TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2012 CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HOÀ
Giáo viên hướng dẫn : TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN
Sinh viên thực hiện : NHÓM 07
Lớp : CDTD13TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
Bài tiểu luận phân tích báo cáo tài chính
MỤC LỤC
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta cùng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở
nên gay gắt hơn. Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng
hơn khi quyết định đầu tư vào một kênh kinh doanh nào đó, và họ mong muốn
với sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất. Vậy để
làm được điều này ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa
doanh nghiệp đến thành công. Vì vậy các doanh nghiệp, nhà đầu tư cần phải có
một đội ngũ, để giúp doanh nghiệp, các nhà đầu tư phân tích tình hình tài chính
của doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn.
“Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà ” là đề tài
của bài tiểu luận này.
2. Mục đích nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,
công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế
toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lý
kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa
các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi.
1.1.2. Đối tượng của phân tích tài chính
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hoạt
động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ báo cáo tài
chính và vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào
các mối quan hệ báo cáo tài chính đa dạng và phức tạp.
1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Có nhiều đối tược quan tâm đến tình hình báo cáo tài chính của doanh
nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối
tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính
1.2.1.1. Thu thập thông tin
Phân tích báo cáo tài chính sử mọi nguồn thông tin có khả năng giải và
thuyết minh hoạt động tài chính ,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp,phục vụ cho quá trình dự đoán,đánh giá ,lập kế hoạch.
1.2.1.2. Xử lý thông tin
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhất định
để nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của kết quả đạt
được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
1.2.1.3. Dự toán và ra quyết định
Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động báo cáo tài chính nhằm đưa
Công thức:
Khả năng thanh toán
hiện thời
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
b) Tỷ số thanh toán nhanh ( Acid test).
Công thức:
Khả năng thanh toán
nhanh
=
Tài sản ngắn hạn +Đầu tư TSNH + Khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh
toán nhanh
=
Tài sản ngắn hạn - tồn kho
Nợ ngắn hạn
1.3.2 Các hệ số hoạt động.
a) Vòng quay khoản phải thu.
Công thức:
Vòng quay khoản
phải thu
=
Doanh thu thuần bán tín dụng
Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình
quân
=
Tổng nợ
Tổng tài sản
b) Tỷ số khả năng trả lãi ( Ability to pay interest ) hay tỷ số trang trải
lãi vay.
Công thức:
Thông số khả năng
trả lãi vay
=
EBIT
Lãi vay
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay
( EBIT ), sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành
cho chủ sở hữu. Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng
đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn.
1.3.4 Hệ số khả năng sinh lợi .
Lợi nhuận là một chỉ tiêu báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của
toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý
kinh tế tại doanh nghiệp.
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( Lợi nhuận gộp biên ) có thể tính cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận.
Công thức:
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
Lợi nhuận gộp biên =
Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
Công thức:
hiện số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản ở công ty.
Số nhân của
vốn chủ
=
Tài sản
=
1
Vốn chủ sở hữu 1 – ( Tỷ số nợ/ Tài sản)
Mối quan hệ giữa ROE và ROA : ROE = ROA * số nhân vốn chủ
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2012
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG NÔNG CỐNG
2.1. Tổng quan công ty Cổ phần đường Biên Hoà
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
2.1.1. Sơ lược về công ty
Tên pháp định: Công ty Cổ phần Mía Đường Nông Cống
Tên quốc tế: Nong Cong Sugar Joint Stock Company
Viết tắt: BSJC
Trụ sở chính: Xã Thăng Long – Nông Cống – Thanh Hóa
Điện thoại: +84-(0)61-383.61.99
Fax: +84-(0)61-383.62.13
Website: www.bhs.vn
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
-Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường, các sản phẩm sản xuất
có sử dụng đường, sản phẩm sản xuất từ phụ phẩm, phế phẩm của ngành mía
đường.
-Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành mía đường.
-Sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt các thiết bị ngành mía đường.
-Thi công các công trình xây dựng và công nghiệp.
