tiền công hoặc thanh toán cho ngời nhận thầu :
Nợ TK 331
Có TK (111,112,311...)
Nếu doanh nghiệp tự làm :
Tập hợp chi phí sửa chữa thực tế chi ra theo từng công trình:
Nợ TK 241 (2413)
Có TK chi phí (111,112,152,214,334,338...)
VD: Công trình quốc lộ 2 Hà Giang cần sửa chữa đờng quốc lộ trị giá:
9.270.000 đ
Nợ TK 241 (3) : 9.270.000
Có TK 331 : 9.270.000
Nhng Công ty mới tạm ứng đợc 5.000.000
Nợ TK 331 : 5.000.000
Có TK 111 : 5.000.000
19
+ Phơng pháp kế toán xây dựng cơ bản thanh lý, nhợng bán tài sản cố
định của doanh nghiệp, tài sản cố định đi thuê:
Khi thanh lý tài sản cố định phải có quyết định về việc thanh lý tài sản cố
định. Đơn vị phải thành lập ban thanh lý, lập biên bản thanh lý do ban thanh lý
lập nên.
Biên bản thanh lý đợc lập làm 2 bản. 1 biên bản đợc chuyển cho kế toán

3 Xe ô tô Huyn Dai 218.317.500 31.188.214 187.129.286
4 Máy đào bánh xích
MX10LC-2
366.689.700 52.384.244 314.305.456
Tổng cộng: 1.021.642.200 145.948.886 875.693.314
Hầu hết tài sản cố định nhợng bán là những tài sản không cần dùng hoặc
xét thấy sử dụng không có hiệu quả, khi nhợng bán tài sản cố định phải làm đầy
đủ các thủ tục cần thiết.
Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định, phản ánh phần giá trị còn
lại vào chi phí và ghi giảm nguyên giá giá trị đã hao mòn.
Nợ TK 214: Nguyên giá hao mòn tài sản cố định
Nợ TK 821: chi phí bất thờng
Có TK 211: TSCĐ hữu hình.
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhợng bán tài sản cố định đợc
tập hợp vào bên nợ.
Nợ TK 821 Chi phí bất thờng
Nếu tài sản cố định đem nhợng bán đợc hoàn thành tài sản cố định đợc
tập hợp vào bên nợ.
Nợ TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả.
Nợ TK 341 vay dài hạn
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Đối với Công ty xây dựng công trình giao thông 874 tài sản cố định thuê
chủ yếu là xe ô tô, máy đào bánh xích.
21
II. Kế toán thu mua, nhập xuất và dự trữ vật liệu, chi phí vật
liệu trong sử dụng.
* Phơng pháp chứng từ và tập hợp chi phí vật liệu
ở Công ty xây dựng công trình giao thông 874 thu mua nguyên vật liệu
thờng các phụ tùng để thay thế máy móc. Do vậy ngời chỉ huy công trình, lập

Đơn
vị tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Phớt đít súp páp cái 6 7.000 42.000
2 Bìa a mi ăng m2 1,5 80.000 120.000
3 Gioăng giằng cờ và đ/c bộ 1 60.000 60.000
4 Xéc măng máy nén khí bộ 1 45.000 45.000
5 Bi đỡ ắc xi ơ vòng 2 60.000 120.000
6 Bi trục cơ cấu cài ben
869404
vòng 1 60.000 60.000
7 Bạc biên cặp 1 70.000 70.000
8 Lõi lọc nhiên liệu cái 2 25.000 50.000
5% thuế 28.350
Cộng : 595.350
Bằng chữ : Năm trăm chín mơi lăm nghìn, ba trăm năm mơi đồng
Nhập ngày 20 tháng 11 năm 1999
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho
Phiếu nhập kho đợc lập thành 2 liên. Một liên thủ kho giữ để làm bảng kê
và báo cáo, thẻ kho một liên chuyển về phòng tài vụ của công ty để theo dõi
hạch toán.
Sau khi nhập kho, thu kho vào thẻ kho đơn vị mỗi loại vật t.
Ví dụ : từ phiếu nhập trên thủ kho lập thẻ cho từng loại vật liệu.
23

Khi máy móc thiết bị bị hỏng cần để phục vụ sản xuất, yêu cầu chỉ huy
công trình cho xuất vật t.
Dựa vào lệnh xuất vật liệu chỉ huy công trình thủ trởng đơn vị xuất vật
liệu và làm phiếu xuất kho cho bộ phận sản xuất.
24
Ví dụ : Trong tháng 10 năm 2000 Công ty XDCTGT874 xuất ra một số
vật liệu hoá đơn, số lợng vật liệu xuất ra đúng nh trong hoá đơn, thủ kho làm
phiếu xuất kho.
VD: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Cty 874
VT - Tbị
Phiếu xuất kho Số: 137
Ngày 26 tháng 10 năm 1999
Mẫu số 01-VT
QĐ1141-TC/QĐ/CĐKT
1/1/95 bộ tài chính
Nợ..............
Có..............
Họ tên ngời nhận hàng: Lu Đại Hải
Địa chỉ : Máy ủi D7171 (U-7JZ) Đội nền Lạng Sơn
Lý do xuất kho : Sửa chữa máy phục vụ sản xuất
Xuất tại kho : Nhập xuất thẳng (PN số 123)
Thứ
tự
Tên,nh n hiệu, quy cách,ã
phẩm chất vật t sản
M sốã Đơn
vị tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status