CÁC BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
1. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
Bài 1: Một viên đạn đang bay theo phương ngang thì nổ thành hai mảnh, bay ra hai bên so với phương
ngang và có phương vuông góc nhau. Mảnh thứ nhất có khối lượng m
1
= 2kg và vận tốc v
1
=75m/s, mảnh
thứ hai có khối lượng m
2
=1kg và vận tốc v
2
=150m/s. Tính vận tốc ban đầu của viên đạn.
Bài 2: Cho hai vật có khối lượng m
1
= m
2
= 1kg. Vận tốc của hai vật lần lượt là v
1
= 1m/s , v
2
= 7,2 km/h và các
véc tơ vận tốc của hai vật hợp với nhau một góc 60
0
. Tìm tổng động lượng của hệ hai vật.
Bài 3: Một quả đạn có khối lượng m = 20kg đang bay thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v = 70 m/s thì bị nổ
thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng m
1
= 8kg bay theo phương ngang với vận tốc v
1
= 90 m/s. Độ lớn
. Khi viên đạn lên đến vị trí cao nhất thì nổ thành hai mảnh, mảnh thứ nhất có khối
lượng 1 kg bay theo phương thẳng đứng hướng xuống với vận tốc 450 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g
= 10m/s
2
a) Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh thứ 2.
b) Độ cao lớn nhất mà mảnh thứ hai đạt được là bao nhiêu?
2. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng và định lí biến thiên cơ năng:
Bài 1: Một vật có khối lượng m = 0,2kg được thả rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao z
1
= 4m. Lấy g
=10m/s
2
. Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
a). Tính cơ năng taị vị trí thả vật.
b). Vận tốc khi vật chạm đất là bao nhiêu ?
Bài 2: Người ta ném một hòn đá có khối lương 0,2(kg) ở độ cao z nào đó so với mặt đất với vận tốc ban
đầu là 6m/s. Khi hòn đá chạm mặt đất thì nó có động năng là 10(J). Lấy g = 10m/s
2
. Chọn mốc thế năng tại
mặt đất. Tính:
a). Cơ năng tại mặt đất.
b). Độ cao z ban đầu.
Bài 3: Từ độ cao h = 20 m so với mặt đất, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua
sức cản của môi trường. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Bằng phương pháp năng lượng hãy:
a) Tính độ cao mà vật đạt được. Ở độ cao nào thì thế năng bằng động năng.
b) Xác định vận tốc cực đại trong suốt quá trình vật chuyển động, vận tốc cực đại này đạt được ở vị
trí nào?
Bài 4: Từ một độ cao Z
0
= 20 m , người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng m = 50 g với tốc độ ban
b). Công của lực kéo của động cơ ô tô.
Bài 9: Từ đỉnh A một mặt dốc có độ cao Z
A
= 8,25 m , một vật có khối lượng m= 10 kg trượt với tốc độ ban
đầu V
A
= 7,2 km/h xuống chân dốc B. Chọn gốc thế năng tại chân dốc B. Lấy g = 10 m/s
2
.Bỏ qua ma sát
trên mặt dốc, tính: a/ động năng, thế năng, cơ năng của vật tại đỉnh dốc A?
b/ tốc độ của vật tại chân dốc B ?
Bài 10: Một vật có khối lượng m bắt đầu trượt không ma sát từ đỉnh A của một dốc nghiêng có chiều dài
AB = 10 m và có góc nghiêng
α
= 30
0
so với phương ngang. Tính vận tốc của vật ở chân dốc B. Lấy g = 10
m/s
2
và chọn gốc thế năng ở chân dốc.
Bài 11: Vật có khối lượng 2,5kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A của 1 mặt phẳng nghiêng có độ cao 1m,
không ma sát. Sau khi tới chân mặt phẳng nghiêng tại B, vật tiếp tục đi thêm trên mặt ngang 1 đoạn 4m mới
dừng lại tại C do ma sát, cho g =10m/s
2
.
a/ Tính vận tốc của vật tại B.
b/ Tính lực ma sát giữa vật và mặt ngang
Bài 12: Một vật có khối lượng 1,5 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 8 m hợp
với phương ngang một góc
o
sao cho dây vẫn căng rồi thả nhẹ. Tìm vận tốc của quả cầu
khi nó đi qua vị trí thấp nhất và khi qua vị trí dây hợp với đường thẳng đứng một góc β = 45
0
.