-Mua bán, đại lý, ký gởi hàng nông sản, thực phẩm công nghệ, nguyên liệu,
ngắn hạn
0 0,00% 1.372.000.000 0,23% -1.372.000.000 -100,00%
1. Đầu tư ngắn
hạn
2.788.816.500 0,47% 0,00%
2. Dự phòng giảm
chứng khoán đầu
tư ngắn hạn
0,00% -1.416.816.500 -0,24% 1.416.816.500 -100,00%
III. Các khoản
phải thu ngắn
hạn
241.481.270.13
0
27,29% 90.907.280.995 15,19%
150.573.989.13
5
165,63%
1. Phải thu khách
hàng
81.771.274.409 9,24% 46.686.058.687 7,80% 35.085.215.722 75,15%
2. Trả trước cho
người bán
149.441.721.54
2
16,89% 42.694.120.090 7,13%
106.747.601.45
2
250,03%
3. Các khoản phải
DÀI HẠN
352.107.784.34
4
39,80%
320.771.433.47
3
53,59% 31.336.350.871 9,77%
I- Các khoản
phải thu dài hạn
52.749.681.540 5,96% 14.734.072.801 2,46% 38.015.608.739 258,01%
4. Phải thu dài
hạn khác
62.687.990.974 7,09% 21.629.425.602 3,61% 41.058.565.372 189,83%
5. Dự phòng phải
thu dài hạn khó
đòi
-9.938.309.434 -1,12% -6.905.352.801 -1,15% -3.032.956.633 43,92%
II. Tài sản cố
định
623.749.797.79
5
70,50% 281.992.953.232 47,11%
341.756.844.56
3
121,19%
1. Tài sản cố định
hữu hình
263.628.760.88
7
29,80%
dang
17.792.887.012 2,01% 96.614.607.996 16,14% -78.821.720.984 -81,58%
IV. Các khoản
đầu tư tài chính
dài hạn
343.540.000.00
0
38,83% 22.020.400.000 3,68% 321.519.600.000 1460,10%
3. Đầu tư dài hạn
khác
60.845.515.864 6,88% 0,00% 60.845.515.864
4. Dự phòng giảm
giá đầu tư tài
chính dài hạn
-26.491.515.864 -2,99% 0,00% -26.491.515.864
VI. Tài sản dài
hạn khác
1.254.305.010 0,14% 2.034.007.440 0,34% -779.702.430 -38,33%
1. Chi phí trả
trước dài hạn
0 0,00% 779.702.430 0,13% -779.702.430 -100,00%
2. Tài sản thuế thu
nhập hoãn lại
1.254.305.010 0,14% 0,00% 1.254.305.010
TỔNG TÀI SẢN
884.740.161.96
6
100,00% 598.525.324.275 100,00% 286.214.837.691 47,82%
Qua số liệu phân tích trên chúng ta thấy rằng tổng giá trị tài sản năm 2012
của công ty so với năm 2011 là tăng gần 300 tỷ tương ứng với 47,82%. Điều đó
nguyên liệu mía.
Bên cạnh đó các khỏan phải thu ngắn hạn tăng mạnh trên 150 tỷ đồng, tăng
tới hơn 165%. Khoản mục này tăng lên như vầy chưa hẳn đã ảnh hưởng xấu đến
khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp. Bởi vì có thể là do công ty đã tăng được
doanh số bán hàng do cho khách hàng mua chịu nhiều…nhung nó cũng khiến
công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn hay công ty bị chiếm dụng vốn
trong ngắn hạn.
Ngoài ra các chỉ tiêu về hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác cũng tác
động đến sự tăng lên của giá trị tài sản dài hạn. Hàng tồn kho giúp cho giá trị t ài
sản ngắn hạn tăng hơn 35 tỷ đồng tài sản ngắn hạn khác giảm mất hơn 225
triệu đồng. Nhưng những ảnh hưởng đó là nhỏ so với biến động của chỉ tiêu
phân tích nên ta không đề cập đến.anh nghiệp đã là vì khoản phai thu khách
hàng và trả trước cho người bán đều tăng lên
Khi xem xét biến động của giá trị tài sản dài hạn thấy được rằng giá trị tài
sản trong dài hạn cũng tưng lên gần 32 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 9,77%.
