Chiều dài hàng đợi và thời gian trung bình tại các router NS2_Full Code - Pdf 22

BÁO CÁO MÔN
CƠ SỞ TRUYỀN SỐ LIỆU
Đề tài : Tìm hiểu NS2 và mô phỏng tính toán 2 tham số
• Chiều dài hàng đợi trung bình tại các Router
• Thời gian đợi trung bình tại các Router

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Tài Hưng
Sinh viên thực hiện :
1
Contents
I – Đặt vấn đề … 3
II – Giới thiệu 3
III – Giới thiệu NS2 … 4
IV - Một số khái niệm … 6
V – Tiến hành mô phỏng … 7
VI – Kết quả mô phỏng 7.
VII – Kết luận … 12
VIII - Tài liệu tham khảo … 12
2
I, Đặt vấn đề
– Trong xu hướng phát triển bùng nổ của thông tin ngày nay, các nhu cầu về
thông tin liên lạc ngày càng mở rộng. Nó đi đôi với chất lượng về dịch vụ. Đối
với nhà khai thác mạng nâng cao chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với khả năng
tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng được
các yêu cầu của người sử dụng là một vấn đề thực sự khó khăn cho các nhà
quản lí mạng, đặc biệt là trong hoàn cảnh hiện nay các luồng thông tin ngày
càng đa dạng về chủng loại, đặc tính, mà yêu cầu chất lượng sử dụng thì ngày
càng khắt khe. Do đó các nhà cung cấp dịch vụ phải tìm ra các giải pháp mới
để nâng cao doanh thu cho mình.
Vậy giải pháp đưa ra là gì? Các nhà xây dựng mạng đã đi sâu vào tìm hiểu và thiết kế
các phương pháp quản lý, giám sát các tiến trình truyền tin ngay bên trong bản thân

- Cài đặt thuật toán tìm đường động và tĩnh
• Ns là một phần mềm mô phỏng mạng điều khiển sự kiện riêng rẽ hướng đối
tượng, được viết bằng ngôn ngữ C++ và OTCL
• Trong đó, C++ dùng để xử lí dữ liệu, các thao tác về gói tin và Otcl được sử
dụng để định dạng cấu hình mô phỏng, điều kiện mô phỏng.
• Đây là lí do để hệ mô phỏng NS đạt hiệu quả. Để giảm bớt thời gian xử lí gói
tin và những sự kiện trong hệ mô phỏng, tất cả đều được thực hiện trên C++
• NS-2 được sử dụng để mô phỏng LAN và WAN
• Cơ chế quản lí hàng đợi : đối tượng lưu vết được thiết kế theo từng bản ghi tại
thời điểm gói tin đến nơi nhận mà chúng được định dạng. Người sử dụng luôn
có thông tin từ Trace. Nhưng ở đây ta quan tâm đến những hoạt đông tiếp theo,
một trường hợp có thể xảy ra trì hoãn trên mạng cao dẫn đến tắc nghẽn mạch.
Khi đó các gói tin sẽ được đưa vào hàng đợi như thế nào và cơ chế quản lí
hàng đợi nào sẽ có hiệu quả hơn
• Các TCP Agent có hai loại là truyền dữ liệu theo một chìêu và hai chiều
4
• Để thực hiện mô phỏng một mô hình mạng trước hết ta phải khởi tạo các đối
tượng, các liên kết, các Agent, các dịch vụ truyền tin trên môi trường NS, và
điều này khá đơn giản vì NS đã hỗ trợ cách khởi tạo ra các đối tượng này. Sau
khi khởi tạo các đối tượng như node, link, các Agent, các dịch vụ truyền tin
thì đoạn mã lệnh tương ứng sẽ phát sinh. Cấu trúc của lệnh NS cúng khá đơn
gỉan chúng ta cũng có thể sử dụng nó đê tạo ra mô hình theo ý muốn
• Sau khi thực hiện mô phỏng mô hình mạng trên NS, trình biên dịch sẽ dịch
chương trình chúng ta đã mô phỏng, kết quả lưu dưới dạng file NAM. NAM có
một giao diện dễ sử dụng, chúng ta có thể thực hiện chương trình đã biên dịch
dưới dạng file NAM một cách dễ dàng.
• Cấu trúc File.nam
[event type] –t [time] –s[src node] –d [dst node[ -p [pkt type] –e [pkt size] –c [color]
–i[pkt
id] –a[flow id] –x{[src port] [dst.port] [seqno] null}

• Trễ hay thời gian đợi : là thời gian mà mạng lưu giữ gói tin khi truyền nó. Hệ
thống có thể chỉ là thiết bị đơn như một router hay tập hợp các router và các
đường truyền. Trễ được tạo ra do khoảng cách đường truyền, các lỗi, lỗi khôi
phục, tắc nghẽn, khả năng xử lí của mạng. Có nhiều thành phần gây trễ trong
mạng như : trễ đường truyền, trễ đóng gói , trễ hàng đợi
• Trễ hàng đợi <thời gian đợi > : thời gian gói tin chờ trong hàng đợi để đến lượt
mình được xử lí
• Mất gói : khi các gói truyền trong mạng không đến được phía thu, nó thường
xảy ra khi xuất hiện tắc nghẽn trên đường truyền các gói, làm cho bộ đệm bị
tràn. Nó gây ra mất mát thông tin phía thu tạo trễ khi phải truyền lại các gói bị
mất mát hay truyền tin thông báo
• Router : làm nhiệm vụ định tuyến và truyền các gói tin trong mạng sao cho
• đảm bảo nhất.
6
V, Tiến hành mô phỏng
• Xét hàng đợi M/M/1 : nguồn phát ra các gói với tốc độ tới tuân theo phân bố
Poisson với tham số λ = 100. trạm phục vụ tuân theo phân bố Poiison m = 120
• Thiết lập các thông số cơ bản cho hàng đợi :
- tạo đối tượng mô phỏng
- thiết lập các nút, link, nối cái nút
- thiết lập tham số cho hàng đợi
- thiết lập tiến trình tới và tiến trình phục vụ tuân theo phân bố Poiison với các tham
số λ
• Xét các luồng dữ liệu :
S1 → R1 → R2 → R3 → R4 → D1
S1 → R1 → R5 → R6 → R7 → D2
S2 → R1 → R2 → R3 → R4 → D1
S3 → R1 → R5 → R6 → R7 → D2
• lập trình file .awk để tính các tham số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status