Sự đóng lớn nhất phải kể đến tài sản cố định với mức tăng hơn 341 tỷ đồng ứng
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
với mức tăng 121%. Có thể nói doanh nghiệp đang chú trọng vào việc đầu tư
mua mới máy móc thiết bị mở rộng quy mô phục vụ cho sản xuất để mà tập
trung vào việc cung cấp nguyên liệu chất lượng nhất cho sản xuất tăng khối
lượng sản xuất.
Các khoản phải thu dài hạn cũng lại tăng lên và tăng mạnh so với năm
2011. Cụ thể là đã tăng hơn 38 tỷ đồng nhưng lại tăng hơn 258% so với năm
ngoái. Có thể công ty cần vốn cho việc đầu tư mở rộng sản xuất nên cần lượng
vốn lớn phuc vụ mục đích đó.cho nên công ty mới đưa ra những chính sách bán
chịu để thu hút số đông khách hàng. Nhưng hoạt động này lại ảnh hưởng đến
tình hình vốn công ty, làm cho nguồn vốn bị chiếm dụng tăng lên khoản nợ dể
trở thành các khoản phải thu khó đòi….
Trong dài hạn thì doanh nghiệp cũng giảm tỷ trọng vốn đầu tư vào các
trả tiền trước
7.447.052.420 0,84% 3.250.343.520 0,54% 4.196.708.900 129,12%
4. Thuế và các
khoản phải nộp
Nhà nước
5.282.658.509 0,60% 652.189.424 0,11% 4.630.469.085 709,99%
5. Phải trả
người lao động
15.633.774.473 1,77% 7.883.859.531 1,32% 7.749.914.942 98,30%
6. Chi phí phải
trả
8.856.459.075 1,00% 707.600.687 0,12% 8.148.858.388 1151,62%
9. Các khoản
phải trả, phải
nộp ngắn hạn
khác
13.473.739.558 1,52% 5.552.205.311 0,93% 7.921.534.247 142,67%
II. Nợ dài hạn 124.360.116.011 14,06% 156.394.866.468 26,13% -32.034.750.457 -20,48%
4. Vay và nợ dài
hạn
123.913.296.174 14,01% 156.050.574.295 26,07% -32.137.278.121 -20,59%
6. Dự phòng trợ
cấp mất việc
làm
446.819.837 0,05% 344.292.173 0,06% 102.527.664 29,78%
B - VỐN CHỦ
SỞ HỮU
428.532.869.357 48,44% 331.230.069.230 55,34% 97.302.800.127 29,38%
I. Vốn chủ sở
hữu
884.740.161.966 100,00% 598.525.324.275 100,00% 286.214.837.691 47,82%
Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty ta thấy được rằng cơ cấu nguồn
vốn của nó trong năm 2012 cũng không chênh lệch gì nhiều. Trong 100% nguồn
vốn thì nợ phải trả chiếm 51,56% còn vốn chủ sở hữu chiếm 48,44%. Nhưng về
tình hình chung của nguồn vốn năm nay so với năm trước thì lại là tác động
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
không nhỏ, cụ thể là: Trong năm 2012 tổng nguồn vốn tăng lên tới gần 300 tỷ,
cũng như mức tăng của tài sản, tương ứng với mức tăng là 47,82%. Và sự tăng
lên của nguồn vốn chịu tác động của 2 yếu tố chính là nợ phải trả và vốn chủ sở
hữu.
Qua bảng số liệu đánh giá chênh lệch có thể thấy rằng giá trị tăng lên chủ
yếu là nợ phải trả với gần 200 tỷ đồng tăng tới 70,68%. Trong giá trị đó thì nợ
ngắn hạn tăng tới hơn 220 tỷ đồng, tăng gần 200% so với năm trước. Kết hợp
với sự tăng lên của tài sản có thể thấy được rằng tiền mà doanh nghiệp tăng lên
trong năm 2012 là do doanh nghiệp sử dụng công cụ nợ. Doanh nghiệp đã vay
ngắn hạn để có vốn đầu tư vào các kế hoạch dự án mở rộng sản xuất kinh doanh
của mình. Việc tăng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp rủi ro về thanh toán rất cao
nhất là khi doanh nghiệp cũng như các công ty khác vừa trải qua một cơn khủng
hoảng rất lớn. Nhưng đây nằm trong chiến lược kinh doanh của ban lãnh đạo
công ty với mong muốn vì lợi ích chung nhằm đưa công ty đi vào ổn định và
phát triển sau cơn khủng hoảng.
Bên cạnh việc tăng nợ ngắn hạn thì các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp
lại giảm xuống hơn 32 tỷ đồng tương ứng đã giảm 20, 48 %. Có thể công ty đã
có những chính sách mới dùng nợ ngắn hạn để bù đắp cái khoản nợ dài hạn đến
hạn trả và không dùng đến công cụ nợ dài hạn nữa. Việc giảm các khoản nợ dài
hạn chưa hẳn đã là không tốt. Nó giúp công ty bớt đi gánh nặng về nợ trong
tương lai thay vào đó la các khoản nợ trong ngắn hạn mà công ty bù đắp từ phần
vốn cho đầu tư không dùng nữa….
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu tăng lên hơn 97 tỷ đồng tương ứng với 29,38%. Có
0.07 0.16 0.09
Nhận xét:
Khả năng thanh toán hiện hành:
Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn bằng Tài sản ngắn hạn của công ty. Năm 2011 tỉ lệ thanh toán của công
ty khá cao 2.5 và giảm chỉ còn 1.61 lần vào năm 2012, có nghĩa là năm 2012
1đồng Nợ ngắn hạn của công ty chỉ được đảm bảo bằng 1.61 đồng Tài sản ngắn
hạn, giảm tới 0.89 đồng so với năm 2011. Song không thể khẳng định sự sụt
giảm này là xấu, bởi vì năm 2011 Tài sản ngắn hạn của công ty chỉ có hơn 277
tỷ đồng, trong khi đó tài sản ngắn hạn năm 2012 là hơn 532 tỷ đồng, mức độ
tăng của TSNH là gần 255 tỷ đồng, tăng 91,76%. Còn Nợ ngắn hạn tăng gần
221 tỷ đồng từ hơn 110 tỷ đồng năm 2011 lên hơn 331 tỷ đồng năm 2012, mức
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
tăng 199,23%. Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu do vay và nợ ngắn hạn tăng (184 tỷ
trong 221 tỷ đồng), điều này có thể được giải thích khi trong giai đoạn này công
ty đã đầu tư và đưa vào sử dụng hai nhà máy mía đường nằm trên địa bàn huyện
nông cống
Khả năng thanh toán nhanh :
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có khả năng thanh toán ngay Nợ
ngắn hạn dựa vào những TSNH có khả năng đổi thành tiền nhanh nhất. Tuy có
sự biến động lớn về Nợ ngắn hạn và TSNH song hệ số thanh to án nhanh của
công ty không có sự thay đổi đáng kể, giảm từ 1.01 xuống 0,99 lần, tức là 1
đồng Nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi khoảng 1đồng TSNH tính thanh khoản
cao.
Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này phản ánh lượng tiền và các khoản tương đương tiền doanh
nghiệp đảm bảo cho Nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này tăng từ 0.17 lần lên 0,26 lần,
được giải thích khi Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 340%, còn Nợ
ngắn hạn chỉ tăng 199%. Đây cũng cho thấy năm nay doanh nghiệp sẽ dễ dàng
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kì phân tích Tài sản chung của công ty quay
được bao nhiêu vòng. Qua bảng số liệu ta thấy số vòng quay của tài sản năm nay
cao hơn năm trước 0,35 vòng, từ 1,25 vòng năm 2011 lên 1,6 vòng năm 2012.
Có sự chuyển biến tích cực này là do Luân chuyển thuần tăng tới 48,89% trong
khi TSNH bình quân chỉ tăng 25,88%. Như vậy có thể thấy năm 2012 TSNH
của công ty đã có sự vận động tốt trong kỳ, và đó là 1 trong những nhân tố giúp
nâng cao doanh thu, lợi nhuận trong kỳ cho công ty.
Suất hao phí của Tài sản so với doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng
doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư. Qua bảng phân tích trên
ta thấy năm 2012 doanh nghiệp quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình
hơn so với năm 2011 khi chỉ cần 0,62 đồng Tài sản để tạo ra 1 đồng doanh thu
thuần, giảm 0.18 đồng so với năm 2011. Đây có thể phải kể đến khả năng điều
hành, quản lý của nhà quản trị mới của doanh nghiệp.
Số vòng quay Hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích hàng tồn kho quay được bao nhiêu
vòng, trong năm 2011 chỉ tiêu này là 6,09 vòng và giảm chỉ còn 5.61 vòng ở
năm 2012. Đây cũng là đặc điểm chung của các công ty mía đường còn lại là
CTCP mía đường Lam Sơn (LSS), CTCP Bourbon Tây Ninh (SBT) khi LSS
đươc xem là công ty lớn đứng đầu trong nghanh kinh doanh mía đường thì hệ số
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
cũng giảm từ 8.7 vòng xuống 7.18 vòng năm 2012, còn SBT thì cũng giảm từ
2,41 vòng năm 2011 xuống 2 vòng năm 2012.Nhìn chung, lượng hàng tồn kho
của công ty duy trì ờ mức ổn định sự sụt giảm này là do năm 2011 khủng hoảng
kinh tế làm sản xuất và kinh doanh bị đình trệ và nông dân bị mất mùa mía, do
đó, công ty phải tranh thủ thu mua mía về để dự trữ. Vòng quay hàng tồn kho
cao và ổn định hàm ý công ty sử dụng vốn luân chuyển hiệu quả hơn và hiệu
suất sử dụng tài sản cũng cao hơn.
Số vòng quay TSNH:
lệch
Hệ số khả năng thanh toán
nợ dài hạn
2,05 2,83 0,78
Hệ số nợ dài hạn so với
tổng nợ phải trả
0,59 0,27 -0,32
Hệ số nợ phải trả so với
vốn chủ sở hữu
0,81 1,06 0,25
Hệ số thanh toán lãi vay
dài hạn
-0,57 6,7 7,27
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản công nợ dài hạn đối
với toàn bộ giá trị thuần của TSCĐ và đầu tư dài hạn. Qua bảng kết quả ta thấy
hệ số thanh toán nợ dài hạn của công ty tăng 0,76 lần, từ 2,05 năm 2011 lên 2,83
lần năm 2012. Điều đó chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty khá tốt và
đang dần được cải thiện hơn nữa.
Hệ số Nợ dài hạn trên Tổng nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nợ phải trả của doanh
nghiệp. Từ kết quả tính toán ở trên cho thấy hệ số này giảm mạnh qua 2 năm từ
0,59 lần năm 2011 xuống còn 0,27 lần năm 2012. Sở dĩ có sự thay đổi này là do
Tổng nợ phải trả tăng 70,68 % trong khi nợ dài hạn giảm 20,48%, điều này cũng
đồng nghĩa với việc năm 2012 doanh nghiệp tăng những khoản vay ngắn hạn lên
rất lớn với con số chênh lệch giữa 2 năm là 199%. Doanh nghiệp vay nợ ngắn
hạn chủ yếu để mở rộng quy mô sản xuất, ứng vốn trồng mía cho nông dân tại
nhà máy Tây Ninh và Trị An và trả nợ vay.
Hệ số thanh toán lãi vay dài hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán lãi vay dài hạn của doanh nghiệp.
ROE (Khả năng sinh lời của Vốn
chủ sở hữu)
-12,19% 31,75% 43,94%
Tỷ lệ lợi nhuận gộp biên
Như kết quả trên có thể thấy rằng tỉ lệ lợi nhuận gộp biên của công ty trong
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
năm 2012 tăng mạnh từ 6,37% lên 14% giúp cho chênh lẹch của tỉ lệ này lên
đến 7,63%.
Chỉ tiêu này tăng lên là nhờ tốc độ tăng của lợi nhuận năm 2012 là 222%
lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu là 50% chứng công ty hoạt động rất hiệu quả
trong năm tài chính 2012. Doanh thu mà công ty đạt được trong năm 2012 lên
đến gần 400 tỷ đồng nâng mức lợi nhuận của công ty lên đến gần 112 tỷ đồng.
Doanh thu tăng không những bù đắp được các khoản chi phí mà còn mang lại
nguồn thu lợi nhuận khá cao. Mặc dù giá vốn hàng bán trong năm rất lớn nhưng
nguyên nhân chi phí tăng là do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng và các khoản
mục chi phí khác cũng tăng lên do lạm phát. Bên cạnh đó trong năm tài chinh đó
thì các khoản giảm trừ doanh thu cũng giảm nên cũng góp phần vào việc làm
tăng lợi nhuận gộp so với doanh thu.
Tỷ lệ lãi ròng (ROS)
Qua 2 năm ROS của công ty tăng lên, năm 2011 là một con số âm (-
5,458%) nhưng đến năm 2012 đã tăng thêm 15,554% đến năm 2012 là 10,096%.
Chỉ tiêu này năm 2011 âm vì năm 2011 công ty bị lỗ doanh thu thuần và các
khoản doanh thu khác không đủ để bù cho các khoản giá vốn hàng bán và các
khoản chi phí khác. Đến năm 2012 công ty kinh doanh có lãi đồng thòi doanh
thu tăng lên và lượng doanh thu thuần tăng lên cao hơn nhiều so với lợi nhuận
sau thuế của công ty tăng lên. ROS trong năm 2012 phần nào phản ánh chiến
lược giá của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm soát chi phí của
công ty khá tốt.
Khả năng sinh lời của TSCĐ
hưởng là:
(2,936-2,455)*0,508*(-5,458%) = -1,33%
Tỷ trọng của TSNH trong tổng tài sản cũng là một nhận tố ảnh hưởng đến
khả năng sinh lời của tổng tài sản bởi vì TSNH là một bộ phận trong tổng tài sản
và nó chiếm một tỷ trọng khá lớn cụ thể là năm 2011 TSNH chiếm46,41 % sang
2012 tăng lên là 60,2%. Tuy nhiên chỉ tiêu này sẽ ảnh hưởng tiêu cực nếu lợi
nhuận sau thuế của công ty là âm và trong trường hợp này nó làm giảm tỷ suất
sinh lời của tổng tài sản, cụ thể mức ảnh hưởng của hệ số đầu tư TSNH đến
ROA là:
GVHD: TH.S. LÊ ĐỨC THIỆN - Thực hiện: Lớp CDTD13TH
1
2,936*(0,546-0,508)*(-5,458%) = -0,61%
Qua bảng phân tích trên ta thấy ROS tăng mạnh qua 2 năm từ một chỉ tiêu
âm thì đã tăng lên 15,554% chỉ qua 2 năm. Đây là một dấu hiệu tốt của công ty
ta cần xem xét ảnh hưởng của nó sẽ làm cho ROA thay đổi như thế nào
Mức ảnh hưởng của ROS đến ROA:
2,936*0,546*[10,096%-(-5,458%)] = 24,93%
Tổng hợp sự ảnh hưởng của các nhân tố đến ROA:
= (-1,33%)+(-0,61%)+24,93%
=22,99%
Từ việc phân tích các chỉ số ở trên cho ta thấy được mức ảnh hưởng của
từng nhân tố đến ROA để từ đó công ty đưa ra chính sách và biện pháp thích
hợp để tăng khả năng sinh lời cho tài sản.
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE cũng là một tỷ số quan trọng mà những nhà quản lý cũng như chủ sở
hữu của công ty cần quan tâm bởi vì ROE là chỉ số đo lường mức lợi nhuận đạt
được trên đồng vốn góp của các cổ đông, nó phản ánh chính xác khả năng sinh
lời từ toàn bộ vốn cổ đông đóng góp. Vậy để đạt được tỷ số ROE cao và ổn định
chúng ta cần hiểu rõ được những nhân tố ảnh hưởng đến nó.
Mô hình trên cho thấy các nhà quản lý có 3 chỉ tiêu để quản lý ROE